Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung trước đây, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh; công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu là giao nộp theo địa chỉ và giá cả ấn định sẵn. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự quyết định ba vấn đề trung tâm: sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai. Trong bối cảnh đó, hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức công tác tiêu thụ và hạch toán kế toán không chuẩn xác có thể dẫn đến hiện tượng "lãi giả, lỗ thật", gây nguy cơ mất vốn và phá sản. Do đó, kế toán với tư cách là công cụ quản lý kinh tế đòi hỏi phải được hoàn thiện để phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ (TNHH TMDV) Huy Nguyên, tác giả thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và quy trình lưu chuyển hàng hóa tại công ty.
    2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng, kế toán các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
    3. Chỉ ra các ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH TMDV Huy Nguyên (trụ sở chính tại Số 1B Bích Câu, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Hà Nội; kho hàng tại số 45A ngõ 35 Khương Hạ, Khương Đình, Hà Nội) và phạm vi thị trường phân phối khu vực phía Bắc.
    • Thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh được khảo sát tập trung vào tháng 05 năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, kết hợp với các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán thực tế:

  • Khung quy định và chế độ kế toán: Đề tài áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả tiến hành quan sát trực tiếp quy trình giao dịch, xuất nhập kho, đối chiếu chứng từ tại phòng Kế toán và các phòng ban liên quan (Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án, Thủ kho).
  • Phương pháp kế toán thực hành:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Khảo sát và lập bảng kê các chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn Giá trị gia tăng mẫu 01 GTKT-3L, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận, Biên bản trả lại hàng).
    • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phân tích quy trình định khoản và ghi nhận nghiệp vụ trên các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết (TK 131, TK 156, TK 511, TK 531, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911, TK 421).
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập và kiểm tra các Bảng cân đối phát sinh công nợ, Bảng tổng hợp chi phí bán hàng, Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, quy chế quản lý nội bộ, chứng từ phát sinh và hệ thống sổ kế toán thực tế tháng 05/2010 của Công ty TNHH TMDV Huy Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty TNHH TMDV Huy Nguyên

Chương 1 giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, danh mục sản phẩm, cơ cấu tổ chức và phương thức tiêu thụ hàng hóa của công ty:

  • Đặc điểm kinh doanh và danh mục sản phẩm: Chi nhánh công ty tại Hà Nội tiếp nhận hàng hóa từ Tổng công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh gửi ra để phân phối cho toàn bộ thị trường miền Bắc. Công ty là nhà phân phối độc quyền máy điều hòa không khí mang thương hiệu SUMIKURA (sản phẩm của tập đoàn APPOLO liên doanh với MIFUJI - Nhật Bản, sản xuất nguyên chiếc tại Malaysia) và thiết bị vệ sinh cao cấp thương hiệu APPOLLO.
  • Danh mục các dòng sản phẩm điều hòa chính:
    • Loại treo tường (2 cục 1 chiều / 2 chiều): Model APS/APO-092, APS/APO-H092 (công suất 9.000 BTU/h).
    • Loại tủ đứng (2 cục 1 chiều / 2 chiều): Model APF/APO-280, APF/APO-H280 (công suất 28.000 BTU/h).
    • Loại âm trần Cassette: Model APC/APO-280 (công suất 28.000 BTU/h).
    • Loại áp trần: Model APL/APO-280 (công suất 28.000 BTU/h).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (bán trực tiếp) và bán buôn vận chuyển thẳng. Đây là phương thức chủ yếu dựa trên hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, giúp tiêu thụ số lượng lớn và thu hồi vốn nhanh. Công ty không áp dụng chiết khấu thương mại cố định mà thực hiện chính sách giảm giá linh hoạt theo số lượng mua.
    • Bán lẻ: Áp dụng hình thức thu tiền trực tiếp; nhân viên thu tiền giao hàng và thủ kho lập báo cáo bán hàng cuối ngày.
    • Phương thức thanh toán: Chấp nhận tiền mặt, séc chuyển khoản, ngân phiếu và ngoại tệ.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy điều hành gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Thị trường. Lực lượng trực tiếp phát triển thị trường và tiếp cận dự án gồm 10 nhân viên kinh doanh.
  • Quy trình luân chuyển hàng hóa và chứng từ:
    • Quy trình xuất kho 8 bước: (1) Nhận lệnh giao hàng mẫu 01/SKT -> (2) Lập Phiếu xuất kho 4 liên -> (3) Phê duyệt xuất kho -> (4) Thủ kho xuất hàng thực tế -> (5) Đại diện nhận hàng ký nhận -> (6) Bảo vệ kiểm tra cổng và vào sổ theo dõi -> (7) Chuyển 2 liên phiếu xuất cho kế toán -> (8) Đối chiếu quyết toán định kỳ giữa kế toán và thủ kho.
    • Quy trình đặt hàng - giao hàng 7 bước: Khách hàng gửi đơn hàng -> Nhân viên kinh doanh tiếp nhận (chuyển trong 24h) -> Kế toán kiểm tra đối chiếu -> Giám đốc ký duyệt -> Thủ kho xuất hàng -> Lái xe giao hàng -> Bộ phận Chăm sóc khách hàng hậu mãi.
Bước Bộ phận thực hiện Chứng từ / Thao tác chính
1 Khách hàng Gửi đơn đặt hàng qua điện thoại, fax hoặc nhân viên kinh doanh
2 Nhân viên kinh doanh Lập thông tin khách hàng, ký nhận và nộp về phòng kế toán trong vòng 24h
3 Kế toán bán hàng Kiểm tra chủng loại, số lượng, địa điểm, hoàn thiện thủ tục xuất
4 Giám đốc chi nhánh Ký duyệt đơn hàng (báo cáo lãnh đạo cấp trên nếu ngoài chính sách)
5 Thủ kho Kiểm tra lệnh điều hàng, viết biên bản giao nhận và Phiếu xuất kho
6 Lái xe giao hàng Giao hàng, ký biên bản giao nhận và nộp chứng từ về kho
7 Chăm sóc khách hàng Kiểm tra mức độ hài lòng, đối chiếu phiếu bảo hành và sản phẩm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Huy Nguyên

