Luận văn thạc sĩ hubt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh hanesbran

Luận văn thạc sĩ phân tích kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hanesbran, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.3. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.4. Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm

1.5. Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.6. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm

1.7. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

1.7.1. Kế toán chi phí sản xuất

1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.7.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.7.4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị

1.7.5. Các phương pháp xác định chi phí sản xuất

1.8. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất

1.9. Thông tin kế toán quản trị chi phí cho việc ra quyết định của nhà quản trị

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HANESBRAND

2.1. Tổng quan về công ty TNHH HANESBRAND

2.2. Chức năng của Công ty Hanesbrand

2.3. Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty Hanesbrand

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

2.5. Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hanesbrand

2.6. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty Hanesbrand

2.7. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Hanesbrand

2.7.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Hanesbrand

2.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang

2.7.3. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hanesbrand

2.7.4. Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hanesbrand

2.7.5. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Hanesbrand

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH HANESBRAND

3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hanesbrand từ 2016 – 2020

3.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Hanesbrand

3.3.1. Về phương pháp tính giá NVL xuất dùng

3.3.2. Về việc trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép

3.3.3. Về tổ chức bộ máy kế toán

3.3.4. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Hanesbrand

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Hanesbrand, việc hoàn thiện quy trình này không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra những giải pháp cải tiến phù hợp.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất là quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp các chi phí liên quan đến sản xuất hàng hóa. Vai trò của nó là cung cấp thông tin chính xác cho việc ra quyết định quản lý, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận.

1.2. Tính giá thành sản phẩm và ảnh hưởng đến lợi nhuận

Tính giá thành sản phẩm là việc xác định tổng chi phí để sản xuất một sản phẩm. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, vì giá thành cao có thể làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong kế toán chi phí sản xuất tại Hanesbrand

Công ty TNHH Hanesbrand đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí sản xuất. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Khó khăn trong việc tập hợp chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí sản xuất tại Hanesbrand gặp khó khăn do quy trình chưa được chuẩn hóa. Điều này dẫn đến việc ghi chép không chính xác và khó khăn trong việc phân tích chi phí.

2.2. Thiếu thông tin kịp thời cho quản lý

Thông tin về chi phí sản xuất thường không được cung cấp kịp thời cho các nhà quản lý. Điều này làm giảm khả năng ra quyết định và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại Hanesbrand

Để cải thiện kế toán chi phí sản xuất, Hanesbrand cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí.

3.1. Xây dựng định mức chi phí sản xuất

Xây dựng định mức chi phí sản xuất là cần thiết để xác định các tiêu chuẩn chi phí cho từng sản phẩm. Điều này giúp công ty kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp Hanesbrand tự động hóa quy trình ghi chép và phân tích chi phí. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao độ chính xác của thông tin.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Hanesbrand

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Hanesbrand. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng định mức chi phí

Sau khi áp dụng định mức chi phí, Hanesbrand đã giảm được chi phí sản xuất đáng kể. Điều này giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Tác động của công nghệ thông tin đến quản lý chi phí

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp Hanesbrand cải thiện quy trình quản lý chi phí. Thông tin được cung cấp kịp thời và chính xác hơn, hỗ trợ tốt cho việc ra quyết định.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho Hanesbrand

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững của Hanesbrand. Việc hoàn thiện quy trình này sẽ giúp công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất và khả năng cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển kế toán chi phí trong tương lai

Hanesbrand cần tiếp tục cải tiến quy trình kế toán chi phí sản xuất để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là rất cần thiết để nâng cao năng lực quản lý chi phí. Nhân viên có kiến thức và kỹ năng tốt sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình kế toán.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ hubt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh hanesbran

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình hoạt động sản xuất và tính cho một thời kỳ nhất định. Trong đó, chi phí về lao động vật hoá là các chi phí về tư liêu lao động và đối tượng lao động như: chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên liệu, vật liệu; chi phí về lao động sống chính là chi phí về sức lao động được biểu hiện đó là chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động. Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm, nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Phân loại chi phí sản xuất 1.

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế. * Nội dung: Dựa vào mục đích và công dụng của chi phí để tổng hợp chi phí sản xuất có cùng mục đích,công dụng vào trong cùng một khoản mục chi phí sản xuất. Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra thành các khoản mục sau: 5 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các loại chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trưc tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ. Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm.

- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ cho sản xuất tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ đội) bao gồm các yếu tố chi phí sau: + Chi phí nhân viên phân xưởng: Là chi phí về tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên kinh tế, nhân viên thống kê,… tại phân xưởng (tổ, đội. + Chi phí vật liệu: Là các loại vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân xưởng (tổ, đội. + Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về dụng cụ, công cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân xưởng (tổ, đội. + Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Là toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐ hữu hình, vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng (tổ, đội.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội. + Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất. Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo nội dung, công dụng của chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện hạ giá thành 6 làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí Đây là một cách phân loại khác của chi phí để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân loại theo yếu tố.

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế thì được sắp xếp vào m ột yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phầm nào. Và cách phân loại này cũng cho ta biết các loại chi phí nào được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với tỷ trọng của từng loại chi phí đó là bao nhiêu. Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các định mức chi phí cần thiết, lập dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí theo yếu tố trong kỳ.Ngoài ra, đât cũng là cơ sở cho việc xây dựng lế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản cố định., là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này, về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh chỉ có 3 yếu tố chi phí cơ bản là: chi phí về lao động sống, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu lao động.

Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên cần được chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng. Để chi tiết hoá phục vụ yêu cầu quản lý, toàn bộ chi phí thường được chia thành các yếu tố sau: 1. Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động 7 sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Yếu tố này bao gồm: • Chi phí nguyên vật liệu chính: Là giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong các quá trình sản xuất kinh doanh.

Nguyên vật liệu chính thường cấu thành nên cớ sở vật chất chính của sản phẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất. • Chi phí nguyên vật liệu phụ: Là giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với những nguyên liệu chính làm tăng chất lượng, độ bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm hoặc là những nguyên liệu dùng trong công việc hành chính, văn phòng, sửa chữa máy móc thiết bị. Chi phí nguyên vật liệu phụ thường phát sinh trong tất cả các hoạt động sản xuất tiêu thụ, quản lý. • Chi phí nguyên liệu: Là giá mua và chi phí mua của nhiên liệu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.

• Chi phí phụ tùng thay thế: Là giá mua và chi phí mua của các phụ tùng thay thế dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thực chất phụ tùng thay thế cũng là nguyên liệu phụ, tuy nhiên, chúng bao gồm những bộ phận, chi tiết dùng để thay thế khi tiến hành sửa chữa tài sản cố định. • Chi phí nguyên liệu khác: Là giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu không thuộc các yếu tố kể trên như chi phí nguyên vật liệu đặc thù, chi phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng. Sự nhận thức yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị xác định được tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được tổng mức luân chuyển, tổng mức dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu nguyên vật liệu gây ra cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh và giảm hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, đây cũng là cơ sở 8 để dự toán từng chùng loại vật liệu cần thiết để doanh nghiệp chủ động trong công tác cung ứng vật tư. • Chi phí công cụ dụng cụ: Là giá mua và chi phí mua của các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán như dụng cụ sửa chữa, đo lường, bao bì vận chuyển.Tổng chi phí công cụ dụng cụ là cơ sở để nhà quản trị hoạch định mức luân chuyển qua kho, định mức lưu trữ, nhu cầu thi mua công cụ dụng cụ hợp lý. Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quán trình sản xuất - kinh doanh trong kỳ.

Thực chất, nhiên liệu cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong danh mục nguyên liệu. Vì vậy, nó được xếp vào một khoản mục riêng để quản lý và dễ dàng kiểu soát khi có sự biến động nhiên liệu, năng lượng trên thị trường. Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương:Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ nhân viên. Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: Phản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho toàn bộ nhân viên.

Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thông tin về chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hai mòn tài sản cố định. Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lược tái dầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: 9 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảng cáo.Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Hanesbrand" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm trong ngành sản xuất. Tác giả phân tích các phương pháp hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình này, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp kế toán tiên tiến, giúp cải thiện khả năng cạnh tranh và tăng trưởng bền vững cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại cơ điện Tiến Phát, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về kế toán chi phí trong một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Phân tích đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát hệ thống sản xuất tại công ty TNHH MTV cơ khí Hà Nội cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc kiểm soát quy trình sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Ứng dụng lean six sigma để nâng cao hoạt động sản xuất tại bộ phận dệt của công ty TNHH Matai Việt Nam sẽ mang đến những phương pháp cải tiến quy trình sản xuất hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán chi phí và quản lý sản xuất.