Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau tiến trình đổi mới và đặc biệt từ dấu mốc ngày 11/01/2007 khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, tạo ra nhu cầu rất lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị và các công trình dân dụng, công nghiệp. Trong bối cảnh đó, ngành tư vấn thiết kế và đầu tư xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc hiện thực hóa các dự án, định hình quy hoạch kiến trúc và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Để duy trì khả năng cạnh tranh và kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh, hệ thống quản lý nội bộ của doanh nghiệp đòi hỏi các công cụ giám sát chính xác, trong đó công tác hạch toán kế toán giữ vị trí then chốt.
Phần hành kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp. Khâu kế toán này trực tiếp phản ánh toàn bộ các luồng chi phí phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ, ghi nhận doanh thu thực hiện, đo lường lợi nhuận cũng như đánh giá tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai. Mọi sai sót hay sự chậm trễ trong việc tập hợp chi phí, ghi nhận doanh thu và kết chuyển kết quả kinh doanh đều tác động tiêu cực đến tính trung thực, kịp thời của báo cáo tài chính, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định quản trị và điều hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị thực tập.
Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:
- Tìm hiểu, phân tích quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức hệ thống kế toán tại đơn vị khảo sát.
- Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán.
- Đánh giá những ưu điểm đã đạt được cũng như chỉ rõ các điểm cần tiếp tục hoàn thiện trong công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội (trụ sở chính tại quận Long Biên, Hà Nội cùng các văn phòng đại diện tại Hà Giang, Điện Biên, Ba Vì).
- Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính giai đoạn 2008 – 2010 và các nghiệp vụ kế toán phát sinh chi tiết trong tháng 12 năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước, kết hợp với các phương pháp thu thập, phân tích thông tin kế toán thực tế:
-
Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" về điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 làm căn cứ xây dựng và thực hiện các hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế và cung ứng dịch vụ thiết kế.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103006171 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/12/2004 và Đăng ký hoạt động Văn phòng đại diện số 6223000015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên cấp ngày 18/07/2006.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực tế: Tìm hiểu quy trình vận hành thực tế tại phòng ban, quy trình tiếp nhận và thực hiện hợp đồng thiết kế, cũng như luồng luân chuyển chứng từ kế toán giữa các bộ phận.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp chứng từ kế toán: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động, biên bản đối soát cước), phân tích cách định khoản và ghi chép vào sổ chi tiết, sổ cái.
- Phương pháp thống kê và phân tích tài chính: Thu thập các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2008, 2009, 2010), tính toán và đánh giá các tỷ số tài chính như tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA).
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán tổng hợp và chi tiết do Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm công ty công ty CP tư vấn thiết kế & đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội
Chương 1 khái quát toàn diện về lịch sử hình thành, đặc thù sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị:
-
Quá trình hình thành và phát triển: Tiền thân của công ty là Xưởng thiết kế kiến trúc thuộc Trung tâm kiểm định chất lượng và Phòng khảo sát địa chất - xử lý nền móng công trình thuộc Viện Nghiên cứu Kiến trúc (Bộ Xây dựng). Năm 2004, hai bộ phận này được hợp nhất và tách ra thành lập Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội theo cơ chế công ty cổ phần độc lập. Đơn vị có trụ sở tại Số 49/117, Phường Long Biên, Hà Nội (Mã số thuế: 0101586912) và mở các văn phòng đại diện tại Hà Giang, Điện Biên và Ba Vì (Hà Nội).
-
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm: thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất; tư vấn thi công, thẩm định kỹ thuật, lập dự toán; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; khảo sát địa hình, địa chất; kinh doanh và cho thuê văn phòng; xử lý môi trường và nước thải. Doanh thu hàng năm đạt khoảng trên dưới 50 tỷ VNĐ. Cơ cấu các loại hình sản phẩm thiết kế của công ty gồm:
- Công trình nhà ở, công trình vừa và nhỏ: chiếm 60% tổng số thiết kế (thời gian thực hiện nhanh, mang lại nguồn thu lớn).
- Công trình xây dựng lớn: chiếm 35% tổng số thiết kế (đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, kết hợp kết cấu và điện nước, thời gian dài).
- Công trình sửa chữa: chiếm 10% tổng số thiết kế (dựa trên bản vẽ hiện trạng cũ).
- Các công trình khác (khảo sát địa chất, thiết kế hệ thống phụ trợ): chiếm 5% tổng số thiết kế.
