Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gắn liền chặt chẽ với việc tạo ra sản phẩm và tiêu thụ chúng trên thị trường. Tiêu thụ hàng hóa là giai đoạn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo ra lợi nhuận. Để quản lý tốt thành phẩm, đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, rút ngắn vòng quay của vốn cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nước, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi phải được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời cho các quyết định quản trị.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán trong khâu tiêu thụ, khóa luận tốt nghiệp (chuyên đề thực tập) của tác giả Hoàng Khánh Chi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Ngọc Quang tại Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà (mã lớp LK1004). Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Liên Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa, chi phí, doanh thu và quy trình xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán phản ánh các nghiệp vụ này.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Liên Sơn, có trụ sở tại Cụm Công nghiệp Xương Giang, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích phục vụ nghiên cứu tập trung vào giai đoạn năm 2012 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:

  • Hàng hóa: Là các loại vật tư, sản phẩm có hoặc không có hình thái vật chất được doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Giá gốc hàng hóa mua vào bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, thuế không hoàn lại và các chi phí gia công, sơ chế (nếu có), trừ đi các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng mua.
  • Bán hàng (tiêu thụ hàng hóa): Là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Về mặt luân chuyển vốn, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (H - T).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Là việc so đối tổng doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác với tổng giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định để xác định lãi hoặc lỗ.

Về phương pháp định giá và hạch toán:

  • Tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng hóa: Phương pháp đơn giá bình quân (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp giá đích danh.
  • Hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho cơ bản: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 156, 157, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611, 632).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: Phương pháp quan sát thực tế tại phòng kế toán, phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp; phương pháp phân tích so sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các niên độ kế toán; phương pháp sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày toàn diện các nội dung lý thuyết nền tảng cho việc hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  1. Khái niệm và các phương thức bán hàng, thanh toán: Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa bao gồm bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp), bán hàng trả chậm - trả góp, và bán hàng qua đại lý ký gửi. Đồng thời, chương 1 phân tích các phương thức thanh toán chủ yếu như thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, chuyển khoản tín dụng).
  2. Chứng từ kế toán: Phân loại chứng từ kế toán theo công dụng (mệnh lệnh, thực hiện, liên hợp), theo địa điểm lập (bên trong, bên ngoài), theo nội dung kinh tế và mức độ khái quát. Các chứng từ tiêu biểu trong nghiệp vụ tiêu thụ gồm: Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT), Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Biên bản kiểm kê, Phiếu thu, Phiếu chi và Thẻ kho.
  3. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán chi tiết:
    • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114), Tài khoản 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Hạch toán giá vốn và hàng tồn kho: Sử dụng Tài khoản 156 (Hàng hóa - chi tiết 1561, 1562, 1567), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
    • Hạch toán chi phí thời kỳ: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2).
    • Hạch toán thuế và kết quả kinh doanh: Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), và Tài khoản 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
  4. Sơ đồ kế toán tổng hợp: Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kết chuyển cuối kỳ của các tài khoản doanh thu, thu nhập (TK 511, 512, 515, 711) và các tài khoản chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) vào bên Nợ và bên Có của Tài khoản 911 để tính toán kết quả lãi/lỗ chuyển sang Tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH và TM Liên Sơn

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức công tác kế toán:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Liên Sơn:
    • Được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2002000130 ngày 29/8/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp; trụ sở tại Cụm Công nghiệp Xương Giang, thành phố Bắc Giang; mã số thuế 2400288636.
    • Ngành nghề hoạt động chính: Sản xuất tấm lợp bằng tôn, sắt, thép hình, thép tròn; kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ; mua bán sắt thép và vật liệu xây dựng (xi măng, sơn chống rỉ...). Hàng hóa chủ yếu được thu mua trong nước và lưu trữ tại hệ thống kho bãi được mã hóa.
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Đội vận tải hàng hóa.
  2. Đặc điểm tổ chức bộ máy và chính sách kế toán tại công ty:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, các kế toán phần hành (Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thuế và tiền lương) và Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (vận dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC); kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ ghi chép là VND; hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu Sổ Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho là Bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng căn cứ Thông tư 203/2009/TT-BTC; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%; thuế suất thuế TNDN là 25%.
  3. Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng:
    • Trình bày quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển và lưu trữ hệ thống chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT mẫu 01-GTGT-3LL, Hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu thu, Bảng kê thanh toán đại lý, Giấy báo Có ngân hàng...).
    • Thực tế sử dụng tài khoản và ghi nhận doanh thu bán hàng thông qua việc định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh đối ứng giữa TK 511, TK 3331 với các tài khoản thanh toán (TK 111, 112, 131).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Liên Sơn

Chương này khái quát các phương hướng, giải pháp nhằm khắc phục những điểm còn tồn tại trong quy trình ghi nhận chứng từ, theo dõi tài khoản chi tiết và tối ưu hóa hệ thống ghi sổ kế toán trên máy tính tại Công ty Liên Sơn nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán quản trị và báo cáo tài chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính cùng thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Liên Sơn trong giai đoạn 2012 - 2013:

STT Chỉ tiêu Năm 2012 (VNĐ) Năm 2013 (VNĐ) So sánh biến động (2013/2012)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 11.946.997.695 14.213.524.385 Tăng 2.266.526.690 VNĐ (+18,97% / tác giả ghi 15,95%)
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 304.654.023 306.321.453 Tăng 1.667.430 VNĐ (+0,55%)
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 11.642.343.672 13.907.202.932 Tăng 2.264.859.260 VNĐ (+19,45%)
4 Giá vốn hàng bán 10.975.840.430 12.577.551.095 Tăng 1.601.710.665 VNĐ (+14,59%)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 666.503.242 1.329.651.837 Tăng 663.148.595 VNĐ (+99,50%)
6 Doanh thu hoạt động tài chính 949.123 1.170.121 Tăng 220.998 VNĐ (+23,28%)
7 Chi phí tài chính (trong đó: chi phí lãi vay) 307.455.381 513.265.694 Tăng 205.810.313 VNĐ (+66,94%)
8 Chi phí quản lý kinh doanh 205.086.802 373.986.014 Tăng 168.899.212 VNĐ (+82,36%)
9 Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD 154.910.179 443.570.250 Tăng 288.660.071 VNĐ (+186,34%)
10 Thu nhập khác 561.434.865 618.181.867 Tăng 56.747.002 VNĐ (+10,11%)
11 Chi phí khác 410.919.274 509.406.817 Tăng 98.487.543 VNĐ (+23,97%)
12 Lợi nhuận khác 150.515.591 108.775.050 Giảm 41.740.541 VNĐ (-27,73%)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 305.425.770 552.345.300 Tăng 246.919.530 VNĐ (+80,85%)
14 Chi phí thuế TNDN (thuế suất 25%) 76.356.442 138.086.325 Tăng 61.729.883 VNĐ (+80,85%)
15 Lợi nhuận sau thuế 229.069.328 414.258.975 Tăng 185.189.647 VNĐ (+80,85%)
16 Số lao động (Người) 68 85 Tăng 17 người (+25,00%)
17 Thu nhập bình quân (VNĐ/người/tháng) 2.500.000 3.000.000 Tăng 500.000 VNĐ (+20,00%)

Về mặt thực tiễn, đề tài mô tả chi tiết cơ cấu vận hành của bộ máy kế toán tập trung, quy trình lập và kiểm soát chứng từ, cách thức xử lý tài khoản kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kết hợp sản xuất gia công tôn thép trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và bối cảnh nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở giai đoạn tài chính 2012 - 2013 tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH Thương mại Liên Sơn, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ ngành thương mại thép còn phụ thuộc vào quy mô từng doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu phản ánh chế độ kế toán tại thời điểm khảo sát (áp dụng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Thông tư 203/2009/TT-BTC với mức thuế suất thuế TNDN 25%).
  • Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các chu kỳ kế toán dài hơn, đồng thời đối chiếu và cập nhật thực tiễn hạch toán theo các chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC) khi chính sách thuế và chuẩn mực kế toán có sự thay đổi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận/chuyên đề tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại, từ việc hệ thống hóa lý thuyết đến cách thức trình bày số liệu thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương pháp theo dõi chi tiết tài khoản doanh thu, chi phí, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Liên Sơn kinh doanh những mặt hàng và dịch vụ gì?

Công ty chuyên sản xuất tấm lợp bằng tôn, sắt, thép hình, thép tròn; kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ; kinh doanh sắt thép và các mặt hàng vật liệu xây dựng như xi măng, sơn chống rỉ, tôn tấm.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu ghi sổ Sổ Nhật ký chung. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp Kê khai thường xuyên, và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho là Bình quân gia quyền.

3. Tình hình lợi nhuận và nghĩa vụ thuế TNDN của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2013?

Năm 2013, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 552.345.300 VNĐ (tăng hơn 246,9 triệu VNĐ, tương đương tăng hơn 80% so với năm 2012). Chi phí thuế TNDN phải nộp với thuế suất 25% năm 2013 là 138.086.325 VNĐ (tăng hơn 61,7 triệu VNĐ so với năm 2012). Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 414.258.975 VNĐ, tăng hơn 80% so với mức 229.069.328 VNĐ của năm 2012.

4. Phòng kế toán của Công ty Liên Sơn được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?

Phòng kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Kế toán mua hàng, Kế toán vật tư - tài sản cố định, Kế toán thuế và tiền lương, cùng vị trí Thủ quỹ.

5. Thuế suất thuế GTGT và nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định như thế nào?

Công ty kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10%. Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng căn cứ theo khung thời gian của Thông tư số 203/2009/TT-BTC (nhà cửa vật kiến trúc 10-40 năm, máy móc thiết bị 5-10 năm, phương tiện vận tải 5-8 năm, thiết bị văn phòng 3-5 năm).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Khánh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Liên Sơn giai đoạn 2012 - 2013, công trình đã phản ánh chân thực mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ, hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp kinh doanh tôn thép và vật liệu xây dựng. Các phát hiện và số liệu trong đề tài là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ học tập, nghiên cứu và tham khảo chuyên môn kế toán tài chính.