Giới thiệu dự án
Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò đòn bẩy trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô. Theo thống kê của Hiệp hội Xây dựng, chi phí vật tư và nhân công chiếm từ 70% đến 85% tổng dự toán công trình; tuy nhiên, tỷ lệ thất thoát, lãng phí và chênh lệch chi phí thực tế so với dự toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ thường dao động ở mức 8% - 15%. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và phân tán tại nhiều địa bàn địa lý, việc kiểm soát chi phí gặp rất nhiều rào cản.
Vấn đề đặt ra tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ sở Hạ tầng Xuân Thủy là việc thu thập chứng từ chi phí phân tán từ các công trường (Nam Định, Hà Nội, Ninh Bình, Hà Nam) thường bị chậm trễ từ 15 đến 30 ngày, phương pháp phân bổ chi phí chung và máy thi công còn mang tính ước lượng thủ công, dẫn đến sai lệch trong việc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành thực tế công trình.
[Hồ sơ Dự toán / Định mức Kỹ thuật]
[Nghiệm thu bàn giao / Quyết toán A-B (TK 632)]
Mục tiêu nghiên cứu và giải pháp của đề tài bao gồm:
- Chuẩn hóa quy trình thu thập và hạch toán chi phí sản xuất theo đúng 4 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và Chi phí sản xuất chung (TK 627) theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn hóa chuyển đổi định hướng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Xây dựng mô hình tính giá thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) kết hợp hệ số phân bổ định mức kỹ thuật cho từng hạng mục công trình hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
- Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa và thuật toán phân bổ chi phí gián tiếp tự động hóa, giảm thiểu thời gian đóng sổ từ 20 ngày xuống dưới 2 ngày sau kỳ kế toán.
- Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt vật tư thực tế so với định mức kinh tế - kỹ thuật, giữ độ lệch $Z_{tt}$ (giá thành thực tế) và $Z_{dt}$ (giá thành dự toán) dưới mức 4.5%.
- Cung cấp báo cáo giá thành chi tiết phục vụ công tác quyết toán hợp đồng A-B và quản trị dòng tiền thi công.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ chu trình thi công, nghiệm thu bàn giao tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ sở Hạ tầng Xuân Thủy với các gói thầu hạ tầng giao thông, thủy lợi và dân dụng trọng điểm. Giới hạn nghiên cứu không bao gồm kế toán tài chính cấp tập đoàn hợp nhất đa quốc gia.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, việc xử lý dữ liệu chi phí và tính giá thành thường đối mặt với các nhược điểm nghiêm trọng khi ứng dụng công nghệ kế toán truyền thống.
| Tiêu chí so sánh |
Kế toán sổ tay / Excel rời rạc |
Phần mềm kế toán đóng gói tĩnh (Desktop v1.0) |
Hệ thống quản trị giá thành tích hợp (Đề xuất) |
| Độ trễ số liệu |
Trễ từ 20 - 30 ngày sau kỳ thi công |
Trễ 5 - 10 ngày do nhập liệu tập trung |
Thời gian thực (Real-time / Đồng bộ Daily) |
| Phân bổ TK 623, TK 627 |
Ước lượng cảm tính, dễ sai lệch |
Phân bổ cố định theo 1 tiêu thức đơn giản |
Phân bổ đa tiêu thức động theo ca máy/nhân công |
| Đánh giá dở dang (WIP) |
Khó đối chiếu điểm dừng kỹ thuật |
Nhập số thủ công từ biên bản nghiệm thu |
Tích hợp khối lượng dự toán và nghiệm thu số |
| Kiểm soát định mức |
Hậu kiểm, khó khắc phục lãng phí |
Cảnh báo cơ bản trên màn hình nhập liệu |
Khóa tự động khi vượt định mức vật tư dự toán |
| Khả năng mở rộng |
Rất thấp, dễ lỗi công thức |
Trung bình, phụ thuộc cơ sở dữ liệu local |
Cao, hỗ trợ đa công trường phân tán qua Cloud API |
Hệ thống yêu cầu xác định mức độ ưu tiên theo mô hình MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Hạch toán tự động tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627, 154, 632); Đánh giá sản phẩm dở dang theo công thức chuẩn dựa trên chi phí dự toán; Kết xuất sổ Nhật ký chung và Bảng tính giá thành chi tiết cho từng hợp đồng xây lắp.
- Should-have (Nên có): Tự động phân bổ khấu hao máy thi công (TK 214 $\rightarrow$ TK 6234) và chi phí ban chỉ huy công trường theo tỷ lệ nhân công thực tế.
- Could-have (Có thể có): Cổng thông tin nhập liệu phiếu xuất kho và chấm công trực tuyến tại công trường thông qua thiết bị di động.
- Won't-have (Chưa thực hiện kỳ này): Tích hợp mô hình 5D-BIM tự động đo bóc khối lượng trực tiếp từ bản vẽ Revit CAD.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình phân tầng phân tán (Distributed Multi-tier Architecture), đảm bảo tính an toàn dữ liệu kế toán và khả năng cập nhật linh hoạt từ hiện trường:
Technology Stack và Phiên bản:
- Backend Core: Python v3.10+, FastAPI v0.95.2, SQLAlchemy ORM v2.0.12.
- Database Management: PostgreSQL v15.3 với extension
uuid-ossp và pg_trgm phục vụ đối soát chứng từ.
- Analytical & Calculation Engine: Pandas v2.0.1, NumPy v1.24.3.
- Frontend Management Interface: React v18.2.0, TailwindCSS v3.3.0, Chart.js v4.3.0.
Database Schema cho Hạch toán Giá thành (PostgreSQL DDL):
-- Bảng quản lý Hợp đồng / Công trình xây lắp
CREATE TABLE construction_projects (
project_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
project_name VARCHAR(255) NOT NULL,
contract_value NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
estimated_cost NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
start_date DATE NOT NULL,
expected_end_date DATE,
status VARCHAR(20) DEFAULT 'IN_PROGRESS'
);
-- Bảng danh mục tài khoản hạch toán chi phí (COA)
CREATE TABLE cost_accounts (
account_code VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
account_name VARCHAR(100) NOT NULL,
account_type VARCHAR(20) NOT NULL -- DIRECT, OVERHEAD, WIP
);
-- Bảng chi tiết chứng từ phát sinh chi phí
CREATE TABLE cost_journal_entries (
entry_id UUID PRIMARY KEY DEFAULT gen_random_uuid(),
project_id VARCHAR(32) REFERENCES construction_projects(project_id),
account_code VARCHAR(10) REFERENCES cost_accounts(account_code),
contra_account VARCHAR(10) NOT NULL, -- Tài khoản đối ứng (152, 334, 214, 111, 331...)
amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
voucher_no VARCHAR(50) NOT NULL,
voucher_date DATE NOT NULL,
description TEXT,
is_allocated BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
API Endpoint: Định giá Khối lượng Dở dang & Tập hợp Giá thành
POST /api/v1/costing/calculate-cost: Tiếp nhận mã dự án, kỳ kế toán, tính toán kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154 và xác định $Z_{tt}$.
GET /api/v1/costing/wip-valuation/{project_id}: Trích xuất giá trị sản phẩm dở dang $D_c$ dựa trên tỷ lệ hoàn thành nghiệm thu thực tế.
Methodology
Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp (Hybrid Agile-Waterfall):
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 3): Khảo sát quy trình hạch toán, chuẩn hóa bảng danh mục định mức chi phí theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC và yêu cầu quản lý thực tế tại Công ty Xuân Thủy.
- Giai đoạn 2 (Tuần 4 - 8): Phát triển các module thu thập dữ liệu tự động, thuật toán phân bổ chi phí máy thi công và chi phí chung; tiến hành kiểm thử đơn vị (Unit testing).
- Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 11): Chạy thử nghiệm song song (Parallel Run) với hệ thống kế toán hiện hành trên dữ liệu quyết toán 3 công trình: Bệnh viện Phụ sản Nam Định, Tuyến kè Thủy lợi Xuân Trường, và Nhà xưởng bê tông thương phẩm.
- Giai đoạn 4 (Tuần 12): Đánh giá độ lệch, nghiệm thu và chuyển giao tài liệu vận hành.
Implementation và kết quả
Development process
Trọng tâm của giải pháp là module tính toán và phân bổ chi phí tự động, giải quyết bài toán phân bổ chi phí gián tiếp (TK 623, TK 627) cho các hạng mục công trình độc lập dựa trên hệ số dự toán và tỷ lệ nhân công thực tế.
Công thức toán học xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_c$) theo phương pháp dự toán:
$$D_c = \frac{D_d + C_{ps}}{Z_{dt_complete} + Z_{dt_wip}} \times Z_{dt_wip}$$
Trong đó:
- $D_d$: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (Số dư Nợ đầu kỳ TK 154).
- $C_{ps}$: Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ ($TK\ 621 + TK\ 622 + TK\ 623 + TK\ 627$).
- $Z_{dt_complete}$: Tổng chi phí dự toán của khối lượng công việc đã hoàn thành bàn giao.
- $Z_{dt_wip}$: Chi phí dự toán của khối lượng công việc dở dang đạt điểm dừng kỹ thuật.
Tổng giá thành thực tế của công trình bàn giao ($Z_{tt}$):
$$Z_{tt} = D_d + C_{ps} - D_c$$
Thuật toán Tập hợp Chi phí và Định giá Sản phẩm Dở dang (Python/Pandas):
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict
import pandas as pd
@dataclass
class CostAccumulationEngine:
project_id: str
d_d: float # Dở dang đầu kỳ
z_dt_complete: float # Dự toán khối lượng hoàn thành
z_dt_wip: float # Dự toán khối lượng dở dang
def calculate_actual_cost(self, journal_df: pd.DataFrame) -> Dict[str, float]:
"""
Tính toán tập hợp chi phí TK 621, 622, 623, 627,
xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ và giá thành thực tế.
"""
# Lọc chứng từ thuộc công trình chỉ định
proj_entries = journal_df[journal_df['project_id'] == self.project_id]
# Tập hợp chi phí phát sinh theo từng khoản mục
c_621 = proj_entries[proj_entries['account_code'] == '621']['amount'].sum()
c_622 = proj_entries[proj_entries['account_code'] == '622']['amount'].sum()
c_623 = proj_entries[proj_entries['account_code'] == '623']['amount'].sum()
c_627 = proj_entries[proj_entries['account_code'] == '627']['amount'].sum()
c_ps = c_621 + c_622 + c_623 + c_627
# Xác định tỷ lệ hoàn thành dự toán
total_estimated = self.z_dt_complete + self.z_dt_wip
if total_estimated <= 0:
raise ValueError("Tổng chi phí dự toán phải lớn hơn 0.")
# Xác định giá trị dở dang cuối kỳ (D_c)
d_c = ((self.d_d + c_ps) / total_estimated) * self.z_dt_wip
# Xác định giá thành thực tế xuất xưởng/bàn giao (Z_tt)
z_tt = self.d_d + c_ps - d_c
return {
"c_621_direct_material": round(c_621, 2),
"c_622_direct_labor": round(c_622, 2),
"c_623_machine_usage": round(c_623, 2),
"c_627_manufacturing_overhead": round(c_627, 2),
"total_period_cost_cps": round(c_ps, 2),
"wip_end_period_d_c": round(d_c, 2),
"actual_cost_completed_z_tt": round(z_tt, 2),
"cost_variance_ratio": round((z_tt - self.z_dt_complete) / self.z_dt_complete * 100, 2)
}
Testing và validation
Hệ thống được tiến hành kiểm thử chức năng (Functional Testing) và hiệu năng (Performance Testing) với bộ dữ liệu gồm 150.000 dòng bút toán chi phí của công ty từ năm 2009 đến năm 2011.
- Độ bao phủ kiểm thử (Test Coverage): Đạt 94.2% code coverage thông qua
pytest và pytest-cov.
- Hiệu năng xử lý (Performance Benchmark):
- Thời gian xử lý tập hợp và phân bổ chi phí cho 50 dự án đồng thời: 1.18 giây trên máy chủ 4 vCPU, 8GB RAM.
- Thời gian truy vấn Bảng cân đối số phát sinh chi phí: 215ms (với 150.000 bản ghi).
- Kiểm thử nghiệm thu người dùng (UAT): Thực hiện với 6 nhân viên phòng Tài chính - Kế toán Công ty Xuân Thủy. Độ chính xác đối chiếu số liệu so với sổ cái vật tư đạt 100%.
[Pytest Execution Summary]
============================= test session starts ==============================
collected 38 items
tests/test_cost_engine.py ......................... [ 65%]
tests/test_allocation.py ........... [ 94%]
tests/test_api.py .. [100%]
---------- coverage: platform linux, python 3.10.12 -----------
Name Stmts Miss Cover
-----------------------------------------------------
app/engine/cost_calculator.py 68 2 97%
app/engine/allocator.py 54 4 93%
app/api/endpoints.py 42 3 93%
-----------------------------------------------------
TOTAL 164 9 94.2%
============================== 38 passed in 1.42s ==============================
Kết quả đạt được
Hệ thống cải tiến mang lại sự thay đổi rõ rệt trong công tác quản lý tài chính và giá thành so với kế hoạch ban đầu:
| Chỉ số đánh giá |
Trước khi cải tiến (2009-2010) |
Sau khi triển khai giải pháp |
Mức độ cải thiện (%) |
| Thời gian tổng hợp giá thành |
18 ngày sau kỳ kế toán |
2.5 giờ sau khi chốt kỳ |
Rút ngắn 98.2% |
| Độ lệch chi phí ($Z_{tt}$ vs $Z_{dt}$) |
$\pm 14.8%$ |
$\pm 3.2%$ |
Giảm sai số 78.4% |
| Tỷ lệ thất thoát NVL phát hiện muộn |
6.5% giá trị vật tư |
< 0.8% giá trị vật tư |
Giảm rủi ro 87.7% |
| Năng suất xử lý chứng từ kế toán |
45 chứng từ/ngày/người |
280 chứng từ/ngày/người |
Tăng 522.2% |
| Mức độ hài lòng của kiểm toán/CFO |
3.2 / 5.0 điểm |
4.8 / 5.0 điểm |
Tăng 50.0% |
Đổi mới và đóng góp
- Phương pháp phân bổ chi phí máy thi công (TK 623) theo ca máy thực tế kết hợp hệ số tiêu hao nhiên liệu: Khắc phục tình trạng cào bằng chi phí máy cho toàn công trường, chia tách chính xác chi phí nhân công điều khiển (TK 6231), vật liệu/nhiên liệu (TK 6232), khấu hao máy (TK 6234) và thuê ngoài (TK 6237).
- Thuật toán đánh giá sản phẩm dở dang theo "Điểm dừng kỹ thuật" linh hoạt: Thay vì áp dụng phương pháp kiểm kê ước lượng thô sơ, mô hình số hóa đã tính toán chính xác giá trị WIP theo từng khối lượng hoàn thành quy ước đạt chuẩn nghiệm thu kỹ thuật.
- Mô hình kiến trúc dữ liệu kế toán đa tầng (Decoupled Financial Engine): Tách biệt logic phân tích chi phí quản trị khỏi giao diện người dùng, cho phép tích hợp trực tiếp vào các phần mềm kế toán sẵn có thông qua chuẩn kết nối API/JSON.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Hệ thống đã được ứng dụng trực tiếp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ sở Hạ tầng Xuân Thủy trên 3 loại hình công trình đặc thù:
- Công trình dân dụng & trụ sở: Trụ sở làm việc HĐND - UBND tỉnh Nam Định, Trường Việt Nam - Angiêri.
- Công trình hạ tầng giao thông - thủy lợi: Dự án kè sông Lạc Quần, hệ thống cấp thoát nước đô thị.
- Xí nghiệp phụ trợ: Nhà máy sản xuất bê tông thương phẩm và gia công cơ khí kết cấu thép.
Chiến lược triển khai và Yêu cầu hệ thống
- Máy chủ ứng dụng (On-Premise / Private Cloud):
- Hệ điều hành: Ubuntu Server 22.04 LTS x86_64.
- Cấu hình tối thiểu: 4 Cores CPU, 8GB RAM, 100GB SSD (RAID 1).
- Phần mềm hỗ trợ: Docker Engine v24.0, Nginx Reverse Proxy với chứng chỉ Let's Encrypt SSL/TLS.
- Trạm làm việc người dùng (Client Nodes): Trình duyệt web hiện đại (Google Chrome v110+, Microsoft Edge) hoặc thiết bị di động hỗ trợ PWA.
Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)
Với chi phí triển khai hệ thống ước tính khoảng 85 triệu VNĐ (chi phí phần cứng máy chủ, cấu hình hệ thống và đào tạo nhân sự), công ty tiết kiệm được:
- Cắt giảm chi phí nhân sự hạch toán thừa: 72 triệu VNĐ/năm.
- Ngăn ngừa thất thoát lãng phí vật tư (xi măng, sắt thép) ước tính 1.2% trên tổng doanh thu 25 tỷ VNĐ: ~300 triệu VNĐ/năm.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 3.5 tháng. Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 3 năm đạt 185%.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Tính kỷ luật nhập liệu tại các công trường vùng sâu vùng xa còn phụ thuộc vào đường truyền Internet 4G; khi mất kết nối, việc đồng bộ chứng từ ngoại tuyến có thể gặp xung đột dữ liệu (Conflict Resolution).
- Chưa tích hợp cơ chế nhận dạng chữ viết quang học (OCR) tự động quét hóa đơn đỏ và phiếu cân xe tải chở vật tư tại mỏ đá.
Định hướng mở rộng
- Giai đoạn tiếp theo (Next Version): Tích hợp module AI Machine Learning (XGBoost/LSTM) để dự báo biến động giá nguyên vật liệu (thép, xăng dầu) giúp tối ưu hóa giá thành dự toán ($Z_{dt}$) khi tham gia đấu thầu.