-
Quy trình công nghệ tạo sản phẩm thiết kế: Gồm 6 bước kế tiếp: (1) Tiếp nhận nhu cầu khách hàng và xác định giá thiết kế $\rightarrow$ (2) Giám đốc ký kết hợp đồng $\rightarrow$ (3) Thiết kế khung và kết cấu công trình (Bộ phận TK số 1) $\rightarrow$ (4) Thiết kế hệ thống điện, nước công trình (Bộ phận TK số 2) $\rightarrow$ (5) Gửi bản vẽ cho khách hàng kiểm duyệt $\rightarrow$ (6) Chỉnh sửa (nếu có yêu cầu) hoặc hoàn thành bản thiết kế xuất xưởng.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng:
- Đại hội đồng cổ đông: Cơ quan quyền lực cao nhất.
- Ban kiểm soát: Gồm 2 thành viên là cổ đông, giám sát quản trị điều hành.
- Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý cao nhất của công ty, đứng đầu là Chủ tịch HĐQT.
- Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc (đại diện theo pháp luật) và 2 Phó Giám đốc phụ trách Kế hoạch tài chính và Kỹ thuật.
- Các phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Phát triển.
- Các đơn vị trực thuộc: Bộ phận Thiết kế 1 và 2, Xí nghiệp Khảo sát địa hình, địa chất và xử lý nền móng công trình, Đội máy thi công.
-
Tình hình tài chính giai đoạn 2008 – 2010:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
| 1 |
Tổng nguồn vốn bình quân |
Triệu đồng |
85.563,752 |
87.324,567 |
88.647,365 |
| 2 |
Tổng tài sản cố định |
Triệu đồng |
46.042,371 |
49.226,469 |
52.829,109 |
| 3 |
Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
47.556,109 |
45.774,349 |
50.467,895 |
| 4 |
Tổng chi phí |
Triệu đồng |
47.556,109 |
45.774,349 |
50.467,895 |
| 5 |
Tổng lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
1.976,593 |
1.922,674 |
2.236,388 |
| 6 |
ROA |
Lần |
0,1399 |
0,1479 |
0,1606 |
| 7 |
ROS |
Lần |
0,2518 |
0,2823 |
0,2821 |
| 8 |
SOA |
Lần |
0,556 |
0,524 |
0,569 |
| 9 |
Số lượng lao động |
Người |
60 |
68 |
75 |
| 10 |
Thu nhập bình quân |
1.000 đ/người/tháng |
2.869 |
3.220 |
3.870 |
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính Kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và 3 kế toán viên (Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay; Kế toán vật tư, TSCĐ kiêm thủ quỹ; Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và công nợ).
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng theo tháng.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, kết hợp sử dụng phần mềm kế toán CLC ACCOUNT (áp dụng từ năm 2007), Microsoft Word, Excel và Foxpro III, IV.
- Hệ thống báo cáo tài chính lập cuối năm: B01-DN, B02-DN, B03-DN (lập theo phương pháp trực tiếp), B09-DN; thời hạn nộp 30 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty công ty CP tư vấn thiết kế & đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
-
Kế toán chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán:
- Chi phí sản xuất trực tiếp gồm: Lương nhân viên trực tiếp thiết kế, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài (tiền in ấn, xăng xe) và chi phí bằng tiền khác.
- Hạch toán chi phí trực tiếp: Tập hợp vào TK 154 (Nợ TK 154, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 141, 331...). Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp qua TK 334, cuối tháng kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 334.
- Giá vốn hàng bán (TK 632):
- Trường hợp tự thực hiện dịch vụ: Cuối kỳ kết chuyển chi phí: Nợ TK 632 / Có TK 154.
- Trường hợp thuê đơn vị khác thiết kế: Nợ TK 632, Nợ TK 133 / Có TK 331.
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn xác định kết quả: Nợ TK 911 / Có TK 632.
-
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp sử dụng tài khoản TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh, mở các tài khoản cấp chi tiết:
- TK 6421: Chi phí bán hàng (TK 64212: Chi phí quảng cáo trên báo).
- TK 6422: Chi phí quản lý (gồm TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý; TK 64222: Chi phí đối ngoại; TK 64223: Chi phí đồ dùng, công cụ văn phòng; TK 64224: Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 64225: Thuế và lệ phí; TK 64227: Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 64228: Chi phí bằng tiền khác).
- Khi phát sinh chi phí: Nợ TK 642 / Có TK 111, 112, 141, 142, 214, 242...
- Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 911 / Có TK 642.
-
Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ:
- Ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn GTGT kèm biên bản đối soát cước theo chuẩn mực VAS 14.
- Tài khoản sử dụng: TK 5113 (Doanh thu dịch vụ khác: đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, vận tải) và TK 5114 (Doanh thu dịch vụ thiết kế).
- Bút toán ghi nhận: Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 5114.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu: Nợ TK 5113, TK 5114 / Có TK 911.
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 4212 (Lợi nhuận chưa phân phối năm nay).
- Quy trình kết chuyển cuối tháng/cuối kỳ trên hệ thống phần mềm kế toán:
- Kết chuyển doanh thu: Nợ TK 5113, 5114, 515 / Có TK 911.
