Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp xây lắp và cơ khí xây dựng luôn phải đối mặt với áp lực hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ nhằm tăng cường khả năng trúng thầu và tối ưu hóa lợi nhuận. Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản (XDCB) là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài. Giá cả nguyên vật liệu đầu vào thường xuyên biến động theo thị trường trong khi sản phẩm đầu ra chịu sự chi phối chặt chẽ bởi giá trị dự toán và hợp đồng đã ký kết. Do đó, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là công cụ quản trị trọng yếu giúp ban lãnh đạo kiểm soát định mức, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc" được tác giả Trần Thị Thúy thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Làm rõ đặc điểm sản phẩm, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi cùng điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Dữ liệu khảo sát thực tế được tập trung minh họa thông qua công trình "Giàn không gian (DKG) Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng".
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế hoạch, các xí nghiệp và đội sản xuất thuộc Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc (Địa chỉ: Xã Tân Dĩnh, Huyện Lạng Giang, Tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế thu thập tại công ty trong Quý IV năm 2013 (từ ngày 01/10/2013 đến ngày 31/12/2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 207/LĐ-TBXH-QĐ ngày 02/04/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành mẫu hợp đồng lao động.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.

Công thức tính đơn giá bình quân gia quyền được áp dụng tại doanh nghiệp:

$$\text{Đơn giá bình quân gia quyền} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá trị thực tế NVL xuất kho} = \text{Số lượng NVL xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân gia quyền}$$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Báo cáo chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong lĩnh vực kế toán:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa số liệu thực tế phát sinh trên các sổ kế toán chi tiết (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) với sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản tương ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc

Chương 1 hệ thống hóa đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây lắp cơ khí và mô hình quản lý của doanh nghiệp:

  • Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, địa điểm sản xuất cố định trong khi các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động và người lao động phải di chuyển linh hoạt theo công trình. Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư sau khi nghiệm thu theo giá hợp đồng. Chủ đầu tư giữ lại 5% giá trị công trình để bảo hành theo thỏa thuận trách nhiệm.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Bộ máy sản xuất gồm 4 xí nghiệp và 1 phân xưởng:
    1. Xí nghiệp COMA 2-1: Xí nghiệp cơ khí xây dựng.
    2. Xí nghiệp COMA 2-2: Xí nghiệp sửa chữa và xây lắp điện nước.
    3. Xí nghiệp COMA 2-3: Xí nghiệp chế tạo thiết bị và thi công cơ giới.
    4. Xí nghiệp COMA 2-4: Xí nghiệp tạo phôi hoàn thành sản phẩm, xây lắp.
    5. Phân xưởng đúc mạ: Thực hiện công đoạn sơn và làm sạch sản phẩm.

Mỗi công trình được giao cho một kỹ sư có trình độ làm Chỉ huy trưởng công trường chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát, đôn đốc tiến độ và chất lượng. Công ty áp dụng phương thức giao khoán gọn cho các đội thi công (bao gồm tiền lương, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí chung của bộ phận nhận khoán).

  • Quy trình sản xuất: Triển khai qua 6 bước khép kín: (1) Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và lập dự toán thi công; (2) Thiết kế mặt bằng tổ chức thi công, lập biện pháp thi công và an toàn lao động; (3) Phê duyệt hồ sơ biện pháp; (4) Tổ chức thi công theo tiến độ; (5) Nghiệm thu công trình giữa bên A, tư vấn giám sát và bên B; (6) Thanh quyết toán công trình hoàn thành.

  • Cơ cấu phân cấp quản lý chi phí: Xác định rõ chức năng kiểm soát chi phí từ Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát, các phòng ban chuyên môn (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kỹ thuật Quản lý Sản xuất, Phòng Thị trường Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch) đến các xí nghiệp và đội sản xuất.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU BỘ MÁY SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG                    |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  [Hội đồng quản trị] <---> [Ban kiểm soát]                                  |
|          |                                                                  |
|  [Tổng Giám đốc]                                                            |
|          |---> [Phó Tổng Giám đốc]                                          |
|          |---> [Phòng Tổ chức Hành chính]                                   |
|          |---> [Phòng Kỹ thuật Quản lý Sản xuất]                            |
|          |---> [Phòng Thị trường Đầu tư]                                    |
|          |---> [Phòng Tài chính - Kế hoạch]                                 |
|          |                                                                  |
|          +---> [Xí nghiệp COMA 2-1: Cơ khí xây dựng]                        |
|          +---> [Xí nghiệp COMA 2-2: Sửa chữa và xây lắp điện nước]          |
|          +---> [Xí nghiệp COMA 2-3: Chế tạo thiết bị & thi công cơ giới]    |
|          +---> [Xí nghiệp COMA 2-4: Tạo phôi hoàn thành sản phẩm, xây lắp]  |
|          +---> [Phân xưởng đúc mạ: Sơn và làm sạch sản phẩm]                |
|          |                                                                  |
|          +---> [Chỉ huy trưởng công trường] ---> [Các đội / tổ sản xuất]    |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc

Chương 2 phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng và kỹ thuật ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp đối với từng khoản mục chi phí tại công trình DKG Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng trong Quý IV/2013:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Đặc điểm: Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành. Bao gồm NVL chính (thép tròn, thép tấm, thép hình L, U, I...), vật liệu phụ (que hàn, sơn, gá, oxy, dầu diezen, than rèn...), vật liệu kết cấu và vật liệu khác.
  • Hình thức cung cấp: (1) Vật tư do các đội trực tiếp mua theo dự toán được Tổng Giám đốc duyệt tạm ứng (giới hạn tạm ứng tối đa 95% giá trị công trình); (2) Vật tư do công ty trực tiếp ký hợp đồng mua tập trung.
  • Chứng từ và số liệu trích xuất tiêu biểu:
    • Phiếu xuất kho số 175 ngày 23/10/2013: Xuất vật liệu phục vụ công trình DKG Nhiệt điện Vũng Áng, ghi Nợ TK 621 / Có TK 152 số tiền 647.815.484 đồng.
    • Hóa đơn GTGT số 0060781 ngày 16/11/2013 từ Công ty CP Kinh doanh VLXD Hà Tĩnh: Mua thép ống các loại xuất thẳng cho công trình, tiền hàng chưa thuế 937.552.000 đồng, thuế GTGT (10%) 93.555.200 đồng, tổng giá thanh toán 1.031.234.107 đồng (kèm Phiếu chi số 105 ngày 16/11/2013).
    • Phiếu xuất kho số 233 ngày 14/12/2013: Xuất vật tư 116.000.000 đồng.
    • Bút toán kết chuyển cuối quý (31/12/2013): Ghi Nợ TK 154 / Có TK 621 số tiền 2.000.000.000 đồng (số làm tròn trên sổ chi tiết và sổ cái).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Cơ chế trả lương: Đối với lao động sản xuất (cả nội bộ và thuê ngoài), công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm thông qua hợp đồng giao khoán. Bộ phận gián tiếp quản lý đội áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
  • Quản lý lao động: Công nhân thuê ngoài theo dõi qua TK 334(2); công nhân thuộc công ty theo dõi qua TK 334(1). Đơn giá công nhật khoán: Tổ trưởng 210.000 đồng/công, công nhân 185.000 đồng/công (minh họa Hợp đồng lao động ngày 20/10/2013 ký với nhóm thợ do ông Đàm Đình Diện đại diện).
  • Lao động của công ty tại công trình: 16 người (5 công nhân kỹ thuật, 11 công nhân phổ thông).
  • Số liệu phân bổ chi phí lương (Bảng phân bổ tiền lương qua các tháng):
    • Tháng 10/2013: 516.342.000 đồng.
    • Tháng 11/2013: 427.672.000 đồng.
    • Tháng 12/2013: 531.640.000 đồng.
    • Kết chuyển cuối quý (31/12/2013): Ghi Nợ TK 154 / Có TK 622 tổng số tiền 1.654.454.000 đồng.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Hình thức tổ chức: Do máy chuyên dụng có giá trị lớn và tần suất sử dụng không liên tục, công ty không đầu tư tài sản riêng mà thực hiện thuê ngoài trọn gói (bao gồm nhiên liệu, thiết bị máy và nhân công vận hành máy). Chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp cho công trình, không qua phân bổ.
  • Nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công trình Vũng Áng:
    • Hợp đồng thuê máy số 252013 ngày 15/9/2013 ký với Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 9 (COMA 9): Thuê cần cẩu thi công, đơn giá 265.250.000 đồng/tháng.
    • Hóa đơn GTGT số 0086594 ngày 25/11/2013 (COMA 9): Cước cẩu 2 tháng, tiền hàng 530.000.000 đồng, thuế GTGT 53.000.000 đồng, tổng thanh toán 583.000.000 đồng.
    • Hóa đơn GTGT số 0086950 ngày 30/12/2013 (COMA 9): Cước cẩu 570.000.000 đồng, thuế GTGT 57.000.000 đồng.
    • Hóa đơn GTGT số 0056881 ngày 31/12/2013 từ Công ty TNHH Tân Việt Cường: Thuê cước cẩu 836.636.000 đồng, thuế GTGT 83.663.600 đồng.
    • Kết chuyển cuối quý (31/12/2013): Ghi Nợ TK 154 / Có TK 623 (chi tiết TK 6237) số tiền 1.636.636.000 đồng.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Phân loại chi tiết: Theo dõi trên 6 tiểu khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
  • Lương nhân viên quản lý công trường (Tháng 10/2013):
    • Chỉ huy trưởng Đào Đình Tính (Bậc 5, 26 ngày công): 5.000.000 đồng.
    • Kế toán Phạm Thị My (Bậc 3, 26 ngày công): 4.000.000 đồng.
    • Thủ kho Trần Thị Vân (Bậc 1, 26 ngày công): 3.300.000 đồng.
  • Quy trình tổng hợp: Chi phí phát sinh tại công trình được tập hợp trực tiếp, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 để tính giá thành xây dựng hoàn thành.
Khoản mục chi phí Tài khoản Chứng từ kế toán chủ yếu Phương pháp hạch toán Bút toán kết chuyển cuối kỳ (Quý IV/2013)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 Phiếu xuất kho (175, 233), Hóa đơn GTGT (0060781), Phiếu chi (105), Bảng phân bổ NVL-CCDC Tập hợp trực tiếp theo công trình, xuất kho tính theo đơn giá bình quân gia quyền Nợ TK 154 / Có TK 621: 2.000.000.000 đ
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Hợp đồng giao khoán, Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương Hạch toán theo hợp đồng khoán sản phẩm (lao động sản xuất) và theo thời gian (gián tiếp) Nợ TK 154 / Có TK 622: 1.654.454.000 đ
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 (TK 6237) Hợp đồng thuê máy (252013), Biên bản nghiệm thu/quyết toán, Hóa đơn GTGT (0086594, 0086950, 0056881) Thuê ngoài trọn gói, tập hợp trực tiếp cho công trình Nợ TK 154 / Có TK 623: 1.636.636.000 đ
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271 - 6278) Bảng chấm công gián tiếp, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn điện nước, Bảng tổng hợp chi phí bằng tiền Tập hợp trực tiếp theo từng công trường/xí nghiệp thi công Nợ TK 154 / Có TK 627

