CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. TỔNG QUAN VỀ ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Tổng quan về ñơn vị sự nghiệp Ở mọi quốc gia, Nhà nước luôn ñóng vai trò quan trọng trong tổ chức, quản lý và ñiều hành các mặt của ñời sống kinh tế xã hội. ðể thực thi vai trò này, Nhà nước tiến hành tổ chức bộ máy các cơ quan trực thuộc bao gồm các cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp cùng với các ñơn vị sự nghiệp.
Tuy nhiên theo quan ñiểm trước ñây các cơ quan này ñược gọi chung là ñơn vị hành chính sự nghiệp. Trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, cụm từ “ñơn vị hành chính sự nghiệp” ñược hiểu là từ gọi tắt cho các cơ quan hành chính, ñơn vị sự nghiệp, các ñoàn thể, hội quần chúng. Theo quan ñiểm này, ñơn vị hành chính sự nghiệp thường ñược ñịnh nghĩa khá giống nhau như: Theo Giáo trình Kế toán công trong ñơn vị hành chính sự nghiệp của Trường ðại học Kinh tế Quốc dân thì ñơn vị sự nghiệp là: ðơn vị do Nhà nước quyết ñịnh thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất ñịnh hay quản lý Nhà nước về một hoạt ñộng nào ñó. ðặc trưng cơ bản của các ñơn vị sự nghiệp là ñược trang trải các chi phí hoạt ñộng và thực hiện nhiệm vụ chính trị ñược giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ công theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp [47, tr12].
10 Theo Giáo trình Kế toán tài chính Nhà nước của Trường ðại học Tài chính Kế toán Hà nội (nay là Học viện Tài chính) năm 1997 thì: ðơn vị sự nghiệp là một loại hình ñơn vị do Nhà nước quyết ñịnh thành lập, giao thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất ñịnh hay quản lý Nhà nước về một hoạt ñộng nào ñó. Nguồn kinh phí ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của các ñơn vị sự nghiệp do NSNN cấp và ñược bổ sung từ các nguồn khác [59, tr419]. Theo Giáo trình Quản trị tài chính ñơn vị hành chính sự nghiệp thì ñơn vị sự nghiệp là “ñơn vị ñược Nhà nước thành lập ñể thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính, ñảm bảo an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội… Các ñơn vị này ñược Nhà nước cấp kinh phí và hoạt ñộng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp” [68, tr29]. Theo chế ñộ kế toán Việt Nam thì ñơn vị sự nghiệp là: ðơn vị do Nhà nước quyết ñịnh thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất ñịnh hay quản lý Nhà nước về một lĩnh vực nào ñó, hoạt ñộng bằng nguồn kinh phí NSNN cấp, cấp trên cấp toàn bộ hoặc cấp một phần kinh phí và các nguồn khác ñảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của ðảng và Nhà nước giao cho từng giai ñoạn [8, tr11].
Như vậy việc gọi tắt như trên xuất phát từ bản chất hoạt ñộng các ñơn vị HCSN nói chung là hoàn toàn khác biệt so với doanh nghiệp. Các ñơn vị HCSN nhất thiết phải do Nhà nước ra quyết ñịnh thành lập, nguồn tài chính ñể ñảm bảo hoạt ñộng do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách. Các hoạt ñộng này có giá trị tinh thần vô hạn, chủ yếu ñược tổ chức ñể phục vụ xã hội do ñó chi phí chi ra không ñược trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào ñó mà ñược thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm ñạt ñược các mục tiêu kinh 11 tế vĩ mô. Trong khi ñó, các doanh nghiệp có thể thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau và ñể tồn tại trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải hoạt ñộng theo nguyên tắc lấy thu bù chi ñảm bảo có lãi.
Nếu không tuân thủ nguyên tắc này, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng phá sản. Tuy nhiên theo chúng tôi, các quan ñiểm trên ñây ñã ñồng nhất các cơ quan hành chính Nhà nước và các ñơn vị sự nghiệp. Về bản chất, theo chúng tôi cần hiểu ñơn vị hành chính sự nghiệp là một từ ghép ñể phản ánh hai loại tổ chức khác biệt nhau: cơ quan hành chính Nhà nước và ñơn vị sự nghiệp. Theo Từ ñiển Bách khoa Việt Nam, hành chính là “hoạt ñộng quản lý chuyên nghiệp của Nhà nước ñối với xã hội.