- Kết chuyển chi phí: Nợ TK 911 / Có TK 632, 642, 635.
- Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Nợ TK 911 / Có TK 4212.
- Các số liệu được tự động cập nhật vào Sổ Cái TK 911, Sổ Nhật ký chung và các báo cáo tài chính hàng tháng.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty công ty CP tư vấn thiết kế & đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn về công tác kế toán của đơn vị:
-
Đánh giá ưu điểm:
- Doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và tăng trưởng doanh thu (năm 2010 đạt 50.467,895 triệu đồng so với 47.556,109 triệu đồng năm 2008).
- Bộ máy kế toán tuân thủ đúng các quy định của chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Đã chủ động ứng dụng công nghệ thông tin thông qua phần mềm kế toán CLC ACCOUNT từ năm 2007 kết hợp với phần mềm văn phòng, giúp tự động hóa quá trình ghi chép sổ Nhật ký chung, sổ cái và lập báo cáo.
- Hệ thống tài khoản được mở chi tiết theo từng đối tượng công trình, khách hàng và ngân hàng, đáp ứng được yêu cầu theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
-
Định hướng hoàn thiện:
- Nâng cao tính chuyên môn hóa và đồng bộ giữa quy trình ghi chép thủ công và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán nhằm giảm thiểu lỗi thao tác.
- Tối ưu hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng hợp đồng, nâng cao khả năng kiểm soát tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
Kết quả và đóng góp
-
Tổng hợp dữ liệu tài chính và thực trạng hạch toán:
- Phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính 3 năm (2008 – 2010), cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 47,55 tỷ VNĐ (2008) lên 50,47 tỷ VNĐ (2010), lợi nhuận sau thuế duy trì từ 1,92 tỷ VNĐ đến 2,23 tỷ VNĐ, hệ số ROA đạt từ 0,1399 đến 0,1606.
- Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: Hợp đồng lao động số 0101/HĐLĐ/2010 ký với kiến trúc sư; Hóa đơn GTGT số 0025845; Sổ cái TK 154, TK 632, TK 642, TK 911 và Sổ Nhật ký chung tháng 12/2010.
-
Hệ thống hóa quy trình hạch toán đặc thù ngành tư vấn thiết kế:
- Trình bày rõ ràng sơ đồ luân chuyển chứng từ và cách thức vận dụng tài khoản cấp 2 (TK 5113, TK 5114, TK 6421, TK 6422 và các tài khoản chi tiết 64221 đến 64228) phù hợp với loại hình doanh nghiệp vừa tư vấn thiết kế, vừa thi công và cho thuê tài sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty CP Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội) với chuỗi số liệu khảo sát tập trung trong giai đoạn 2008 – 2010 và các chứng từ trích đoạn tháng 12/2010.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho từng hạng mục công trình xây dựng phức tạp; cập nhật sự thay đổi của các chế độ và chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận, xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp và mô tả luồng luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp dịch vụ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp tư vấn thiết kế xây dựng: Tham khảo phương pháp mở tiểu khoản chi tiết để theo dõi chi phí (TK 154, TK 642), doanh thu (TK 5113, TK 5114) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh bằng phần mềm kết hợp hình thức Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng tính theo tháng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và sử dụng đơn vị tiền tệ ghi chép là VNĐ.
2. Cơ cấu các loại hình sản phẩm thiết kế tại công ty được phân bổ như thế nào?
Sản phẩm thiết kế của công ty gồm: công trình nhà ở, vừa và nhỏ chiếm 60%; công trình xây dựng lớn chiếm 35%; công trình sửa chữa chiếm 10%; và các công trình/dịch vụ khác chiếm 5% tổng số thiết kế.
3. Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản nào để theo dõi doanh thu cung cấp dịch vụ?
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản TK 5113 (Doanh thu dịch vụ khác - áp dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng, kinh doanh và cho thuê văn phòng) và TK 5114 (Doanh thu dịch vụ thiết kế).
4. Hình thức sổ kế toán và công cụ xử lý dữ liệu kế toán tại công ty là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán máy CLC ACCOUNT (bắt đầu áp dụng từ năm 2007) kết hợp với các phần mềm Microsoft Word, Excel và Foxpro III, IV.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những nhân sự nào?
Phòng Tài chính Kế toán công ty gồm 5 người: 01 Kế toán trưởng, 01 Kế toán tổng hợp và 03 Kế toán viên (Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay; Kế toán vật tư, TSCĐ kiêm thủ quỹ; Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và công nợ).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhâm đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế & Đầu tư xây dựng số 1 Hà Nội. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và dữ liệu tài chính giai đoạn 2008 – 2010, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán đặc thù của doanh nghiệp tư vấn thiết kế và xây dựng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu và tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp cùng ngành.