Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò sản xuất vật chất trọng yếu, tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và thường chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư của cả nước. Sản phẩm của ngành xây lắp mang tính đặc thù cao: giá trị dự toán lớn, chu kỳ thi công kéo dài, địa bàn thi công phân tán và đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật, thẩm mỹ cũng như giá trị văn hóa – xã hội. Trong điều kiện dịch chuyển lao động và gia tăng nhu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công tác quản lý vốn, kiểm soát chi phí nhằm tránh lãng phí, thất thoát là bài toán cốt lõi đối với các doanh nghiệp xây lắp. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm không chỉ phản ánh hiệu quả kinh doanh nội bộ của nhà thầu mà còn là căn cứ quyết toán vốn đầu tư với chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết 03 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định thông qua hồ sơ, chứng từ và số liệu thực tế phát sinh.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế - tài chính tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán, các phòng ban quản lý và ban điều hành công trình thuộc Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định (thôn Nam Tượng 3, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định). Khảo sát thực tế tập trung vào công trình: Nhà văn hóa, tường rào, cổng ngõ, sân bê tông nhà văn hóa làng Canh Tiến (xã Canh Tiến, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2020 và hồ sơ chứng từ kế toán tập hợp chi phí thi công công trình trong quý III năm 2020 (tháng 7, tháng 8, tháng 9 năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, tham chiếu trực tiếp tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính (NXB Tài chính, 2007, PGS.TS Nghiêm Văn Lợi chủ biên), Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, cùng các văn bản hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng như Quyết định số 79/QĐ-BXD, Thông tư số 06/2016/TT-BXD, Thông tư số 209/2016/TT-BTC, Thông tư số 329/2016/TT-BTC, Thông tư số 09/2016/TT-BTC, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.
Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây lắp:
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và Chi phí khác.
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; Yếu tố nhiên liệu, động lực; Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương; Yếu tố bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ); Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
- Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu (Giá thành dự toán, Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế); Phân loại theo phạm vi tính toán (Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước và Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh).
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo định mức và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Đối với đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình, giá thành thực tế từng hạng mục ($Z_i$) được xác định theo tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế đơn đặt hàng ($Z_{đđh}$), tổng giá thành dự toán ($Z_{dt}$) và giá thành dự toán của hạng mục $i$ ($Z_{iđt}$):
$$Z_i = \frac{Z_{đđh}}{Z_{dt}} \times Z_{iđt}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và các bộ phận kỹ thuật, thi công tại công trường về quy trình lập dự toán, ghi chép chứng từ ban đầu và hạch toán chi phí.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, xuất nhập vật tư, nghiệm thu khối lượng thi công và thao tác nhập liệu trên hệ thống sổ kế toán.
- Phương pháp kế thừa và nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, đối chiếu hệ thống Báo cáo tài chính, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản (152, 154, 214, 334, 338, 621, 622, 623, 627), dự toán công trình và hồ sơ thanh quyết toán của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về bản chất, phân loại chi phí và phương pháp kế toán giá thành trong ngành xây lắp:
- Bản chất chi phí sản xuất và giá thành: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật tư, tài sản cố định, lao động và dịch vụ phát sinh trong một kỳ nhất định; trong khi giá thành sản phẩm phản ánh hao phí lao động sống và lao động vật hóa cấu thành nên khối lượng sản phẩm hoàn thành.
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, bộ phận thi công hoặc từng giai đoạn thi công. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước (điểm dừng kỹ thuật hợp lý).
- Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí:
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá trị vật tư xuất kho (TK 152) hoặc mua vào dùng trực tiếp (TK 111, 112, 331); vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho hoặc giảm trừ; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (phần chi phí vượt định mức đưa vào TK 632).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp công nhân xây lắp trực tiếp (TK 334, TK 141); không bao gồm các khoản trích bảo hiểm theo lương của công nhân trực tiếp (tính vào chi phí sản xuất chung) và lương nhân công lái máy; cuối kỳ kết chuyển vào TK 154.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí nhân công điều khiển máy, nhiên liệu (dầu, mỡ), khấu hao máy móc thi công và chi phí thuê ngoài; cuối kỳ kết chuyển vào TK 154.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên tổ đội, khấu hao tài sản cố định phục vụ thi công, chi phí lán trại tạm thời, trích nộp bảo hiểm của nhân công trực tiếp và nhân công máy thi công; kết chuyển vào TK 154 (chi phí cố định không phân bổ tính vào TK 632).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Toàn bộ chi phí trên TK 154 được tổng hợp để xác định giá trị sản phẩm dở dang và kết chuyển sang TK 155 (chờ tiêu thụ) hoặc TK 632 (bàn giao nghiệm thu cho chủ đầu tư).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và nghiệp vụ hạch toán chi phí giá thành tại doanh nghiệp:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu:
- Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định thành lập ngày 28/08/2012 theo hình thức công ty TNHH hai thành viên (thành viên góp vốn: ông Phan Minh Định và bà Trần Thị Bích), mã số thuế 4101388724, trụ sở tại xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đường bộ, công trình cấp thoát nước và công ích. Thị trường đầu ra tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Định.
| Chỉ tiêu kinh tế - tài chính |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh / Đặc điểm |
| Tổng doanh thu |
2.224 triệu đồng |
Tăng 2.201 triệu đồng |
Quy mô doanh nghiệp nhỏ (Nghị định 39/2018/NĐ-CP) |
| Tổng chi phí |
2.010 triệu đồng |
- |
Theo báo cáo tài chính phòng Kế toán |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
0 đồng |
122.624 nghìn đồng |
Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh |
| Cơ cấu nguồn vốn (12/2020) |
- |
10.497 triệu đồng |
Nợ phải trả: 8.885 triệu (81,5%); Vốn CSH: 2.612 triệu (18,5%) |
| Tổng số lao động (2020) |
47 người |
47 người |
Đại học: 6,4%; Cao đẳng: 8,5%; Phổ thông: 85,1%; Nam: 83%; Nữ: 17% |
| Tài sản cố định chủ yếu |
Máy móc thiết bị, nhà cửa, phương tiện vận tải |
Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn; máy móc thi công chủ yếu thuê ngoài |
|
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Hành chính - Nhân sự, Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế toán $\rightarrow$ Các đội trực tiếp thi công.
- Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng phụ trách chung $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán: "Chứng từ ghi sổ"; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.
- Thực hành kế toán chi phí tại công trình Nhà văn hóa làng Canh Tiến:
- Tổng mức dự toán công trình: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn). Trong đó, Chi phí xây lắp trước thuế: 1.583.xxx.xxx đồng (Nhà văn hóa: 1.500.xxx.xxx đồng, Tường rào cổng ngõ: 272.083.xxx đồng); Thuế GTGT (10%): 153.758.xxx đồng; Chi phí QLDA: 50.009.xxx đồng; Chi phí tư vấn xây dựng: 196.xxx.xxx đồng (lập BCKT-KT: 101.669.xxx đồng, giám sát: 55.626.xxx đồng...); Chi phí khác: 82.820.xxx đồng; Dự phòng chi: 3.634.xxx đồng.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi công trình Canh Tiến, sử dụng Phiếu xuất kho theo tiến độ:
- Phiếu xuất kho số PX0901 (02/07/2020): Xuất cát xây (116,53 $m^3$), đá chẻ $15\times20\times25$ (4.776 viên), gỗ xẻ (12,6 $m^3$), gạch 6 lỗ (14.405 viên), xi măng (448 tấn), thép gân D14-CB (382 kg) $\rightarrow$ Giá trị: 144.328.434 đồng.
- Phiếu xuất kho số PX0905 (10/08/2020): Xuất gạch Grammic (79,36 $m^2$), thép gân D16, thép D18, xi măng (24 tấn), thép D12, gạch thẻ 2 lỗ (2.000 viên), thép D14 $\rightarrow$ Giá trị: 80.559.180 đồng.
