CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ÐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIÊP XÂY LẮP 1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về vật tư, tài sản cố định, nhân công, dịch vụ phát sinh,. mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động xây lắp trong kỳ nhất định (Nguồn: Giáo trình “Kế toán tài chính” NXB Tài chính 2007- Chủ biên: PGS.TS Nghiêm Văn Lợi).
Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 1. Phân loại theo khoản mục chi phí Chi phí NVLTT: gồm tất các chi phí NVL trực tiếp cho thi công xây lắp như NVL chính (gỗ, gạch, cát, đá.), vật liệu phụ (đinh, kẽm, dây buộc,.), nhiên liệu (than, củi, dầu lửa,.), vật kết cấu (bê tông đúc sẵn), giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị chiếu sáng, vệ sinh, thông gió. Chi phí NCTT: bao gồm: - Tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặt thiết bị. - Tiền công nhúng gạch vào nước, tưới nước cho tường, công đóng đặt tháo dỡ lắp ghép ván khuôn đà giáo, công vận chuyển vật liệu và khuân vác máy móc trong lúc thi công từ chỗ để công trình đến nơi xây dựng.
- Phụ cấp làm đêm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp môi trường làm việc. - Lương phụ - Không bao gồm: + Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp. + Lương của công nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, bảo quản vật liệu trước khi đến kho công trường, lương công nhân sản xuất phụ, nhân viên quản lý, công nhân điều khiển sử dụng máy thi công, những người làm công tác bảo quản ở công trường. Chi phí sử dụng MTC - Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe MTC.
- Chi phí NVL, công cục phục vụ MTC - Chi phí khấu hao MTC - Chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê ngoài sửa chữa xe MTC, bảo hiểm xe MTC, chi 4 phí điện nước, thuê MTC, chi phí trả cho nhà thầu phụ. - Chi phí bằng tiền khác. - Không bao gồm: + Các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công. Chi phí SXC: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như: - Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp; các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ MTC, nhân viên quản lý tổ đội thi công.
- Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, CCDC thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời. - Chi phí dụng cụ sản xuất: CCDC xuất dùng cho hoạt động quản lý của đội xây dựng. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí sửa chữa, điện, nước, điện thoại, các khoản chi phí mua và sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ.không thuộc TSCĐ mà tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí của đội. - Chi phí khác bằng tiền.
Chi phí bán hàng Là những chi phí đảm bảo cho việc thực hiện chính sách, chiến lược bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: - Chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp, gián tiếp hay quản lý trong hoạt động bán hàng, vận chuyển hàng hóa tiêu thụ. - Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng trong việc bán hàng; vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ CCDC, bao bì luân chuyển,.dùng cho việc bán hàng. - Chi phí khấu hao TSCĐ và thiết bị dùng cho hoạt động bán hàng. - Chi phí dịch vụ thuê ngoài liên quan đến bán hàng như chi phí quảng cáo, hội chợ, khyến mãi,.
- Chi phí khác bằng tiền trong hoạt động bán hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp Là tất cả những chi phí liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở doanh nghiệp. Nó thường bao gồm: - Chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí của người lao động, quản lý ở các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp. 5 - Chi phí vật liệu, năng lương, nhiên liệu dùng trong hành chính quản trị.
- Chi phí CCDC, khấu hao TSCĐ dùng trong việc hành chính quản trị. - Chi phí dịch vụ điện, nước, bảo hiểm,.phục vụ cho toàn doanh nghiệp. - Các khoản thuế, lệ phí chưa tính vào giá trị tài sản. - Chi phí khác liên quan đến phục vụ quản lý toàn doanh nghiệp.
Chi phí khác Về cơ bản,chi phí khác bao gồm chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường, chiếm tỷ lệ nhỏ 1. Phân loại theo yếu tố chi phí Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, CCDC,. sử dụng vào quá trình sản xuất sản phẩm trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho. Yếu tố nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ.
Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lưng và phụ cấp mang tính chất lương phải trả người lao động. Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả lao động Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào SXKD. Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD. Giá thành, phân loại giá thành sản phẩm và các phương pháp tính giá thành 1.
Khái niệm giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định (Nguồn: Giáo trình “Kế toán tài chính” NXB Tài chính 2007- Chủ biên: PGS.TS Nghiêm Văn Lợi). Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1. Theo thời điểm tính giá thành và nguồn số liệu để tính giá thành Giá thành dự toán: là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp. Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định dựa trên cơ sở các định mức theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây lắp áp dụng vào từng lãnh thổ, từng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ này. 6 Giá thành định mức: giá thành định mức được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành thực tế: là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Phân loại căn cứ vào phạm vi tính giá thành Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lượng và kỹ thuật đúng thiết kế, đúng hợp đồng bàn giao, được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: là giá thành phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tượng xây lắp trong quá trình thi công, xây lắp từ đó giúp doanh nghiệp phân tích kịp thời các khoản chi phí đã chi dùng cho từng đối tượng để có biện pháp quản lý phù hợp, cụ thể. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Phương pháp trực tiếp Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ,.) Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm dịch vụ. Đối tượng tính chi phí trùng với đối tượng tính giá thành.
Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm được sản xuất riêng biệt. Phương pháp tính giá thành theo định mức Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất ổn định, có hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên tiến, hợp lý, sát thực tế, chế độ ghi chép ban đầu ở các bộ phận làm tốt. Tính theo phương pháp này nhằm kiểm tra tình hình thực tế định mức, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm định mức 1. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu tính giá thành (bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng).
Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Cuối kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo từng khoản mục chi phí để ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng. Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành bằng cách cộng lũy kế chi phí từ khi bắt đầu thi công đến 7 khi đơn hàng thi công hoàn thành ngay trên bảng tính giá thành của đơn hàng đó. Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành, cộng chi phí lũy kế từ khi bắt đầu thi công đến thời điểm xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang.
Bảng tính giá thành của các đơn đặt hàng chưa xong được coi là các báo cáo xây lắp dở dang.