Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập đóng vai trò tái sản xuất tài sản cố định, tạo tiền đề cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác và phát triển cơ sở hạ tầng xã hội. Hoạt động sản xuất xây lắp mang các đặc thù kỹ thuật rõ rệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, giá trị cao, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ hạch toán, địa điểm thi công cố định ngoài trời trong khi phương tiện và lực lượng lao động phải di chuyển theo công trình. Do các công trình xây dựng chủ yếu được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc giao khoán, việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất (CPSX) và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm (GTSP) là điều kiện then chốt để doanh nghiệp kiểm soát vốn, ngăn ngừa thất thoát lãng phí vật tư, nâng cao năng lực cạnh tranh và xác định chính xác kết quả kinh doanh.

Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành là đơn vị quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên và các tỉnh miền Bắc. Trước yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ và tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành thông qua hồ sơ số liệu thực tế của công trình cụ thể.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ rõ các tồn tại bất cập trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản phù hợp với đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành (Số 159A, Phường Tân Thanh, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên), tập trung vào dữ liệu của Đội xây dựng số 1 và công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu (Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính - kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 và số liệu hạch toán chi tiết phát sinh trong tháng 06 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống quy định và chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng, và tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Tổ chức hệ thống tài khoản: Theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình gồm:
    • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
    • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC).
    • TK 1547: Chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán MISA để xử lý dữ liệu, in sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực tế: Khảo sát quy trình làm việc, phỏng vấn nhân viên kế toán và cán bộ kỹ thuật tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập 3 tháng.
    • Phương pháp chứng từ và hạch toán tài khoản kế toán: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao, hợp đồng giao khoán) và đối chiếu trình tự ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 154, TK 632.
    • Phương pháp phân tích, so sánh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2012, 2013, 2014).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành

Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực trạng tài chính của đơn vị:

  • Lịch sử và tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành được thành lập theo Quyết định số 6201000067 ngày 09/04/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Điện Biên cấp (đăng ký thay đổi lần cuối ngày 25/05/2007). Vốn điều lệ ban đầu 4.500.500.000 đồng, sau đó bổ sung đạt trên 10 tỷ đồng để đầu tư trang thiết bị máy móc chuyên dụng (máy đầm, máy xúc, máy trộn bê tông). Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) Chi nhánh Tỉnh Điện Biên.
  • Lực lượng lao động và năng lực thi công: Đội ngũ chuyên môn gồm 5 kỹ sư xây dựng, 5 thạc sĩ chuyên ngành dân dụng và khoảng 100 công nhân xây dựng. Các công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện gồm: Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Tuần Giáo, Trụ sở làm việc Chi cục Thuế huyện Mường Ảng, Trường THPT Lương Thế Vinh, Kho bạc Nhà nước huyện Mường Ảng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc trực tiếp điều hành, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Kỹ thuật - Vật tư - Tiếp thị; Phòng Tổ chức lao động - Hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán. Dưới các phòng ban là các Đội xây dựng trực tiếp thi công.
  • Bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung với biên chế 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán nguyên liệu - vật liệu, Kế toán tiền lương (kiêm theo dõi TSCĐ), Kế toán thanh toán, và 1 Thủ quỹ.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2012 - 2014:
Chỉ tiêu Năm 2012 (1.000 đ) Năm 2013 (1.000 đ) Năm 2014 (1.000 đ) So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng số tài sản 49.650.120 54.820.624 61.792.624 +10,60% +12,72%
- Giá trị còn lại của TSCĐ 12.743.538 13.432.848 14.777.848 +5,54% +10,01%
- Tài sản lưu động 39.402.530 41.301.026 47.014.776 +4,83% +13,83%
Tổng số nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) 38.632.052 40.685.006 44.637.006 +5,83% +9,71%
Nguồn vốn chủ sở hữu 13.126.534 14.135.618 17.155.618 +7,97% +21,36%
Vốn lưu động kinh doanh 6.838.867 7.637.344 8.435.821 +11,72% +10,46%
Doanh thu thuần (HĐ xây lắp) 74.603.291 72.503.557 70.189.575 -2,19% -3,19%
Lợi nhuận trước thuế 427.891 398.327 274.379 -6,91% -31,12%
Lợi nhuận sau thuế 320.918 286.795 197.553 -10,63% -31,12%
Thuế và các khoản phải nộp NS 700.871 709.359 724.747 +1,14% +2,17%

Đánh giá kết quả: Tài sản và nguồn vốn tăng trưởng qua các năm, cho thấy quy mô đầu tư mở rộng. Tuy nhiên, doanh thu thuần và lợi nhuận có xu hướng giảm do các công trình xây dựng kéo dài, khối lượng dở dang lớn chưa đủ điều kiện nghiệm thu thanh quyết toán, cùng áp lực chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình thi công.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành cho công trình điển hình: Công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu (Huyện Điện Biên, Tỉnh Điện Biên) khởi công từ tháng 6/2014, do 4 tổ đội thuộc Đội Xây dựng số 1 thi công:

  1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541):

    • Chi phí NVL chiếm 70% - 75% trong tổng giá thành công trình. Vật liệu bao gồm vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng, sắt thép) và vật liệu phụ (đinh, dây buộc, sơn, bột màu).
    • Quy trình luân chuyển: Mua ngoài theo hóa đơn GTGT, nhập kho hoặc giao thẳng tại chân công trình. Định kỳ hàng tháng thủ kho gửi Phiếu xuất kho về phòng kế toán.
    • Minh chứng nghiệp vụ: Phiếu xuất kho số 55 ngày 02/06/2014 xuất 200 m² gạch lát (đơn giá 73.000 đ/m² = 14.600.000 đ) và 10 tấn xi măng (đơn giá 840.000 đ/tấn = 8.400.000 đ), tổng giá trị xuất dùng 23.000.000 đ. Hóa đơn GTGT số 0000984 ngày 03/06/2014 mua 10 tấn xi măng Điện Biên từ DN Vật tư kỹ thuật xi măng với đơn giá 1.400.000 đ/tấn, tiền hàng 14.000.000 đ, thuế GTGT 10% (1.400.000 đ), tổng thanh toán 15.400.000 đ bằng tiền mặt theo Phiếu chi C08/T11.
    • Định khoản xuất kho: Ghi Nợ TK 1541 / Có TK 152.
  2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542):

    • Áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm kết hợp chấm công theo ngày làm việc thực tế của từng công nhân. Hàng ngày tổ trưởng chấm công, cuối tháng Đội trưởng cùng Phòng Kinh tế - Kỹ thuật nghiệm thu khối lượng và lập Bảng sản lượng, Bảng thanh toán tiền lương.
    • Tiền lương của lao động hợp đồng thời vụ thuê ngoài chi trả theo thỏa thuận giao khoán.
    • Số liệu phân bổ tháng 06/2014: Lương công nhân trực tiếp sản xuất công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu là 59.000.000 đ (bao gồm lương thuê ngoài). Lương cơ bản làm căn cứ trích bảo hiểm của bộ phận trực tiếp là 17.986.000 đ.
    • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Tổng tỷ lệ 34,5% (người lao động chịu 10,5%, doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất 24% gồm: BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1%). Các khoản trích tính vào chi phí nhân công của bộ phận trực tiếp sản xuất được theo dõi trên Biểu phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ.
    • Định khoản: Ghi Nợ TK 1542 / Có TK 334.
  3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543):

    • Máy thi công tự có: Máy móc lớn do Phòng Vật tư quản lý, máy nhỏ do các đội tự quản. Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng trực tiếp cho công trình. Ví dụ: trích khấu hao khu văn phòng/thiết bị Đội 1 số tiền 3.500.000 đ (Ghi Nợ TK 1543: 3.500.000 đ / Có TK 214).
    • Máy thi công thuê ngoài: Hợp đồng thuê máy phát ngày 27/06/2014 từ Công ty TNHH Anh Tú, giá thuê chưa thuế 1.660.000 đ, thuế GTGT 10% là 166.000 đ, tổng thanh toán 1.826.000 đ theo hình thức chuyển khoản.
  4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 1547):

    • Bao gồm chi phí lương nhân viên quản lý đội (trong tháng 06/2014 phân bổ 21.549.000 đ theo bút toán Nợ TK 1547 / Có TK 334), các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí điện, nước, sửa chữa nhỏ, tiếp khách công trường.
  5. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:

    • Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí thực tế trên cơ sở dự toán: căn cứ vào tỷ lệ giữa giá trị dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ so với tổng giá trị dự toán của toàn bộ công trình (hoặc giai đoạn) để phân bổ chi phí sản xuất thực tế.
    • Công thức xác định CPSX dở dang cuối kỳ:

$$\text{CPSX dở dang CK} = \frac{\text{CPSX dở dang ĐK} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán KL hoàn thành} + \text{Giá trị dự toán KL dở dang CK}} \times \text{Giá trị dự toán KL dở dang CK}$$

  • Công thức tính tổng giá thành thực tế khối lượng xây lắp hoàn thành:

$$\text{Tổng GTSP hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

  • Kết quả tổng hợp chi phí công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu hoàn thành trong kỳ: Chi phí phát sinh trong kỳ đạt 841.394.000 đ; tổng giá trị thực tế kết chuyển sang giá vốn hàng bán (Ghi Nợ TK 632 / Có TK 154) là 4.698.536.000 đ.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trong hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Hoàn thiện công tác kế toán phải bảo đảm tuân thủ chế độ kế toán hiện hành, cung cấp thông tin kịp thời cho quản trị, giữ nguyên tắc bộ máy tinh gọn, không làm gián đoạn tiến độ thi công công trình.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Thay vì dồn toàn bộ chứng từ về phòng kế toán vào cuối tháng, doanh nghiệp nên phân cấp hạch toán ban đầu cho kế toán đội/công trường; thiết lập lịch nộp và kiểm tra chứng từ định kỳ ngắn hơn (theo tuần hoặc 10 ngày) để tránh dồn ứ khối lượng công việc.
    2. Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Xây dựng kho chứa bảo quản tại công trường, kiểm soát chặt chẽ định mức xuất dùng, tránh thất thoát tại chân công trình; yêu cầu các đội lập kế hoạch mua sắm và đối chiếu hóa đơn hợp lệ trước khi nhập kho.
    3. Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Tách bạch rõ ràng giữa chi phí công nhân xây lắp trực tiếp và công nhân điều khiển máy thi công; không hạch toán gộp lương thợ lái máy vào TK 1542 mà phải hạch toán vào TK 1543.
    4. Hoàn thiện hạch toán chi phí máy thi công: Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đối với các máy móc thi công có giá trị lớn để tránh biến động đột biến giá thành trong kỳ phát sinh việc sửa chữa.
    5. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung và kế toán quản trị: Phân loại chi phí thành biến phí và định phí; thúc đẩy sự phối hợp giữa bộ phận kế toán với phòng Kỹ thuật - Kế hoạch trong quá trình lập định mức chi phí thi công và phân tích chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán.
  • Điều kiện thực hiện: Cần có sự đồng bộ từ chính sách hỗ trợ của Nhà nước/Bộ Tài chính, sự phối hợp thanh quyết toán vốn kịp thời của các chủ đầu tư trên địa bàn, cùng nỗ lực nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kế toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán từ khâu lập chứng từ gốc đến khi lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 154, TK 632 và các bảng phân bổ liên quan theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phân tích số liệu thực chứng đầy đủ: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2012 - 2014) và bộ chứng từ thực tế tháng 06/2014 của công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu, lượng hóa rõ tỷ trọng chi phí NVLTT (70-75%), chi phí nhân công trực tiếp (59.000.000 đ), chi phí thuê máy (1.826.000 đ) và giá trị bàn giao ghi nhận giá vốn 4.698.536.000 đ.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Chỉ ra 5 hạn chế cốt lõi trong thực tế doanh nghiệp tư nhân xây dựng (chậm luân chuyển chứng từ, thất thoát NVL, gộp lương thợ máy vào nhân công trực tiếp, không trích trước chi phí sửa chữa lớn máy, chưa làm kế toán quản trị phân loại biến phí/định phí) và đề xuất phương án khắc phục có tính khả thi trực tiếp tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu minh họa chi tiết về quy trình tính giá thành mới chỉ tập trung vào một công trình đơn lẻ (Phòng khám Đa khoa Pú Tửu) trong phạm vi 1 tháng hạch toán (tháng 06/2014), chưa bao quát toàn bộ các loại hình công trình khác như giao thông, thủy lợi mà doanh nghiệp đang thi công.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí cho các hợp đồng xây dựng thi công dài hạn vắt qua nhiều năm tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng) và cập nhật chuyển đổi sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về cách thức lập báo cáo thực tập tốt nghiệp, chuyên đề thực tập chuyên ngành kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng tư nhân: Cung cấp mẫu biểu hệ thống chứng từ (phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, biểu phân bổ bảo hiểm, biểu phân bổ khấu hao, biểu tính giá thành) và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ chi phí dự toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản chi phí nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006. Đơn vị không mở các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí vào TK 154, mở chi tiết thành 4 tiểu khoản: TK 1541 (CPNVLTT), TK 1542 (CPNCTT), TK 1543 (CPSDMTC), và TK 1547 (CPSXC).

2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế trên cơ sở giá thành dự toán. Kế toán căn cứ vào biên bản kiểm kê khối lượng công việc dở dang tại thời điểm cuối kỳ và giá trị dự toán của giai đoạn chưa hoàn thành để phân bổ tổng chi phí sản xuất thực tế (gồm dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ) cho phần việc dở dang.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại doanh nghiệp được quy định ra sao?

Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 34,5% tính trên lương cơ bản (trong đó 10,5% khấu trừ vào lương của người lao động và 24% do doanh nghiệp chi trả tính vào chi phí sản xuất). Mức trích doanh nghiệp chịu gồm: BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, và BHTN 1%.

4. Bất cập chính trong việc hạch toán chi phí nhân công và máy thi công tại doanh nghiệp là gì?

Doanh nghiệp chưa tách bạch giữa công nhân trực tiếp xây lắp với công nhân điều khiển máy thi công; tiền lương và các khoản trích theo lương của thợ lái máy đều bị hạch toán gộp vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) thay vì hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công (TK 1543). Đồng thời, doanh nghiệp chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Kim Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Doanh nghiệp Xây dựng tư nhân Tuấn Thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại công trình Phòng khám Đa khoa Pú Tửu, tác giả đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí trên phần mềm MISA, phương pháp đánh giá dở dang theo dự toán và chỉ rõ các hạn chế trong hạch toán tiền lương thợ máy, luân chuyển chứng từ. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tiễn, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.