- Phiếu xuất kho số PX0909 (07/09/2020): Xuất ống nhựa miệng bát (212 m), dây dẫn điện (448 m), sơn ngoài trời (14 thùng), lưới B40 (954 kg), thép D10, thép D12, xi măng (12 tấn) $\rightarrow$ Giá trị: 84.507.839 đồng.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công, Hợp đồng giao khoán và Bảng tính lương của tổ thi công (gồm các nhân công: Phạm Tuấn Phi, Phan Công Minh, Phan Trọng Bình, Huỳnh Đại Thắng, Hồ Thanh Phong, Phạm Thanh Sự...):
- Tháng 07/2020: Bảng phân bổ tiền lương ghi nhận Nợ TK 622 / Có TK 334 là 202.700.000 đồng (tổng thực lĩnh theo bảng lương: 181.344.900 đồng).
- Tháng 08/2020: Ghi nhận Nợ TK 622 / Có TK 334 là 206.000.000 đồng.
- Tháng 09/2020: Ghi nhận Nợ TK 622 / Có TK 334 là 153.900.000 đồng.
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tập hợp chi phí nhiên liệu chạy máy theo các Phiếu xuất kho:
- Phiếu xuất số PX0903 (25/07/2020): Xuất 1.946 lít dầu Diezen $\rightarrow$ Giá trị: 24.926.946 đồng.
- Phiếu xuất số PX0907 (20/08/2020): Xuất 56,35 lít nhớt và 235,68 lít dầu Diezen $\rightarrow$ Giá trị: 7.960.108 đồng.
- Tập hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí các tài khoản 621, 622, 623, 627 chi tiết cho công trình Nhà văn hóa làng Canh Tiến sang TK 154 để xác định giá trị hoàn thành và bàn giao.
Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 trình bày các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; theo dõi chi phí chi tiết theo từng công trình; quản lý tương đối chặt chẽ khâu xuất vật tư chính.
- Nhược điểm: Việc luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; chưa tổ chức theo dõi và lập biên bản đánh giá vật liệu thừa tại công trường vào cuối kỳ kế toán; chưa có tài khoản hoặc quy trình hạch toán riêng biệt để theo dõi chi phí thiệt hại trong xây lắp (thiệt hại phá đi làm lại, ngừng sản xuất do thời tiết).
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời gian giao nộp hóa đơn, chứng từ xuất kho, bảng chấm công từ các tổ đội công trường về phòng kế toán định kỳ theo tuần/tháng nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Áp dụng biểu mẫu Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ tại công trường để kiểm kê lượng vật tư chưa sử dụng hết, tiến hành ghi giảm chi phí trong kỳ (ghi Nợ TK 152 / Có TK 621 hoặc ghi đỏ) tránh làm sai lệch giá thành thực tế.
- Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Phân định rõ ràng giữa chi phí tiền lương trực tiếp xây lắp và các khoản phụ cấp đặc thù ngành xây dựng; quản lý chặt chẽ bảng chấm công và hợp đồng giao khoán nhân công theo khối lượng công việc hoàn thành.
- Hoàn thiện hạch toán các khoản thiệt hại trong xây lắp: Thiết lập quy trình kế toán theo dõi riêng các tổn thất phát sinh trong quá trình thi công (chi phí sửa chữa do lỗi kỹ thuật, chi phí dọn dẹp sau bão lũ) để phân tích nguyên nhân và quy trách nhiệm bồi thường thay vì tính dồn toàn bộ vào giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ kế toán thực tế:
- Mô tả toàn diện thực trạng hạch toán chi phí thi công công trình Nhà văn hóa làng Canh Tiến với tổng mức dự toán 2.000.000.000 đồng, bóc tách cụ thể các khoản mục chi phí thực tế phát sinh trong quý III/2020 gồm vật liệu (các phiếu xuất kho trị giá 144,3 triệu, 80,6 triệu, 84,5 triệu đồng), nhân công trực tiếp (phân bổ tháng 7: 202,7 triệu, tháng 8: 206 triệu, tháng 9: 153,9 triệu đồng) và máy thi công (nhiên liệu dầu diezen, nhớt trị giá 24,9 triệu và 7,9 triệu đồng).