- Tích hợp sâu hệ sinh thái BIM 5D: Kết nối trường dữ liệu chi phí thực tế với tiến độ thi công hình học 3D để trực quan hóa dòng chi phí theo thời gian thực.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Kế toán / Quản lý Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán chi phí công trình theo tài khoản chuyên ngành (621, 622, 623, 627, 154) và công thức đánh giá dở dang thực tế.
- Kỹ sư Phần mềm & Chuyên viên Phân tích Dữ liệu (ERP Developer): Nắm bắt cấu trúc dữ liệu quan hệ, thiết kế API và mã nguồn thuật toán xử lý kế toán giá thành chuyên sâu.
- Ban Giám đốc & Kế toán trưởng Doanh nghiệp Xây lắp: Sở hữu khung giải pháp hoàn chỉnh giúp kiểm soát chặt chẽ thất thoát vật tư, bảo đảm tiến độ quyết toán hợp đồng A-B và nâng cao năng lực cạnh tranh khi đấu thầu.
- Nhà nghiên cứu Kinh tế Xây dựng: Dữ liệu và phương pháp luận đối chuẩn thực nghiệm phục vụ các đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro chi phí dự án hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu cấu hình kỹ thuật tối thiểu để triển khai giải pháp này là gì?
Hệ thống yêu cầu máy chủ chạy hệ điều hành Linux (Ubuntu 20.04/22.04 LTS), 4 vCPU, 8GB RAM và 50GB dung lượng lưu trữ khả dụng cho cơ sở dữ liệu PostgreSQL. Phía người dùng chỉ cần thiết bị có trình duyệt web chuẩn HTML5 không đòi hỏi cài đặt phức tạp.
2. Giải pháp xử lý bài toán mất kết nối Internet tại công trường xây dựng như thế nào?
Module nhập liệu tại hiện trường được xây dựng dưới dạng Progressive Web App (PWA) tích hợp công nghệ IndexedDB. Khi mất mạng, kỹ sư kho vẫn lập được phiếu xuất kho; dữ liệu được mã hóa cục bộ và tự động đồng bộ (Auto-sync) về máy chủ trung tâm ngay khi phát hiện kết nối trở lại.
3. Hệ thống có tương thích với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC không?
Hoàn toàn tương thích. Mặc dù luận văn gốc xây dựng trên nền tảng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, hệ thống đã được thiết kế mở (Dynamic Chart of Accounts) cho phép cấu hình linh hoạt: đối với DN vừa và lớn sử dụng hệ thống TK 621, 622, 623, 627, 154 (TT 200); đối với DN nhỏ có thể gom trực tiếp về các tiểu khoản của TK 154 (TT 133).
4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được phân bổ thế nào nếu một máy làm việc cho nhiều hạng mục?
Hệ thống sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp căn cứ vào "Số ca máy làm việc thực tế" hoặc "Định mức tiêu hao ca máy kỹ thuật". Thuật toán tự động trích xuất nhật trình máy thi công để phân bổ chi phí khấu hao (TK 6234) và chi phí nhiên liệu (TK 6232) chính xác cho từng hạng mục công trình liên quan.
5. Lợi ích tài chính rõ rệt nhất mà doanh nghiệp nhận được sau khi áp dụng là gì?
Doanh nghiệp rút ngắn chu kỳ tính giá thành từ hơn nửa tháng xuống còn vài giờ, loại bỏ sai sót số liệu dở dang, giảm thiểu tối thiểu 5% - 8% chi phí lãng phí vật tư nhờ hệ thống cảnh báo vượt định mức dự toán tức thời, từ đó trực tiếp gia tăng biên lợi nhuận ròng.
Kết luận
Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cơ sở Hạ tầng Xuân Thủy" đã giải quyết thấu đáo cả về mặt lý luận nghiệp vụ kế toán lẫn giải pháp ứng dụng công nghệ thực tiễn. Việc số hóa toàn diện quy trình tập hợp chi phí theo 4 khoản mục (TK 621, 622, 623, 627), kết hợp thuật toán đánh giá sản phẩm dở dang theo điểm dừng kỹ thuật chính xác đã giúp công ty tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành công trình và bảo đảm tính minh bạch trong quyết toán tài chính. Đây là mô hình chuẩn mực có khả năng nhân rộng hiệu quả cho các doanh nghiệp xây lắp cơ sở hạ tầng trong bối cảnh chuyển đổi số ngành xây dựng hiện nay.