Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, hoạt động đầu tư và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng diễn ra với quy mô lớn và tốc độ nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc. Sự gia tăng liên tục về khối lượng sản phẩm xây lắp kéo theo nhu cầu vốn đầu tư ngày càng lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý vốn hiệu quả nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất kinh doanh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, hạch toán chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là thước đo phản ánh trình độ công nghệ và năng lực quản lý nội bộ. Thông tin kế toán về chi phí và giá thành cung cấp căn cứ để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, tài sản, nhân lực, từ đó đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Huế lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của văn bản được xác định cụ thể theo 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy.
- Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy (địa chỉ trụ sở chính tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2011, gắn với thực tế tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán tại thời điểm tác giả thực tập.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xây lắp với các khái niệm và mô hình chuyên ngành:
- Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí cần thiết khác phục vụ thi công trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Văn bản phân định ranh giới giữa chi phí và chi tiêu trên hai phương diện độ lớn (lượng) và thời điểm phát sinh (thời gian).
- Hệ thống phân loại chi phí: Phân loại theo 7 yếu tố chi phí (nguyên vật liệu; nhiên liệu và động lực; tiền lương và phụ cấp; các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác) và phân loại theo 4 khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
- Hệ thống chỉ tiêu giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế, thỏa mãn mối quan hệ so sánh: Giá thành dự toán $\ge$ Giá thành kế hoạch $\ge$ Giá thành thực tế; kèm theo chỉ tiêu giá thành toàn bộ (bằng giá thành sản xuất cộng chi phí quản lý doanh nghiệp, không phát sinh chi phí tiêu thụ do đặc thù sản phẩm xây lắp bàn giao tại chân công trình).
- Hệ thống văn bản quy phạm: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nguyên tắc giá gốc và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định, chuẩn mực kế toán, nguyên tắc tập hợp chi phí và các phương pháp tính giá thành trong ngành xây dựng.
- Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách, cơ cấu tổ chức và cách thức phân công nhiệm vụ tại Phòng Tài chính - Kế toán của đơn vị thực tập.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối trên bảng số liệu tài chính để đánh giá sự tăng trưởng doanh thu, nghĩa vụ nộp ngân sách, vốn kinh doanh và thu nhập của người lao động qua các năm 2009, 2010 và 2011.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá giản đơn và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ dự toán thiết kế - thi công, biểu mẫu chứng từ kế toán gốc và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết của Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở các doanh nghiệp xây lắp
Chương I tập trung làm rõ những đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của ngành xây dựng cơ bản và tác động của chúng tới công tác kế toán. Sản phẩm xây lắp là các công trình hoặc hạng mục công trình có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng cố định. Ngược lại, các yếu tố phục vụ sản xuất như máy móc thiết bị và nhân công phải di chuyển linh hoạt theo địa điểm công trình. Quá trình sản xuất diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa chất và thời tiết. Hoạt động nhận thầu dựa trên hợp đồng kinh tế ký kết với chủ đầu tư; quá trình bàn giao công trình hoàn thành hoặc khối lượng đạt điểm dừng kỹ thuật chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Văn bản thiết lập 4 nguyên tắc cốt lõi trong hạch toán chi phí và tính giá thành:
- Nguyên tắc tính chính xác.
- Nguyên tắc tính đầy đủ.
- Nguyên tắc tính phù hợp.
- Nguyên tắc tính thống nhất giữa các kỳ kế toán.
Về phương pháp hạch toán, tác giả hệ thống hóa quy trình theo dõi các tài khoản chi phí:
- Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện xuất dùng trực tiếp cho công trình.
- Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Phản ánh tiền lương, tiền công trả cho công nhân xây lắp thuộc biên chế và lao động thuê ngoài.
- Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công): Chi tiết thành 6 tài khoản cấp hai (TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238) áp dụng tùy theo hình thức thi công hỗn hợp, thuê ca máy ngoài hoặc tổ chức đội máy thi công riêng có phân cấp hạch toán.
- Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi chi phí quản lý tại các tổ, đội thi công, chi tiết qua 6 tài khoản cấp hai (TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278).
- Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tập hợp toàn bộ chi phí kết chuyển cuối kỳ từ TK 621, TK 622, TK 623, TK 627; theo dõi các khoản giảm chi phí và kết chuyển giá trị công trình hoàn thành sang TK 632 hoặc TK 155.
Chương này cũng phân tích việc xử lý các khoản thiệt hại trong xây lắp, bao gồm thiệt hại do phá đi làm lại (ghi nhận qua TK 154, TK 811, TK 131, TK 152) và thiệt hại do ngừng sản xuất (xử lý qua trích trước dự phòng TK 335 hoặc tính vào chi phí phát sinh thực tế). Về phương pháp tính giá thành, văn bản trình bày phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo định mức và phương pháp theo đơn đặt hàng. Đối với sản phẩm dở dang cuối kỳ, phương pháp kiểm kê xác định khối lượng hoàn thành theo dự toán được sử dụng để tính đổi ra chi phí thực tế. Cuối chương, tác giả so sánh quy trình ghi chép của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy
Chương II phản ánh lịch sử hình thành, năng lực vận hành và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát. Tiền thân của công ty là Công ty xây lắp thuộc tỉnh Nam Định thành lập ngày 01/07/1960, trải qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 1960 - 1980: Mang tên Công ty xây dựng và sửa chữa nhà ở tỉnh Nam Định, thi công các nhà máy công nghiệp (Ươm tơ Lạc Quần, Dệt kim Thắng Lợi, Cơ khí động cơ).
- Giai đoạn 1980 - 1988: Xây dựng các công trình công cộng lớn như Bệnh viện Phụ sản, Trường Việt Nam - Angiêri, Nhà máy nước.
- Giai đoạn 1988 - 1991: Giai đoạn chuyển sang cơ chế thị trường, gặp nhiều khó khăn về vốn và việc làm. Đến năm 1998, sản lượng đạt mức 14,3 triệu đồng/năm, tốc độ tăng trưởng đạt 20,6%.
- Giai đoạn từ năm 2002 đến nay: Thành lập nhà máy cơ khí xây dựng, xí nghiệp bê tông xây dựng; tháng 02/2003 được Quacert cấp chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000. Ngày 05/01/2006, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần. Doanh nghiệp từng đạt 25 huy chương vàng chất lượng công trình do Bộ Xây dựng và Công đoàn ngành trao tặng.
Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 được tổng hợp trong văn bản như sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
So sánh 2011/2010 (Tuyệt đối) |
So sánh 2011/2010 (Tương đối) |
| Doanh thu bán hàng (1.000 VNĐ) |
17.403 |
Đã đạt mốc tăng trưởng |
Hơn 25.000.000 |
Tăng mạnh |
+19% |
| Phải nộp ngân sách (1.000 VNĐ) |
758.743 |
- |
- |
Tăng |
+18,7% |
| Vốn kinh doanh (1.000 VNĐ) |
10.074 |
- |
- |
- |
- |
| Nguyên giá TSCĐ (1.000 VNĐ) |
7.867 |
- |
- |
- |
- |
| Thu nhập bình quân (1.000 VNĐ/người/tháng) |
1.000 |
1.125 |
1.520 |
+395 |
+25% |
| Lao động (Người) |
30 |
30 |
35 |
+5 |
+14,5% |
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, doanh nghiệp hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc công ty, Giám đốc điều hành, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Tài chính - Kế toán và Ban chỉ huy công trường (trực tiếp chỉ đạo các bộ phận kỹ thuật, kế toán tài vụ, vật tư kho, hành chính bảo vệ và các đội thi công).
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 6 nhân sự đều có trình độ đại học:
- Trưởng phòng kế toán kiêm Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, thống kê, kiểm tra số liệu và chịu trách nhiệm pháp lý trước Giám đốc.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: Theo dõi hạch toán doanh thu, công nợ khách hàng.
- Thủ quỹ: Thực hiện thu, chi tiền mặt dựa trên chứng từ hợp lệ.
- Kế toán thuế: Thu thập hóa đơn tài chính, lập bảng kê khai thuế GTGT định kỳ vào ngày 08 hàng tháng.
- Kế toán giá thành và thanh toán vốn bằng tiền khác: Tập hợp chi phí, tính giá thành công trình, theo dõi chi tiết nợ phải trả người bán.
- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và tiền lương: Quản lý xuất nhập tồn vật tư, trích khấu hao TSCĐ và tính lương, các khoản trích theo lương.
Về chế độ kế toán và sổ sách: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, sử dụng phương pháp tính giá trực tiếp (giản đơn). Trong thực tế hạch toán chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Theo dõi vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương công nhân trực tiếp trong biên chế và nhân công thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi phí khấu hao máy, nhiên liệu, chi phí thuê ngoài và tiền lương thợ vận hành máy (không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân vận hành máy).
- Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí lương cán bộ quản lý đội, chi phí vật liệu xuất dùng chung, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung và toàn bộ các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của cả công nhân trực tiếp sản xuất lẫn công nhân vận hành máy thi công.
Phần III: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy
Căn cứ theo mục tiêu và nhiệm vụ đề tài đã đề ra, phần này được dành để tổng hợp các nhận xét, đánh giá về những ưu điểm và hạn chế trong quy trình hạch toán chi phí, lập dự toán và phân bổ chi phí gián tiếp tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả định hướng xây dựng các nhóm giải pháp chuyên môn nhằm khắc phục sai lệch số liệu giữa dự toán và thực tế, chuẩn hóa quy trình phân loại khoản mục chi phí theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Ghi nhận bức tranh tài chính và tăng trưởng: Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy đạt mức tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm, từ mức 17,4 tỷ đồng (năm 2009) lên hơn 25 tỷ đồng (năm 2011), tương ứng mức tăng 19% so với năm 2010. Nghĩa vụ nộp ngân sách năm 2011 tăng 18,7% so với năm 2010. Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên cải thiện từ 1.000.000 đồng/tháng (năm 2009) lên 1.125.000 đồng/tháng (năm 2010) và đạt 1.520.000 đồng/tháng (năm 2011), tương ứng mức tăng 25%. Quy mô nhân sự tăng từ 30 người lên 35 người (tăng 14,5%).
- Đánh giá mô hình tổ chức kế toán: Làm rõ quy trình vận hành của phòng kế toán tinh gọn gồm 6 nhân sự có trình độ đại học, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung xử lý qua phần mềm máy tính, giúp tinh giản thao tác ghi sổ và kết chuyển dữ liệu tự động.
- Phát hiện đặc thù xử lý chi phí: Ghi nhận sự khác biệt thực tế trong cách hạch toán tại doanh nghiệp khi toàn bộ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công và công nhân điều khiển máy thi công không hạch toán vào TK 622 hay TK 623 mà được gom chung để theo dõi tại TK 627 (Chi phí sản xuất chung).
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp mô tả chi tiết về hệ thống kế toán chi phí của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa sau quá trình cổ phần hóa.
- Phản ánh trung thực quy trình kết chuyển chi phí từ chứng từ gốc sang hệ thống tài khoản TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 sang TK 154 và tính giá thành công trình bàn giao, làm tài liệu đối chiếu giữa quy định lý thuyết của Chế độ kế toán (QĐ 15/2006/QĐ-BTC) với thực tiễn thực thi tại cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự nhận định năng lực và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên văn bản không tránh khỏi các thiếu sót trong việc phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phức tạp.
- Văn bản khảo sát dừng lại ở giai đoạn phân tích phân loại chi phí của Chương II và cơ cấu tổ chức, chưa phản ánh chi tiết các bảng tính phân bổ chi phí phức tạp cho các công trình thi công kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hoàn thiện phương pháp bóc tách và phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung cho từng hạng mục công trình khi doanh nghiệp triển khai nhiều gói thầu đồng thời tại các địa bàn khác nhau.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí thực tế so với chi phí dự toán trúng thầu nhằm phát hiện kịp thời các hao hụt vật tư và thời gian máy ngừng hoạt động ngoài định mức.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Tham khảo khung lý thuyết hạch toán chi phí ngành xây lắp, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận dụng hệ thống tài khoản chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân công công việc trong phòng kế toán 6 người, cách thức thiết lập quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các khoản mục chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154), phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ dựa trên tỷ lệ chi phí dự toán và quy trình xử lý tài chính đối với các trường hợp công trình bị hư hỏng phải phá đi làm lại hoặc ngừng sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy có lịch sử phát triển như thế nào trước khi cổ phần hóa?
Tiền thân của công ty là Công ty xây lắp thuộc tỉnh Nam Định, thành lập ngày 01/07/1960 trực thuộc Sở Xây dựng Nam Định. Giai đoạn 1960 - 1980 đơn vị có tên là Công ty xây dựng và sửa chữa nhà ở tỉnh Nam Định. Sau đó doanh nghiệp phát triển thi công các công trình công cộng của tỉnh. Đến ngày 05/01/2006, công ty chính thức thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy.
2. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức tổ chức sổ kế toán nào?
Doanh nghiệp vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện hoàn toàn trên máy vi tính cài đặt sẵn phần mềm kế toán.
3. Tình hình tài chính và thu nhập của người lao động tại công ty trong giai đoạn 2009 - 2011 biến động ra sao?
Doanh thu của công ty tăng từ 17,4 tỷ đồng (năm 2009) lên hơn 25 tỷ đồng (năm 2011), tăng 19% so với năm 2010; nghĩa vụ nộp ngân sách năm 2011 tăng 18,7% so với năm 2010. Thu nhập bình quân của công nhân viên tăng từ 1.000.000 đồng/người/tháng (năm 2009) lên 1.125.000 đồng (năm 2010) và đạt 1.520.000 đồng (năm 2011), tương ứng mức tăng 25%. Số lượng lao động tăng từ 30 người lên 35 người.
4. Tại Công ty Xuân Thủy, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân lái máy thi công được hạch toán vào khoản mục nào?
Theo mô tả thực tế tại công ty, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân vận hành máy thi công không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) hay chi phí máy thi công (TK 623), mà được tập hợp chung vào chi phí sản xuất chung (TK 627).
5. Phòng Tài chính - Kế toán của công ty có cơ cấu nhân sự và cách phân công công việc như thế nào?
Phòng gồm 6 nhân sự đều có trình độ đại học, đảm nhiệm các phần hành: Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng; Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và công nợ; Thủ quỹ; Kế toán thuế; Kế toán giá thành và thanh toán vốn bằng tiền khác; Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định và tiền lương.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lê Thị Huế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong ngành xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty cổ phần xây dựng cơ sở hạ tầng Xuân Thủy dưới chế độ kế toán Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Qua khảo sát số liệu giai đoạn 2009 - 2011, nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng của doanh nghiệp và quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính. Dù phạm vi văn bản còn những điểm chưa bao quát hết các bảng biểu chi tiết, tài liệu vẫn mang giá trị tham khảo rõ ràng cho việc nghiên cứu tổ chức kế toán xây dựng cơ bản.