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán từ chứng từ gốc đến các sổ chi tiết, Sổ Cái và báo cáo xác định kết quả kinh doanh trong tháng 05/2010:

  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng, Lệnh xuất hàng, Phiếu xuất kho (Biểu 2.1, 2.2), Thẻ kho (Biểu 2.3), Hóa đơn GTGT (Biểu 2.4 - số 00837856), Phiếu thu (Biểu 2.5 - số 1058), Phiếu chi, Giấy báo Nợ/Có, Biên bản trả lại hàng (Biểu 2.15), Phiếu nhập kho hàng trả lại (Biểu 2.16).
  • Trình tự kế toán bán hàng và công nợ:
    • Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.6): Phản ánh tuần tự các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, nhập hàng và kết chuyển chi phí.
    • Sổ chi tiết bán hàng (Biểu 2.7): Theo dõi doanh thu theo từng hóa đơn và khách hàng (Công ty Bạch Đằng, Công ty Đức Long, Công ty Bích Phượng, khách hàng lẻ...).
    • Kế toán công nợ phải thu (TK 131): Mở Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Biểu 2.8, Biểu 2.10) cho từng đối tượng (HTX Quyết Thành, anh Hòa, HTX Nam Đồng...). Cuối tháng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ (Biểu 2.9, Biểu 2.12) và Sổ Cái TK 131 (Biểu 2.11) để đối chiếu số dư đầu kỳ, phát sinh và dư cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 531):
    • Từ năm 2005 đến thời điểm khảo sát, công ty chỉ phát sinh giảm trừ do hàng bán bị trả lại, không phát sinh chiết khấu thương mại.
    • Nghiệp vụ điển hình: Ngày 15/05/2009 (ghi nhận sổ tháng 05/2010), khách hàng Công ty Bạch Đằng trả lại 01 bộ ĐHKK SUMIKURA model APS/APO-120 do không đảm bảo chất lượng.
    • Xử lý kế toán: Lập Biên bản trả lại hàng (Biểu 2.15) có chữ ký của Giám đốc Nguyễn Hải Triều; lập Phiếu nhập kho PN00561 ghi nhận Nợ TK 531 / Có TK 632 số tiền 4.818.000 đồng; ghi Sổ chi tiết TK 531 (Biểu 2.17) và điều chỉnh giảm trừ công nợ phải thu trên TK 131.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632):
    • Theo dõi chi tiết giá vốn theo từng phiếu xuất cho các đơn vị: HTX TM Nam Đồng, Công ty Kinh Bắc, Công ty TNHH TM Trường Phát, Công ty TNHH Thuận Thành Phú, Ban QLDA công trình XD y tế Bắc Ninh, Công ty Cổ phần Bắc Hà...
    • Cuối tháng thực hiện kết chuyển tổng giá vốn hàng bán sang TK 911 (Biểu 2.18, Biểu 2.19).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp trên Bảng tổng hợp chi phí bán hàng (Biểu 2.20) và Sổ Cái TK 641 (Biểu 2.21) với các khoản mục: Lương nhân viên bán hàng (21.000.000 đồng), Chi phí phô tô tài liệu đồ dùng (1.000.000 đồng), Khấu hao TSCĐ (3.056.000 đồng), Thuê xe giao hàng (3.094.000 đồng), Tiếp khách (808.600 đồng), Mua điện (339.750 đồng), Chi phí bằng tiền khác (570.000 đồng). Tổng chi phí kết chuyển sang TK 911 cuối tháng là 30.750.000 đồng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp trên Biểu 2.22 và Sổ Cái TK 642 (Biểu 2.23) gồm các tiểu khoản: TK 6421 (Lương nhân viên quản lý: 18.000.000 đồng hoặc 25.654.000 đồng theo bảng lương), Chi phí vật liệu (4.000.000 đồng), Chi phí đồ dùng văn phòng (515.200 đồng), Khấu hao TSCĐ (2.000.000 đồng hoặc 2.562.000 đồng), Thuế/phí/lệ phí (13.000.000 đồng), Dịch vụ mua ngoài (65.800 đồng), Chi phí khác bằng tiền (2.800 đồng). Tổng phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 51.952.000 đồng.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Tập hợp toàn bộ Doanh thu thuần (TK 511 kết chuyển sau khi trừ TK 531), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) vào bên Nợ và bên Có của TK 911 (Biểu 2.24).
    • Kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (Biểu 2.26).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Huy Nguyên

