Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Minh Loan Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In Minh Loan Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh Lớp: K17- KTC Khóa luận tốt nghiệp 3 GVHD: Th. Kiều Thị Tuấn CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 1.
Khái niệm Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc.) và các hao phí về sức lao động. Những hao phí này luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản xuất. Vậy Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản có nội dung công dụng và mục đích sử dụng khác nhau.
Vì vậy, để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng, ta cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu chí thích hợp. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí Toàn bộ chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí: - Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế. - Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương phải trả cho người lao động. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đã trả cho nhà cung cấp dịch vụ mua ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất. Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh Lớp: K17- KTC Khóa luận tốt nghiệp 4 GVHD: Th. Kiều Thị Tuấn - Chi phí khác bằng tiền: là các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí Toàn bộ chi phí trong kỳ được chia thành các khoản mục: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu.
sử dụng trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: chi phí này dùng cho các hoạt động sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất (phân xưởng, đội, trại) gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Ngoài cách phân loại theo nội dung kinh tế, theo mục đích, công dụng của chi phí thì thực tế còn nhiều cách phân loại chi phí khác nữa như: phân loại theo cấu thành chi phí, phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí.
Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành trong kỳ. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phản ánh giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành, đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí.
Phân loại giá thành sản phẩm Phân loại giá thành giúp cho kế toán nghiên cứu, quản lý, hạch toán tốt giá thành sản phẩm và cũng đáp ứng tốt yêu cầu xây dựng giá cả sản phẩm. Dựa vào tiêu thức khác nhau và xét dưới nhiều góc độ mà người ta phân thành các loại giá thành khác nhau. Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh Lớp: K17- KTC Khóa luận tốt nghiệp 5 GVHD: Th. Kiều Thị Tuấn a.
Phân loại giá thành xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành - Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. - Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. - Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong kỳ và sản lượng sản phẩm đã sản xuất trong kỳ.
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, có mối quan hệ với nhau và giống nhau về chất: Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện sau: - Về mặt thời gian: Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa.
Còn giá thành sản phẩm gắn liền với thời hạn hoàn thành sản phẩm. - Về mặt lượng: Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh Lớp: K17- KTC Khóa luận tốt nghiệp 6 GVHD: Th. Kiều Thị Tuấn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau.
Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát sau: Chi phí sản xuất Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất = + phát sinh trong - sản phẩm dở dang đầu kỳ dở dang cuối kì kỳ Nếu không có sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ thì tổng giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1. Vai trò của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí.
Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh. Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xác định nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật.
Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó còn chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Sinh viên: Nguyễn Thị Hạnh Lớp: K17- KTC Khóa luận tốt nghiệp 7 GVHD: Th. Kiều Thị Tuấn Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành cả doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện được các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm thích hợp. Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. - Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.