Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh 1tv nước khoáng và tmdv quảng ninh 11

Bài viết phân tích hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH 1TV Nước Khoáng và TMDV Quảng Ninh 11.

Chuyên ngành

Kế toán tổng hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2015

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẦM, CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH 1TV NƯỚC KHOÁNG VÀ TMDV QUẢNG NINH

1.1. Khái quát chung về công ty

1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất sản phẩm của công ty

1.3. Đặc điểm chi phí sản xuất, công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 1TV NƯỚC KHOÁNG VÀ TMDV QUẢNG NINH

2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung

2.4. Kế toán tập hợp chi phí và xác định giá thành

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 1TV NƯỚC KHOÁNG VÀ TMDV QUẢNG NINH

3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty và phương hướng hoàn thiện

3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1TV nước khoáng Quảng Ninh

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai yếu tố quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Tại công ty TNHH 1TV nước khoáng Quảng Ninh, việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất được thực hiện một cách khoa học và chính xác. Điều này không chỉ giúp cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty

Công ty TNHH 1TV nước khoáng Quảng Ninh chuyên sản xuất và kinh doanh nước khoáng thiên nhiên. Quy trình sản xuất được thực hiện trên dây chuyền tự động, đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm.

1.2. Vai trò của kế toán chi phí trong quản lý doanh nghiệp

Kế toán chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Thách thức trong kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1TV

Mặc dù công ty đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Việc quản lý chi phí sản xuất chưa hoàn toàn hiệu quả, dẫn đến việc tính giá thành sản phẩm chưa chính xác.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu chi phí

Việc thu thập và xử lý dữ liệu chi phí sản xuất gặp khó khăn do thiếu sót trong hệ thống chứng từ và quy trình ghi chép. Điều này ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính.

2.2. Thiếu sót trong phân tích chi phí sản xuất

Công ty chưa có hệ thống phân tích chi phí sản xuất hiệu quả, dẫn đến việc không xác định được nguyên nhân gây ra chi phí cao, từ đó không có biện pháp khắc phục kịp thời.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1TV

Để cải thiện tình hình kế toán chi phí sản xuất, công ty cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc hoàn thiện quy trình kế toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm.

3.1. Cải tiến quy trình thu thập dữ liệu

Công ty cần xây dựng một hệ thống thu thập dữ liệu chi phí chặt chẽ hơn, đảm bảo mọi chi phí đều được ghi nhận và phân loại chính xác.

3.2. Tăng cường phân tích chi phí sản xuất

Áp dụng các công cụ phân tích chi phí hiện đại để xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp tối ưu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1TV

Việc áp dụng kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1TV nước khoáng Quảng Ninh đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã có thể kiểm soát chi phí tốt hơn và nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến kế toán

Sau khi áp dụng các phương pháp mới, công ty đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Tác động đến giá thành sản phẩm

Việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất đã giúp công ty tính toán chính xác giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra mức giá hợp lý hơn cho khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của kế toán chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH 1TV nước khoáng Quảng Ninh cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán sẽ là một bước tiến quan trọng.

5.1. Định hướng phát triển kế toán chi phí

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển kế toán chi phí bền vững, kết hợp với việc đào tạo nhân viên để nâng cao năng lực chuyên môn.

5.2. Tương lai của kế toán chi phí sản xuất

Với sự phát triển của công nghệ, kế toán chi phí sản xuất sẽ ngày càng trở nên tự động hóa, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong công việc.

25/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHỮNG NÉT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẦM, CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH 1TV NƯỚC KHOÁNG VÀ TMDV QUẢNG NINH. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 1. Thông tin cơ bản - Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên Nước khoáng và thương mại dịch vụ Quảng Ninh (Quang Ninh Natural Mineral water limited company) - Trụ sở chính: Tổ 3A, khu 4, phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh - Chủ sở hữu: Văn phòng tỉnh ủy Quảng Ninh (theo QĐ số 861 QĐ/TU ngày 15/07/2004) - Điện thoại: 033 3844196 Fax: 033 3847311 - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên mã số 5700379618 đăng ký lần đầu ngày 01/09/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 22/04/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp. - Vốn điều lệ: 26.

Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH một thành viên nước khoáng và TMDV Quảng Ninh là doanh nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy Quảng Ninh. Công ty có ngành nghề kinh doanh chính là khai thác, sản xuất, kinh doanh các loại nước khoáng thiên nhiên, nước giải khát, nước sinh hoạt. Tiền thân của công ty là Xí nghiệp nước khoáng Quảng Ninh, được thành lập ngày 17/07/1989 theo Quyết định số 381 QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh. Năm 1993, Xí nghiệp nước khoáng Quảng Ninh được sáp nhập vào công ty Duyên Hải Quảng Ninh theo quyết định số 1396/QĐ-UB ngày 15/07/1993 của UBND tỉnh Quảng Ninh và trở thành một đơn vị thành viên của công ty Duyên hải Quảng Ninh trực thuộc Văn phòng tỉnh ủy Quảng Ninh Sinh viên: Phạm Thị Hậu 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Ngọc Thăng Năm 2002, Xí nghiệp nước khoáng Quảng Ninh được tách ra và đổi tên thành công ty nước khoáng Quảng Ninh theo quyết định số 463/QĐ-UB ngày 28/01/2002 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Năm 2004, công ty chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên Nước khoáng Quảng Ninh theo quyết định số 2492/QĐ-UB ngày 26/07/2004 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Năm 2006, công ty TNHH Một thành viên Nước khoáng Quảng Ninh được đổi tên thành công ty TNHH một thành viên nước khoáng và TMDV Quảng Ninh theo quyết định số 32- QĐ/VPTU ngày 10/01/2006 của Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Ninh cho đến nay. Chức năng nhiệm vụ của công ty  Chức năng: Công ty có chức năng khai thác, sản xuất và kinh doanh các loại nước khoáng thiên nhiên, nước giải khát, nước sinh hoạt.

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh, ngành nghề đăng ký kinh doanh hiện tại của công ty TNHH một thành viên Nước khoáng và TMDV Quảng Ninh bao gồm: - Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng - Khai thác, xử lý và cung cấp nước - Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh - Bán buôn đồ uống.  Nhiệm vụ: Công ty có những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Xây dựng bộ máy quản lý, cơ cấu sản xuất, xây dựng chiến lược kinh doanh theo đăng ký và hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước. - Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về kết quả kinh doanh, trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm do công ty cung cấp.

- Bảo đảm công ăn việc làm, ổn định thu nhập, quan tâm phát triển đời sống vật chất tinh thần của người lao động. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với người lao động theo quy định của Luật lao động. Sinh viên: Phạm Thị Hậu 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Thăng - Tuân thủ các quy định về an ninh quốc phòng và trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường.

- Tham gia phát triển các tổ chức chính trị, đoàn thể, quần chúng trên địa bàn hoạt động SXKD. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Mô hình tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng theo kiểu trực tuyến chức năng. Sơ đồ 1-1: Tổ chức bộ máy công ty TNHH MTV Nước khoáng và TMDV Quảng Ninh Hội đồng thành viên Ban kiểm soát Tổng Giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Kinh doanh Thường trực (QMR) Chi Phòng Phòng Phòng Phòng Phân Phân Phân nhánh Kinh Tổ chức Tài Kỹ xưởng xưởng xưởng Hà Nội doanh Hành chính thuật Quang Suối Suối chính Kế toán Chất Hanh Mơ 1 Mơ 2 lượng (Nguồn: Phòng tổ chức, hành chính)  Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công ty: - Hội đồng thành viên gồm 05 người (01 chủ tịch và 04 thành viên).

- Ban Giám đốc gồm 03 người (01 Tổng giám đốc, 02 phó TGĐ).  Cơ cấu bộ máy tổ chức: Hiện nay công ty có 04 phòng chức năng nghiệp vụ; 01 chi nhánh tại Hà Nội và 03 phân xưởng sản xuất (PX Quang Hanh, PX Suối Mơ 1 và PX Suối Mơ 2) 04 phòng chức năng nghiệp vụ: Sinh viên: Phạm Thị Hậu 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Thăng - Phòng Tổ chức Hành chính - Phòng Kỹ thuật Chất lượng - Phòng Tài chính Kế toán - Phòng Kinh doanh 1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty là hình thức tập trung.

Toàn bộ công tác kế toán trong công ty được tiến hành tại phòng kế toán công ty. Ở các phân xưởng và chi nhánh, bộ phận kế toán chỉ làm nhiệm vụ thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh. Hàng tháng, lập báo cáo và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán. Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN (Kế toán tổng hợp) KẾ TOÁN THANH TOÁN KẾ TOÁN DOANH KẾ THU, TOÁNCHI VẬTPHÍ TƯ THÀNH KẾ TOÁN PHẨM TSCĐ, THUẾKẾ TNCN TOÁN THUẾ THỦ QUỸ BP KẾ TOÁN PX QUANG HANH BP KẾ TOÁN PX SUỐI MƠ 1BP KẾ TOÁN PX SUỐI MƠ 2 BP KẾ TOÁN CN HN (Nguồn: Phòng kế toán) Sinh viên: Phạm Thị Hậu 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Ngọc Thăng 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 1. Đặc điểm sản phẩm mà công ty cung cấp  Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: - Nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh chai thủy tinh 330ml (28 chai/két) - Nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh chai thủy tinh 500 ml (22 chai/két) - Nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh chai PET chịu áp (20 chai, 24 chai/hộp) - Nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh Faith 355 ml vị chanh muối (24 chai/hộp) - Nước khoáng thiên nhiên Suối Mơ chai PET 330ml (35 chai/hộp) - Nước khoáng thiên nhiên Suối Mơ chai PET 500ml (24 chai/hộp) - Nước khoáng thiên nhiên Suối Mơ chai PET 1500ml (12 chai/hộp) - Nước khoáng thiên nhiên Suối Mơ bình 2 gallon và 5 gallon Nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh có bổ sung ga được khai thác và sản xuất từ giếng khoan số 4 Phường Quang Hanh, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Đây là nguồn nước khoáng quý giá riêng có của vùng Đông Nam Á.