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy tinh gọn; áp dụng hình thức Nhật ký chung rõ ràng; thực hiện đối chiếu công nợ và quản lý quy trình xuất kho qua nhiều bước kiểm soát chặt chẽ.
    • Tồn tại cần khắc phục: Việc hạch toán hàng tồn kho còn đơn giản; chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định; công tác theo dõi doanh thu nội bộ và chi phí giữa Tổng công ty và chi nhánh còn chưa được phân tách rõ ràng; hệ thống chứng từ một số khâu còn có sự trùng lặp.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện phương pháp kế toán hàng tồn kho: Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho và quản lý chi tiết nhập - xuất - tồn theo từng lô hàng, model điều hòa.
    2. Hoàn thiện kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ cuối kỳ kế toán năm hoặc quý, tiến hành đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của các lô hàng điều hòa model cũ, trích lập dự phòng vào chi phí giá vốn để phản ánh trung thực giá trị tài sản.
    3. Hoàn thiện kế toán doanh thu nội bộ: Xây dựng quy chế hạch toán rõ ràng về giá điều chuyển, phương thức thanh toán và ghi nhận doanh thu nội bộ giữa Tổng công ty tại TP. Hồ Chí Minh và Chi nhánh Hà Nội.
    4. Một số kiến nghị khác: Nâng cấp phần mềm kế toán, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ và hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty TNHH TMDV Huy Nguyên trong tháng 05/2010. Tác giả đã trích xuất và phân tích đầy đủ hệ thống 26 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán (từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.26) và 3 sơ đồ nghiệp vụ thực tế.
  • Hệ thống hóa số liệu chi phí và kết quả: Phản ánh chi tiết cơ cấu chi phí thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp thương mại điều hòa không khí:
Khoản mục chi phí / Kết quả Tài khoản theo dõi Số tiền phát sinh trong kỳ (VNĐ)
Chi phí lương nhân viên bán hàng TK 641 (tiểu khoản lương) 21.000.000
Khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng TK 641 (tiểu khoản khấu hao) 3.056.000
Chi phí thuê xe giao hàng TK 641 (dịch vụ mua ngoài) 3.094.000
Tổng kết chuyển chi phí bán hàng TK 641 -> TK 911 30.750.000
Tổng kết chuyển chi phí quản lý DN TK 642 -> TK 911 51.952.000
Giá trị hàng bán bị trả lại TK 531 4.818.000
Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối TK 911 -> TK 421 107.946.000 (theo sổ tổng hợp)
  • Đóng góp của nghiên cứu: Đưa ra các đề xuất cụ thể gắn liền với đặc thù phân phối điều hòa không khí nhập khẩu, đặc biệt là kiến nghị về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và hoàn thiện hạch toán doanh thu nội bộ giữa Chi nhánh và Tổng công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị chi nhánh cụ thể (Chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH TMDV Huy Nguyên), số liệu khảo sát thực tế tập trung vào dữ liệu kế toán tháng 05/2010 nên chưa phản ánh được toàn diện biến động doanh thu, chi phí theo tính chất mùa vụ trong cả năm tài chính của ngành kinh doanh máy điều hòa nhiệt độ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chu kỳ kinh doanh trọn vẹn của năm tài chính để phân tích sâu hơn ảnh hưởng của mùa cao điểm tiêu thụ điều hòa không khí đến dòng tiền và chi phí.
    • Nghiên cứu mô hình kết nối dữ liệu kế toán thời gian thực giữa mạng lưới chi nhánh và Tổng công ty thông qua giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất (ERP).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ tại các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo mô hình chi nhánh phân phối hàng tiêu dùng, máy móc, điện lạnh nhập khẩu.
  • Nội dung tham khảo giá trị: Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Phiếu đề nghị xuất kho kiêm phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Thẻ kho, Bảng kê mua vào, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 131, 156, 531, 632, 641, 642, 911, 421) và quy trình luân chuyển chứng từ kiểm soát nội bộ 8 bước xuất kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV Huy Nguyên kinh doanh những dòng sản phẩm điều hòa nào và thương hiệu nào là chủ đạo?
Công ty là đơn vị độc quyền phân phối điều hòa không khí thương hiệu SUMIKURA (sản phẩm liên doanh giữa APPOLO và MIFUJI - Nhật Bản, sản xuất nguyên chiếc tại Malaysia) cùng thiết bị vệ sinh APPOLLO. Các dòng điều hòa chủ lực gồm: loại treo tường (APS/APO-092, APS/APO-H092 công suất 9.000 BTU/h), loại tủ đứng (APF/APO-280, APF/APO-H280 công suất 28.000 BTU/h), loại âm trần cassette (APC/APO-280 công suất 28.000 BTU/h) và loại áp trần (APL/APO-280 công suất 28.000 BTU/h).