- Chỉ rõ sự phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp khi tỷ lệ Nợ phải trả chiếm 81,5% (8.885 triệu đồng) trên tổng nguồn vốn 10.497 triệu đồng tại thời điểm tháng 12/2020, phản ánh đặc thù chiếm dụng vốn và ứng vốn trong ngành xây dựng.
- Đóng góp hệ thống giải pháp tổ chức chứng từ mang tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp, tiêu biểu là việc thiết kế mẫu Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ nhằm kiểm soát hiện tượng vật tư xuất kho nhưng chưa lắp đặt hết vào công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại một công trình đơn lẻ (Nhà văn hóa, tường rào, cổng ngõ, sân bê tông nhà văn hóa làng Canh Tiến) trong phạm vi thời gian ngắn (quý III/2020). Dữ liệu hạch toán chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công thuê ngoài trong văn bản chưa được phân tích đa chiều giữa các công trình thi công đồng thời.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và phân bổ chi phí gián tiếp đối với mô hình doanh nghiệp thi công đồng thời nhiều dự án quy mô lớn; nghiên cứu tích hợp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng ngành xây dựng và kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát sai lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế xây dựng khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ" và mô hình kế toán tập trung.
- Các nội dung có giá trị tham chiếu cao gồm: Quy trình bóc tách chi phí dự toán xây dựng theo quy định hiện hành, phương pháp xử lý chứng từ xuất kho nguyên vật liệu trực tiếp, lập bảng phân bổ tiền lương giao khoán công nhân xây dựng và mẫu biểu quản lý vật tư dở dang tại hiện trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ".
2. Cơ cấu lao động và nguồn vốn của Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định năm 2020 có đặc điểm gì?
Đến tháng 12/2020, công ty có 47 lao động (lao động phổ thông chiếm 85,1%, lao động nam chiếm 83%). Tổng nguồn vốn đạt 10.497 triệu đồng, trong đó Nợ phải trả chiếm 81,5% (8.885 triệu đồng) và Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 18,5% (2.612 triệu đồng), cho thấy tính tự chủ tài chính của đơn vị chưa cao.
3. Chi phí nhân công trực tiếp tại công trình Nhà văn hóa làng Canh Tiến phát sinh như thế nào trong quý III/2020?
Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trên TK 622 và kết chuyển từ TK 334 theo bảng phân bổ tiền lương: tháng 7/2020 ghi nhận 202.700.000 đồng, tháng 8/2020 ghi nhận 206.000.000 đồng và tháng 9/2020 ghi nhận 153.900.000 đồng.
4. Vì sao tác giả đề xuất áp dụng "Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ"?
Do đặc thù ngành xây lắp, vật liệu xuất kho ra công trường thường không sử dụng hết ngay trong kỳ. Nếu không kiểm kê và lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ để ghi giảm chi phí TK 621, toàn bộ giá trị vật tư xuất kho sẽ bị tính hết vào chi phí sản xuất trong kỳ, dẫn đến sai lệch giá thành thực tế của công trình.
5. Tổng dự toán công trình Nhà văn hóa làng Canh Tiến được duyệt là bao nhiêu và gồm những khoản mục chính nào?
Tổng dự toán công trình là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng chẵn), bao gồm: Chi phí xây lắp trước thuế (1.583.xxx.xxx đồng), Thuế GTGT 10% (153.758.xxx đồng), Chi phí quản lý dự án (50.009.xxx đồng), Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (196.xxx.xxx đồng), Chi phí khác (82.820.xxx đồng) và Dự phòng chi (3.634.xxx đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Bảy đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại Công ty TNHH Tổng hợp Tân Định và công trình Nhà văn hóa làng Canh Tiến, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT, MTC và SXC. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chứng từ, quản lý vật tư dở dang qua Phiếu báo vật tư cuối kỳ và hạch toán thiệt hại xây lắp có tính thực tiễn cao đối với công tác quản trị tài chính của nhà thầu.