Loại sản phẩm này có tác dụng giải khát, lợi tiểu, điều hoà chức năng tiêu hoá, có thành phần I-ốt để phòng chống bướu cổ. Đặc biệt sản phẩm Nước khoáng Quang Hanh- Faith (Chanh Muối) được sản xuất từ nền nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh được bổ sung thêm đường mía, Vitamin C, Nước cốt chanh muối đã được người tiêu dùng đánh giá rất cao. Nước khoáng thiên nhiên Suối Mơ được khai thác và sản xuất từ giếng khoan số 45 có độ sâu trên 140m tại Bãi Cháy, Hạ Long. Đây là nguồn nước quý hiếm mà thiên nhiên ban tặng, có tác dụng rất tốt đối với sức khoẻ con người.

Sản phẩm được sản xuất theo công nghệ tiên tiến của USA.  Tiêu chuẩn chất lượng Hiện nay, công ty TNHH 1TV Nước khoáng và TMDV Quảng Ninh áp dụng, triển khai đồng thời hai hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 và HACCP- Sinh viên: Phạm Thị Hậu 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Ngọc Thăng CODE 2003 nên các chủng loại sản phẩm mà công ty cung cấp đều đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các sản phẩm của công ty được Cục an toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ y tế và chi cục an toàn VSTP Quảng Ninh cấp phép: - Sản phẩm nước khoáng thiên nhiên Quang Hanh: Số ĐKCL 2741/2009/YT – CNTC do cục an toàn VSTP – Bộ y tế cấp - Sản phẩm nước khoáng thiên nhiên Suối Mơ: Số ĐKCL 35/2014/YTQN – TNCB do chi cục an toàn VSTP Quảng Ninh cấp - Sản phẩm nước khoáng Faith chanh muối: Số XNCB: 1010/2013/ATTP- XNCB do cục an toàn thực phẩm – Bộ y tế cấp.

Một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm của Công ty được nêu trong bảng sau: Bảng 1-1: Một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm. Thành phần Nước khoáng Nước khoáng Nước khoáng STT hóa học (mg/l) Suối Mơ Quang Hanh Faith- chanh muối 1 TDS ≤ 50 ≤ 5000 ≤ 5000 2 K+ ≤ 12 ≤ 50 ≤ 50 3 F- ≤ 1,0 ≤ 1,0 ≤ 1,0 4 Na+ ≤ 20 ≤ 1650 ≤ 1650 5 Mg++ ≤ 6,0 ≤ 160 ≤ 160 6 HCO3 ≤ 30 ≤ 270 ≤ 270 7 Ca++ ≤ 6,0 ≤ 175 ≤ 175 - 8 I ≤ 0,2 ≤ 0,2 ≤ 0,2 9 PH 6,5 - 7,5 6,5 -7,5 6,5 -7,5 10 VitaminC 22 - 25 11 Đường mía 30.000 (Nguồn: Phòng kỹ thuật, chất lượng)  Tính chất sản phẩm Sản phẩm của công ty được sản xuất hàng loạt theo dây chuyền tự động, sản phẩm hoàn thành trong thời gian ngắn, công nghệ sản xuất sản phẩm giản đơn. Do đó công ty không có sản phẩm dở dang. Sinh viên: Phạm Thị Hậu 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS.

Lê Ngọc Thăng 1. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty  Đặc điểm quy trình công nghệ - Quy trình sản xuất nước khoáng được sản xuất trên dây chuyền tự động. Việc thực hiện các bước được giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. - Công việc bao gồm các bước: Sơ đồ 1-3: Quy trình sản xuất nước khoáng thiên nhiên Hệlắng Bơm nước từ giếng khoan Bể thống lọc thô và khử trùng Hệ thống bằng đèn làmUV lạnh nước Phốinguyên liệu liệu sục CO2 tự động trộn hương Thành phẩm Chiết rót đóng chai Sơ đồ công nghệ sản xuất nước Chanh muối BểHệ Bơm nước từ giếng khoan Hệ thống thống lọc và khửtrùng lắng UV làm 2.

lạnh Sục CO2 Đóng chai Thành phẩm 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH 1TV nước khoáng Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm trong ngành nước khoáng. Tài liệu này không chỉ giúp các nhà quản lý và kế toán viên hiểu rõ hơn về các phương pháp tối ưu hóa chi phí mà còn chỉ ra những lợi ích trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và quản lý tài chính.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi cung cấp thông tin về kiểm toán tài chính, một yếu tố quan trọng trong việc quản lý chi phí.

Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán trong lĩnh vực bán hàng, từ đó có thể áp dụng những kiến thức này vào việc tính toán chi phí sản xuất.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản tkv tại các công ty con công ty liên kết, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý vốn, một yếu tố không thể thiếu trong việc tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả hơn trong công việc của mình.