2. Công ty áp dụng các phương thức bán hàng và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng là bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức bán trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp). Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy tính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

3. Quy trình xuất kho hàng hóa tại Công ty Huy Nguyên gồm bao nhiêu bước?
Quy trình xuất kho được thực hiện qua 8 bước: (1) Thủ kho nhận lệnh giao hàng -> (2) Lập phiếu xuất kho 4 liên -> (3) Ban Giám đốc phê duyệt -> (4) Thủ kho đối chiếu và xuất hàng -> (5) Đại diện nhận hàng ký xác nhận -> (6) Bảo vệ kiểm tra cổng và ghi sổ theo dõi -> (7) Chuyển 2 liên chứng từ về phòng kế toán -> (8) Kế toán và thủ kho định kỳ đối chiếu, quyết toán số liệu xuất - nhập - tồn.

4. Trong giai đoạn nghiên cứu, doanh nghiệp phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nào và được hạch toán ra sao?
Từ năm 2005 đến thời điểm khảo sát, công ty chỉ phát sinh khoản hàng bán bị trả lại (theo dõi trên TK 531). Nghiệp vụ thực tế phát sinh khi Công ty Bạch Đằng trả lại 01 bộ điều hòa SUMIKURA model APS/APO-120 giá trị 4.818.000 đồng do không đảm bảo chất lượng. Doanh nghiệp lập Biên bản trả lại hàng, Phiếu nhập kho PN00561, định khoản Nợ TK 531 / Có TK 632 và ghi sổ chi tiết TK 531, đồng thời đối trừ công nợ khách hàng trên TK 131.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào tại Chương 3 để hoàn thiện công tác kế toán của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện phương pháp hạch toán và tính giá hàng tồn kho; (2) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ cho các mặt hàng tồn đọng/mẫu cũ; (3) Hoàn thiện quy chế và phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu nội bộ giữa Chi nhánh Hà Nội và Tổng công ty tại TP. Hồ Chí Minh; (4) Chuẩn hóa quy trình chứng từ, quản lý công nợ và nâng cấp phần mềm kế toán.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoàng Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Huy Nguyên theo hình thức Nhật ký chung. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dẫn chứng cụ thể từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết đến sổ tổng hợp các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận phát sinh trong tháng 05/2010. Các giải pháp hoàn thiện về dự phòng giảm giá hàng tồn kho và kế toán doanh thu nội bộ có tính ứng dụng thiết thực đối với công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại phân phối hiện nay.