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp về thực trạng và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được mô hình tổ chức sản xuất linh hoạt; thực hiện cơ chế khoán gọn giúp gắn trách nhiệm của ban chỉ huy công trường với chi phí; áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy tính giúp việc xử lý dữ liệu và kết xuất sổ cái, sổ chi tiết diễn ra thuận tiện; hạch toán chi phí trực tiếp theo từng hạng mục công trình đáp ứng yêu cầu quản lý ngành xây lắp.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và theo dõi một số khoản mục chi phí trung gian còn dồn tích vào cuối quý; công tác kiểm kê và đánh giá khối lượng dở dang tại các công trình xa còn phụ thuộc lớn vào thời điểm nghiệm thu của chủ đầu tư; công tác luân chuyển chứng từ từ công trường về văn phòng công ty đôi khi có độ trễ thời gian.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật và kiểm soát chặt chẽ quy trình tạm ứng, mua sắm vật tư tại các đội sản xuất.
    • Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa công trường và phòng kế toán trung tâm nhằm đảm bảo tính kịp thời của thông tin tài chính.
    • Hoàn thiện phương pháp tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với tiến độ xây dựng thực tế.
    • Xác định rõ các điều kiện về tổ chức quản lý, trình độ nhân sự kế toán và hạ tầng công nghệ thông tin để triển khai hiệu quả các giải pháp hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

