Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm đảm bảo nguyên tắc hoạt động lấy thu bù chi và tối đa hóa lợi nhuận. Để mở rộng thị phần và gia tăng tích lũy, việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của bộ máy quản lý. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ trực tiếp: chi phí bỏ ra quyết định giá thành, từ đó tác động trực tiếp đến chính sách giá bán và kết quả tiêu thụ sản phẩm.

Tại các doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, quy trình công nghệ mang tính chất phức tạp, chu kỳ sản xuất trải qua nhiều giai đoạn từ khai trường lộ thiên đến các nhà máy gia công xẻ, mài, đánh bóng. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là căn cứ thiết yếu để lãnh đạo doanh nghiệp hoạch định chính sách điều hành và kiểm soát chi phí. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Phan Thanh Nga đã thực hiện chuyên đề thực tập chuyên ngành với đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ khai thác – sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), quy trình ghi sổ kế toán và phương pháp tính giá thành sản phẩm cụ thể tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và báo cáo quản trị chi phí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi (trụ sở tại số 397, đường Bà Triệu, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn; khai trường mỏ đá hoa trắng và các nhà máy chế biến). Trọng tâm khảo sát đi sâu vào quy trình chế biến sản phẩm "Đá ốp lát tấm lớn" (Đá Slab) tại Nhà máy số 2.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong tháng 07 năm 2015 (chuyên đề hoàn thành năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, tập trung vào các chuẩn mực và quy định về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán được áp dụng gồm:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang).
  • Phương pháp tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp bình quân gia quyền (đơn giá bình quân).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp tuyến tính (khấu hao đường thẳng).
  • Hình thức tổ chức kế toán: Hình thức kế toán tập trung, áp dụng hệ thống Sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập toàn bộ chứng từ gốc phát sinh tại doanh nghiệp như Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Phiếu xuất vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp và chi tiết: Đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban (Phòng Kỹ thuật sản xuất, Ban chỉ huy mỏ/nhà máy và Phòng Kế toán), đánh giá tính hợp lý của các tiêu thức phân bổ chi phí và tính giá thành sản phẩm thực tế.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là toàn bộ hệ thống số liệu, tài liệu hạch toán kế toán và báo cáo quản trị thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi trong kỳ hạch toán tháng 07 năm 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi

Chương 1 khái quát các đặc thù về công nghệ khai khoáng, cơ cấu sản phẩm và mô hình quản lý chi phí của công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp được khai thác và sản xuất từ mỏ đá hoa trắng (đá Marble) tại Lạng Sơn. Các sản phẩm chính gồm:
    1. Đá hoa trắng dạng khối (Marble Block, Lump): Sản phẩm đá thô khai thác trực tiếp từ mỏ, đơn vị tính m³, kích thước lớn, tiêu chuẩn hạt mịn, trắng sáng. Sản phẩm này một phần phục vụ xuất khẩu (chiếm trên 50% tổng doanh thu hàng năm của công ty), một phần làm nguyên liệu xẻ cho Nhà máy số 2 để chế biến thành đá ốp lát tấm lớn (Đá Slab).
    2. Đá hoa trắng dạng khối làm nguyên liệu cho Nhà máy số 1: Các khối đá thô kích thước từ 0,5 m³ đến dưới 1 m³ tận dụng trong quá trình khai thác, dùng để xẻ thành đá ốp lát tấm nhỏ (Đá Tile).
    3. Đặc điểm sản phẩm dở dang tại mỏ: Quy trình khai thác mỏ lộ thiên phụ thuộc vào địa chất, thời tiết và kỹ thuật bóc vỉa, cắt tỉa. Do việc định lượng sản phẩm dở dang trên mỏ phức tạp, công ty hạch toán toàn bộ chi phí khai thác cho khối lượng đá khối thành phẩm đã cắt gọt 4 cạnh; tại khâu mỏ không xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Quy trình công nghệ khai thác: Áp dụng công nghệ khai thác công nghiệp tương tự mô hình công ty mẹ R.K Ấn Độ. Khai trường khai thác từ độ cao gần 500 m trở xuống bằng máy cắt dây kim cương (kích thước vỉa cắt tối đa 10m x 5m x 20m). Quy trình khai thác gồm 7 bước chính:
    1. Phân tích, khảo sát độ khả thi của mỏ và lập kế hoạch khai thác.
    2. Khoan lỗ (đường kính 34 mm và 115 mm) và kiểm soát nổ mìn bằng ngòi nổ phi điện.
    3. Làm sạch đất đá, rác bề mặt mỏ bằng máy xúc và xe ben.
    4. Cắt phẳng bề mặt bằng máy cắt dây kim cương, cưa xích, máy cắt ngầm.
    5. Tách phiến đá lớn bằng túi Hydro và máy đẩy thủy lực.
    6. Cắt các phiến đá thành khối nhỏ theo kích thước quy định.
    7. Sử dụng cẩu trục và xe nâng công suất 40 tấn bốc xếp đá lên xe vận tải về bãi tập kết.
  • Tổ chức quản lý chi phí: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung kết hợp các nhân viên thống kê kinh tế tại mỏ và nhà máy. Quy trình sản xuất gắn liền với từng loại sản phẩm, do đó đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm cụ thể và áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
[Khảo sát mỏ] ➔ [Khoan & Nổ mìn] ➔ [Dọn sạch bề mặt] ➔ [Cắt dây kim cương] ➔ [Tách phiến bằng túi Hydro] ➔ [Cắt khối định hình] ➔ [Bốc dỡ & Vận chuyển]

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi

Chương 2 phản ánh toàn diện số liệu hạch toán thực tế trong tháng 07/2015 đối với sản phẩm Đá ốp lát tấm lớn (Đá Slab) gia công tại Nhà máy số 2:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng khoảng 75% giá thành sản phẩm (trong đó đá hoa trắng TK 1521 chiếm từ 60% – 70%, các vật liệu phụ như thạch cao, hóa chất theo dõi trên TK 1522).
    • Xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền. Ví dụ trong kỳ: Tồn đầu kỳ đá khối 500 m³ (trị giá 14.000.000 đồng), nhập trong kỳ 3.500 m³ (đơn giá 30.000 đồng/m³, trị giá 105.000.000 đồng) $\rightarrow$ Đơn giá xuất kho bình quân là 29.750 đồng/m³.
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu yêu cầu vật tư ngày 02/07/2015, Phiếu xuất kho số 01/07 (Nợ TK 621 / Có TK 152: 166.125.000 đồng), Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621. Tổng chi phí NVLTT kết chuyển sang TK 154 cuối tháng 07/2015 là 2.053.486.200 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng. Tỷ lệ trích các quỹ theo quy định: BHXH 26% (18% tính vào chi phí, 8% trừ lương), BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương), BHTN 2% (1% tính vào chi phí, 1% trừ lương), KPCĐ 2% (tính vào chi phí) và đoàn phí 1% (trừ lương).
    • Trích dẫn thực tế hạch toán lương công nhân Nguyễn Đức Quyền (mã thẻ 1855): 26 công thực tế, lương sản phẩm và thưởng vượt định mức sau phân loại loại A, ăn trưa 260.000 đồng, trích nộp bảo hiểm theo quy định.
    • Chứng từ luân chuyển: Bảng chấm công (Biểu 2.6), Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 2.7), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 2.8). Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất tháng 07/2015 là 799.213.000 đồng, các khoản trích theo lương là 174.028.434 đồng. Tổng CPNCTT kết chuyển sang TK 154 là 973.241.434 đồng.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Mở chi tiết 6 tiểu khoản: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất - Phiếu xuất XVT1 cấp bảo hộ lao động trị giá 1.990.000 đồng), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
    • Phản ánh hạch toán lương nhân viên quản lý (bà Đặng Thị Ngọc Mai, hệ số 5,98, phụ cấp trách nhiệm 0,3) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính (ví dụ mua máy photocopy RICOE trị giá 38.000.000 đồng). Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang TK 154 trong tháng là 2.092.836.000 đồng.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154):
    • Tập hợp toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong tháng 07/2015 kết chuyển từ TK 621, 622, 627 sang TK 154. Tổng giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho (theo Phiếu nhập kho ngày 31/07/2015) ghi Nợ TK 155 / Có TK 154 đạt 5.386.563.634 đồng.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Số tiền phát sinh tháng 07/2015 (VNĐ) Tỷ trọng trong giá thành
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 2.053.486.200 ~ 38,12%
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 973.241.434 ~ 18,07%
Chi phí sản xuất chung TK 627 2.092.836.000 ~ 38,85%
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành TK 154 $\rightarrow$ TK 155 5.386.563.634 100,00%

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã tổ chức bộ máy kế toán tập trung, ghi chép chứng từ rõ ràng, áp dụng phần mềm kế toán trên nền Nhật ký chung giúp giảm tải thời gian xử lý số liệu. Tuy nhiên, việc phân loại chi phí dở dang tại mỏ chưa được lượng hóa chi tiết; quy trình luân chuyển chứng từ giữa khai trường xa trung tâm và văn phòng còn độ trễ; công tác lập báo cáo phân tích biến động chi phí quản trị chưa đáp ứng tối đa yêu cầu điều hành.
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    1. Về chứng từ luân chuyển: Chuẩn hóa biểu mẫu Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho và biên bản bàn giao khối lượng công việc hoàn thành giữa các tổ khai thác và nhà máy xẻ; rút ngắn thời gian gửi chứng từ về phòng kế toán.
    2. Về xác định chi phí sản xuất và tính giá thành: Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung chi tiết theo từng dòng máy cắt và dây chuyền xẻ đá; hoàn thiện kỹ thuật theo dõi chi phí bóc vỉa, làm đường mỏ dở dang.
    3. Về hệ thống báo cáo quản trị: Thiết lập các báo cáo so sánh chi phí thực tế với định mức kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá tiền lương khoán theo từng tháng.
    4. Điều kiện thực hiện giải pháp: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên thống kê kinh tế tại khai trường mỏ, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật sản xuất và Phòng Kế toán.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp tỷ lệ các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi:

Quỹ trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Đoàn phí công đoàn 0,0 1,0 1,0
Tổng cộng 24,0 11,5 35,5

Chuyên đề đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chi tiết quy trình công nghệ khai thác đá hoa trắng lộ thiên theo tầng bằng máy cắt dây kim cương và kỹ thuật tách phiến thủy lực, làm rõ cơ sở hình thành các khoản mục chi phí tại doanh nghiệp khai khoáng.
  • Minh họa rõ nét luồng số liệu thực tế tháng 07/2015 từ chứng từ gốc, bảng tính phân bổ đến hệ thống sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 154 cho sản phẩm Đá Slab với tổng giá thành đạt 5.386.563.634 đồng.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, phương pháp theo dõi chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng thông tin báo cáo giá thành phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa chi tiết của chuyên đề tập trung chủ yếu vào chu kỳ sản xuất tháng 07 năm 2015 và dòng sản phẩm Đá ốp lát tấm lớn (Đá Slab) tại Nhà máy số 2; chưa mở rộng so sánh chuỗi số liệu qua nhiều năm hoặc đối chiếu chi tiết chi phí sản xuất giữa các mùa khai thác trong năm (mùa mưa và mùa khô). Do đặc thù mỏ lộ thiên, việc định lượng giá trị sản phẩm dở dang tại khâu khai trường chưa có phương pháp phân tích kỹ thuật chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn và áp dụng mô hình kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) hoặc kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) cho toàn bộ các dòng sản phẩm đá khối xuất khẩu và đá Tile tại các đơn vị thành viên.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập chuyên ngành này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình thực hành hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp - khai khoáng thực tế.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp: Tham khảo cách thức trình bày hệ thống chứng từ kế toán, bảng phân bổ tiền lương, phân bổ khấu hao tài sản cố định và trích lập sổ sách kế toán (TK 621, 622, 627, 154, 152, 334, 338).
  • Cán bộ kế toán và quản lý doanh nghiệp khai thác đá, vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức kiểm soát chi phí gắn với đặc thù quy trình công nghệ cắt dây kim cương và quản lý vật tư khai trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm chính của Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi gồm những loại nào?
Sản phẩm chính của công ty gồm: Đá hoa trắng dạng khối (Marble Block, Lump) phục vụ xuất khẩu và làm nguyên liệu xẻ; Đá hoa trắng dạng khối nhỏ (0,5 m³ đến dưới 1 m³) làm nguyên liệu xẻ cho Nhà máy số 1; Thành phẩm đá ốp lát tấm lớn (Đá Slab) tại Nhà máy số 2; và Thành phẩm đá ốp lát tấm nhỏ (Đá Tile) tại Nhà máy số 1.

2. Tại sao khâu khai thác trên mỏ của công ty không xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ?
Do đặc thù khai thác mỏ đá tự nhiên lộ thiên phải trải qua nhiều công đoạn phức tạp (thăm dò, dọn rác, bóc vỉa, khoan nổ mìn, cắt tỉa) và khối lượng khai thác phụ thuộc vào địa chất tự nhiên, việc đo đếm định lượng dở dang rất khó khăn. Vì vậy, toàn bộ chi phí khai thác trên mỏ đều được tính dồn cho các khối đá thành phẩm đã được cắt gọt 4 cạnh hoàn thiện.

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho nguyên vật liệu và trích khấu hao tài sản cố định?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho (áp dụng cho đá hoa trắng và các vật liệu phụ) và áp dụng phương pháp tuyến tính (khấu hao đường thẳng) để trích khấu hao tài sản cố định hàng tháng trên phần mềm máy tính.

4. Tổng giá thành sản phẩm Đá Slab hoàn thành nhập kho trong tháng 07/2015 là bao nhiêu?
Theo số liệu sổ kế toán tháng 07/2015, tổng giá thành sản xuất sản phẩm Đá Slab hoàn thành nhập kho (kết chuyển từ TK 154 sang TK 155) là 5.386.563.634 đồng, bao gồm 2.053.486.200 đồng chi phí NVLTT, 973.241.434 đồng chi phí NCTT và 2.092.836.000 đồng chi phí SXC.


Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Phan Thanh Nga đã phản ánh có hệ thống công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại Khoáng sản Phúc Đại Lợi. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa đặc điểm công nghệ khai khoáng đá Marble lộ thiên với kỹ thuật hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung. Các số liệu minh họa cụ thể trong tháng 07/2015 cùng hệ thống giải pháp đề xuất đã cung cấp những căn cứ thực tiễn giá trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.