Hoạt ñộng này ñược thực hiện bởi một bộ máy chuyên nghiệp”. Do ñó cơ quan hành chính là các tổ chức cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính công cho người dân khi thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình. Cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương ñến ñịa phương, thuộc các cấp chính quyền, các ngành, các lĩnh vực (gồm các cơ quan quyền lực Nhà nước như Quốc hội, HðND các cấp, Các cấp chính quyền như Chính phủ, UBND các cấp, Các cơ quan quản lý Nhà nước như các Bộ, Ban, Ngành ở Trung ương, các Sở, ban, ngành ở cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, các phòng ban ở cấp huyện và các cơ quan tư pháp như Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp). Cơ quan hành chính Nhà nước hoạt ñộng bằng nguồn kinh phí NSNN cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn khác theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp ñể thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
Trong khi ñó, các ñơn vị sự nghiệp không phải là cơ quan quản lý Nhà nước mà là các tổ chức cung cấp các dịch vụ công về y tế, giáo dục ñào tạo, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ… ñáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân dân, ñáp ứng yêu cầu về ñổi mới, phát triển kinh tế xã hội của ñất nước. 12 Xuất phát từ sự khác biệt ñó, theo chúng tôi việc phân ñịnh rõ cơ quan hành chính Nhà nước và ñơn vị sự nghiệp là hết sức cần thiết, ñặc biệt trong quá trình ñổi mới cơ chế quản lý tài chính Nhà nước ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của bản thân các tổ chức và ñem lại lợi ích cho cộng ñồng xã hội. ðối với các cơ quan hành chính Nhà nước, nhiệm vụ cụ thể ñặt ra là phải ñổi mới nhằm tiết kiệm chi hành chính, tinh giản bộ máy biên chế ñể nâng cao chất lượng công vụ, ñơn giản hóa thủ tục, giảm cơ chế “xin-cho” và nâng cao chất lượng, trình ñộ công tác chuyên môn của ñội ngũ công chức Nhà nước. ðối với các ñơn vị sự nghiệp, bằng việc tạo quyền chủ ñộng, tự quyết, tự chịu trách nhiệm sẽ thúc ñẩy hiệu quả hoạt ñộng, sắp xếp bộ máy tổ chức và lao ñộng hợp lý ñồng thời góp phần tăng thu nhập, phúc lợi cho người lao ñộng.
ðể phục vụ ñề tài nghiên cứu của Luận án ở các nội dung tiếp theo, chúng tôi xin ñi sâu tìm hiểu những nội dung liên quan ñến các ñơn vị sự nghiệp. Như trên ñã xác ñịnh, ñơn vị sự nghiệp là các tổ chức thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt ñộng bình thường của các ngành kinh tế quốc dân. Do ñó theo chúng tôi, các ñơn vị sự nghiệp dù hoạt ñộng ở các lĩnh vực khác nhau nhưng ñều mang những ñặc ñiểm cơ bản như sau: Thứ nhất, Hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp không nhằm mục ñích lợi nhuận trực tiếp. Trong nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch vụ do ñơn vị sự nghiệp tạo ra ñều có thể trở thành hàng hoá cung ứng cho mọi thành phần trong xã hội.
Tuy nhiên việc cung ứng những hàng hoá này cho thị trường chủ yếu không vì mục ñích lợi nhuận như doanh nghiệp. Nhà nước tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt ñộng sự nghiệp ñể cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho người dân nhằm thể hiện vai trò của Nhà nước khi can thiệp vào thị trường. Thông qua ñó Nhà nước hỗ trợ các ngành kinh tế hoạt ñộng bình thường, tạo 13 ñiều kiện nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, ñảm bảo nhân lực, thúc ñẩy hoạt ñộng kinh tế phát triển và ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn. Thứ hai, Hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp là cung cấp những sản phẩm mang lại lợi ích chung, lâu dài và bền vững cho xã hội.
Kết quả của hoạt ñộng sự nghiệp là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có giá trị về sức khoẻ, tri thức, văn hoá, khoa học, xã hội… do ñó có thể dùng chung cho nhiều người, cho nhiều ñối tượng trên phạm vi rộng. ðây chính là những “hàng hoá công cộng” phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội. Nhờ sử dụng những hàng hoá công cộng do các ñơn vị sự nghiệp tạo ra mà quá trình sản xuất của cải vật chất ñược thuận lợi và ngày càng ñạt hiệu quả cao. Vì vậy hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp luôn gắn bó chặt chẽ và tác ñộng tích cực ñến quá trình tái sản xuất xã hội.
Thứ ba, Hoạt ñộng của các ñơn vị sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước. ðể thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội nhất ñịnh, Chính phủ tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia như: chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng, chương trình xoá mù chữ, chương trình dân số kế hoạch hoá gia ñình… Những chương trình, mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nước với vai trò của mình thông qua các ñơn vị sự nghiệp thực hiện một cách triệt ñể và có hiệu quả. Xã hội sẽ không thể phát triển cân ñối ñược nếu những hoạt ñộng này do tư nhân thực hiện sẽ vì mục tiêu lợi nhuận mà hạn chế tiêu dùng, từ ñó xã hội sẽ không ñược phát triển cân ñối. Như vậy các ñơn vị sự nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện những công việc có lợi ích chung và lâu dài cho cộng ñồng xã hội.
Hoạt ñộng của các ñơn vị này mặc dù không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng tác ñộng ñến lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Kết quả của 14 các hoạt ñộng ñó có ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất lao ñộng xã hội do ñó có liên quan ñến toàn bộ hoạt ñộng của xã hội. ðể ñảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước, theo chúng tôi cần có sự phân loại các ñơn vị sự nghiệp.