  1. Khái quát hóa mô hình hạch toán chi phí đặc thù ngành cơ khí xây dựng: Báo cáo phản ánh chân thực mô hình tổ chức kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa với 4 xí nghiệp và 1 phân xưởng, vận hành theo cơ chế khoán gọn công trình.
  2. Minh họa quy trình kế toán bằng hệ thống chứng từ thực tế: Đề tài cung cấp chi tiết toàn bộ chu trình kế toán từ khâu lập chứng từ gốc (Phiếu xuất kho số 175, Hóa đơn GTGT số 0060781, Hợp đồng lao động mẫu số 207, Bảng chấm công, Hóa đơn cước cẩu COMA 9 số 0086594...) đến khâu ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627 và Sổ Cái các tài khoản.
  3. Làm rõ phương thức quản lý chi phí máy thi công thuê ngoài: Phân tích giải pháp thuê ngoài trọn gói máy thi công (cẩu lắp) kèm thợ vận hành và nhiên liệu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu tư tài sản cố định ban đầu và đơn giản hóa khâu hạch toán trực tiếp qua TK 6237.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế trong báo cáo tập trung chủ yếu vào số liệu của Quý IV năm 2013 và minh họa trên một công trình đơn lẻ (DKG Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kéo dài từ khi khởi công đến khi hoàn tất bảo hành bàn giao của tất cả các công trình trong công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm kê, đánh giá chi phí sản xuất dở dang cho các công trình thi công liên năm; hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí nhằm so sánh chi tiết giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán trúng thầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế xây dựng đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về hạch toán chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu, quy trình ghi sổ Nhật ký chung - Sổ Cái cho các tài khoản chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627, 154) và mẫu biểu tiền lương khoán, hợp đồng thuê máy thi công theo đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc không tự đầu tư máy thi công mà phải thuê ngoài?

Do đặc điểm công việc xây lắp đòi hỏi nhiều công đoạn thủ công kỹ thuật của người công nhân, việc sử dụng máy thi công không diễn ra thường xuyên (nhiều công trình không phát sinh chi phí máy) và giá trị mua sắm máy chuyên dụng rất lớn. Do đó, công ty lựa chọn phương thức thuê ngoài toàn bộ (bao gồm nhiên liệu, máy móc và công nhân điều khiển) để tiết kiệm vốn đầu tư và tập hợp trực tiếp chi phí vào từng công trình.

2. Công ty áp dụng hình thức trả lương như thế nào đối với các bộ phận tham gia thi công công trình?

Đối với lao động sản xuất trực tiếp (cả công nhân trong biên chế công ty và lao động thuê ngoài), công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm căn cứ vào hợp đồng làm khoán và bảng chấm công. Đối với bộ phận gián tiếp quản lý tại đội/công trường (chỉ huy trưởng, kế toán, thủ kho), công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ số lương bậc và ngày công thực tế.

3. Quy trình cấp phát và mua sắm vật tư tại các đội thi công được kiểm soát qua những bước nào?

Khi đội trực tiếp mua vật tư, đội trưởng căn cứ vào dự toán công trình lập kế hoạch cung cấp vật tư và giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng Kế hoạch và Tổng Giám đốc phê duyệt (tạm ứng tối đa 95% giá trị công trình). Căn cứ duyệt chi, kế toán lập phiếu chi; khi vật tư chuyển về công trường, nhân viên kế toán đội ghi sổ theo dõi chi tiết vật tư, người phụ trách mua kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT, quy cách hàng hóa trước khi gửi chứng từ về công ty quyết toán.

4. Bút toán kết chuyển chi phí máy thi công tại công trình DKG Nhiệt điện Vũng Áng trong Quý IV/2013 được phản ánh như thế nào?

Chi phí thuê cẩu lắp từ Công ty CP Cơ khí Xây dựng số 9 và Công ty TNHH Tân Việt Cường được ghi nhận vào bên Nợ TK 623 (TK 6237). Đến ngày 31/12/2013, kế toán lập chứng từ kết chuyển ghi Nợ TK 154 / Có TK 6237 với tổng số phát sinh là 1.636.636.000 đồng.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề của tác giả Trần Thị Thúy đã phản ánh một cách có hệ thống thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng số 2 Hà Bắc. Thông qua dữ liệu thực tế tại công trình DKG Nhiệt điện Vũng Áng (Quý IV/2013), tác giả đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, hạch toán các tài khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Những ưu điểm, hạn chế và giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí.