Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam" được tác giả Lê Kim Ngọc thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2009) thuộc chuyên ngành Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích), mã số 62.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của Đặng Thị Loan và Nguyễn Thị Lời.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Khi cơ chế bao cấp bị xóa bỏ, các cơ sở y tế phải đối mặt với áp lực kép: một mặt dân số gia tăng kéo theo nhu cầu và đòi hỏi về chất lượng khám chữa bệnh ngày càng cao; mặt khác, nguồn lực tài chính từ Ngân sách Nhà nước (NSNN) không còn là nguồn duy nhất mà đòi hỏi sự khai thác đa dạng từ các thành phần kinh tế. Dù Nhà nước đã ban hành các chủ trương tạo hành lang pháp lý nhằm phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp y tế (tiêu biểu là Nghị định số 43/2006/NĐ-CP), việc thực hiện vẫn gặp nhiều rào cản do sự thiếu đồng bộ của các chính sách liên quan, tiêu biểu là cơ chế thu hồi một phần viện phí.
Khoảng trống nghiên cứu then chốt được luận án chỉ ra là thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại phần lớn các cơ sở y tế Việt Nam còn nhiều bất cập: áp dụng cứng nhắc chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chung, xử lý lúng túng trước các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh, thông tin kế toán tạo ra chủ yếu phục vụ báo cáo hành chính thay vì hỗ trợ phân tích và ra quyết định quản trị tài chính. Đội ngũ nhân viên kế toán còn thiếu tính chuyên nghiệp và việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Do đó, việc nghiên cứu đổi mới và hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán gắn liền với nâng cao năng lực quản lý tài chính toàn ngành y tế là một đòi hỏi bức thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm ba nội dung chính được xác định rõ:
- Hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận căn bản về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đặt trong mối quan hệ mật thiết với cơ chế tự chủ tài chính.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng cơ chế quản lý tài chính cùng tổ chức hạch toán kế toán tại hệ thống các cơ sở y tế Việt Nam hiện nay, chỉ rõ các kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân.
- Xác lập hệ thống quan điểm định hướng, nguyên tắc và đề xuất các giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế nhằm tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam đến năm 2020, đồng thời xác định các điều kiện tiền đề để thực thi giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế tại Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các cơ sở khám chữa bệnh cả công lập và ngoài công lập, trọng tâm là các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa thuộc Bộ Y tế và các Sở Y tế quản lý. Các cơ sở y tế công lập được khảo sát với tư cách là đơn vị dự toán cấp 3 trong mối liên hệ với các cấp dự toán khác.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2007 - 2008; các định hướng và giải pháp hoàn thiện được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu khoa học trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nghiên cứu quốc tế:
- Tác giả Earl R. Kattelus và các cộng sự trong công trình "Kế toán Nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận" (Accounting for Governmental and Nonprofit Entities) đã nghiên cứu toàn diện về nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, kỹ thuật ghi nhận sự kiện, lập báo cáo tài chính cuối kỳ trong khu vực công và phân tích sâu đặc thù tổ chức kế toán trong các trường học, bệnh viện, đơn vị lực lượng vũ trang.
- Tác giả Bruce R. Zelman với tác phẩm "Quản lý tài chính – Khái niệm và áp dụng vào cơ sở y tế" (Financial Management, Concepts and Applications for Health Care Providers) tập trung phân tích môi trường y tế, chức năng quản lý tài chính, phân tích báo cáo tài chính, quản lý vốn, tài sản, công nợ và các nội dung kế toán quản trị chuyên sâu (phân tích hành vi chi phí, lập dự toán, phân bổ chi phí, định giá dịch vụ, ra quyết định đầu tư).
- Tác giả Louis C. Gapenski trong công trình "Tài chính y tế - Giới thiệu về kế toán và quản lý tài chính" (Healthcare Finance – An Introduction of Accounting and Financial Management) phân tích môi trường tài chính y tế và hướng dẫn tổ chức hệ thống kế toán trên cả hai phân hệ: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Hệ thống các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận (GAAP) áp dụng cho bệnh viện và tổ chức y tế do Hiệp hội Bệnh viện Hoa Kỳ (AHA), Hiệp hội Quản lý Tài chính Y tế Hoa Kỳ (HFMA) và Viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA) ban hành. Tác giả nhận định các nghiên cứu này mang tính toàn diện nhưng phản ánh môi trường hệ thống bệnh viện tư nhân tự hạch toán tại Hoa Kỳ và các nước phương Tây.
Nghiên cứu trong nước:
- Đề tài khoa học cấp Bộ do Vụ Hành chính sự nghiệp (Bộ Tài chính) chủ trì: "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính sự nghiệp y tế trong nền kinh tế thị trường Việt Nam" (năm 1996) và "Đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế" (năm 2002). Các công trình này chủ yếu tiếp cận ở góc độ vĩ mô từ cơ quan quản lý Nhà nước về chính sách tài chính, chưa đi sâu vào kỹ thuật nghiệp vụ kế toán tại đơn vị cơ sở.
- Các quy định chế độ kế toán do Vụ Chế độ kế toán (Bộ Tài chính) ban hành áp dụng chung cho mọi đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), không phân biệt lĩnh vực hoạt động và chưa tính đến tính chất đặc thù của hoạt động khám chữa bệnh.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Minh Hường về "Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo", trong đó tác giả chỉ trình bày các vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán và đề xuất giải pháp quản lý tài chính mà chưa đi sâu vào nâng cao vị thế của hệ thống kế toán trong các đơn vị sự nghiệp đặc thù.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về việc thiết lập một mô hình tổ chức hạch toán kế toán hoàn chỉnh, mang tính mở, tích hợp cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, được thiết kế riêng cho các cơ sở y tế Việt Nam trong điều kiện vận hành cơ chế tự chủ tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự phân định rõ ràng giữa cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp:
- Đơn vị sự nghiệp: Là các tổ chức do Nhà nước thành lập nhằm cung cấp các dịch vụ công cộng và dịch vụ duy trì sự vận hành của nền kinh tế quốc dân (y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học...), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận trực tiếp, cung ứng hàng hóa công cộng mang lại lợi ích lâu dài cho xã hội và gắn liền với các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Bản chất của kế toán: Luận án tiếp cận kế toán theo quan điểm hiện đại (dẫn chiếu định nghĩa của Viện Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ, Larson, Ronald J. Thacker và Luật Kế toán Việt Nam), xác định kế toán thực hiện hai chức năng cốt lõi: (1) Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính và (2) Kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động phục vụ ra quyết định quản trị.
Luận án phân tích tiêu chí phân loại mức độ tự chủ của đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thông qua Công thức (1.1):
$$\text{Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên} = \frac{\text{Tổng số thu sự nghiệp}}{\text{Tổng số chi hoạt động thường xuyên}} \times 100%$$
Dựa trên chỉ số này, đơn vị sự nghiệp được chia thành 3 nhóm:
- Đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.
- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.
- Đơn vị có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu, do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
Luận án xác lập 4 nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị sự nghiệp:
- Bảo đảm tính thống nhất giữa kế toán và quản lý.
- Bảo đảm tính phù hợp trong hệ thống kế toán (giữa đối tượng, phương pháp, hình thức và bộ máy kế toán; phù hợp với đặc thù đơn vị).
- Bảo đảm tuân thủ các quy định, chế độ tài chính kế toán hiện hành và bảo đảm tính quốc tế của nghề nghiệp.
- Tiết kiệm và hiệu quả (đối chiếu giữa lợi ích thông tin đầu ra và chi phí vận hành bộ máy kế toán).
Hai phương pháp lập dự toán ngân sách được đưa vào khung lý luận:
- Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ (Incremental budgeting method): Dựa vào số liệu thực tế kỳ trước và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng, lạm phát.
- Phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở quá khứ (Zero basic budgeting method): Xác định chỉ tiêu dựa hoàn toàn vào nhiệm vụ, mục tiêu và nguồn lực của năm kế hoạch mà không căn cứ vào số liệu kỳ trước.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phân tích văn bản pháp quy, tổng hợp lý luận, tư duy logic, so sánh đối chiếu giữa các mô hình và cơ chế quản lý.
- Phương pháp định lượng và thu thập dữ liệu thực tế:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia thuộc Vụ Kế hoạch Tài chính (Bộ Y tế), Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (Bộ Y tế), cùng đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán tại các cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Yên Bái, Lâm Đồng...
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kế toán, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC), hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, sổ kế toán, chứng từ thu chi viện phí và số liệu thống kê phân loại bệnh viện năm 2007 - 2008.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về đơn vị sự nghiệp, quản lý tài chính và tổ chức công tác kế toán sự nghiệp:
- Phân định cơ chế quản lý tài chính: Tác giả tiến hành so sánh toàn diện giữa cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm truyền thống và cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP qua Bảng 1.1:
| Tiêu chí |
Cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm |
Cơ chế tự chủ tài chính |
| Kỳ lập dự toán |
Hàng năm |
Lập cho 3 năm liên tục |
| Căn cứ lập dự toán |
- Chức năng, nhiệm vụ được giao. - Các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước. |
- Chức năng, nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ của năm kế hoạch. - Chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, quy chế chi tiêu nội bộ được phê duyệt. - Kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi tài chính của năm trước liền kề. |
| Thực hiện dự toán |
Tuyệt đối tuân thủ các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước trong phạm vi dự toán được duyệt. |
- Thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ. - Được điều chỉnh các nội dung chi, nhóm mục chi trong dự toán chi cho phù hợp với thực tế của đơn vị. |
| Quyết toán |
- Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi. - Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết phải nộp vào ngân sách hoặc giảm trừ dự toán năm sau (trừ trường hợp đặc biệt). |
- Theo các mục chi của mục lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi. - Các khoản kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng. |
- Ba khâu của chu trình quản lý tài chính:
- Lập dự toán thu chi: Phân tích ưu, nhược điểm của hai mô hình lập dự toán (trên cơ sở quá khứ và không dựa trên cơ sở quá khứ).
- Chấp hành dự toán thu chi: Quản lý chặt chẽ 4 nguồn thu (nguồn NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp như viện phí/dịch vụ y tế, nguồn viện trợ/biếu tặng, nguồn vốn vay/liên doanh liên kết) và 2 nhóm chi (chi thường xuyên, chi không thường xuyên), lấy quy chế chi tiêu nội bộ làm thước đo kiểm soát.
- Quyết toán thu chi: Đánh giá kết quả thực hiện dự toán thông qua hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách.
- Nội dung tổ chức công tác kế toán: Luận án chuẩn hóa quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán gồm 5 giai đoạn: (1) Xác định danh mục chứng từ $\rightarrow$ (2) Tổ chức lập chứng từ $\rightarrow$ (3) Tổ chức kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ (4) Tổ chức sử dụng chứng từ để ghi sổ $\rightarrow$ (5) Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ. Bên cạnh đó, chương này luận giải nguyên lý tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức sổ kế toán, báo cáo tài chính và 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (mô hình tập trung, mô hình phân tán, mô hình vừa tập trung vừa phân tán).
Chương 2: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế Việt Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại các bệnh viện Việt Nam:
- Tổng quan hệ thống y tế: Trình bày cơ cấu hệ thống cơ sở y tế theo phân cấp quản lý (Bảng 2.1) và theo hình thức sở hữu (Bảng 2.2, Hình 2.2) vào năm 2007, làm rõ mô hình trực tuyến vận hành tại các bệnh viện (Hình 2.3).
- Phân tích cơ cấu tài chính và nguồn thu: Tổng hợp dữ liệu nguồn thu tại các bệnh viện khảo sát (Bảng 2.3), chỉ ra sự gia tăng nhanh chóng của nguồn thu sự nghiệp (viện phí, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh dịch vụ) bên cạnh nguồn kinh phí cấp phát từ NSNN.
- Quy trình luân chuyển chứng từ viện phí: Phân tích thực tế quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí ngoại trú (Hình 2.6) và thu viện phí nội trú (Hình 2.7) trong mối liên hệ với quy trình quản lý tài chính bệnh viện (Hình 2.4, Hình 2.5).
- Thực trạng nhân sự và bộ máy kế toán: Đánh giá số lượng và cơ cấu trình độ của nhân viên kế toán tại các bệnh viện khảo sát năm 2008 (Bảng 2.4).
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Các bệnh viện đã cơ bản áp dụng thống nhất chế độ kế toán HCSN theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, bước đầu thực hiện quyền tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ.
- Tồn tại và nguyên nhân: Công tác kế toán chủ yếu phục vụ ghi chép số liệu quá khứ cho mục đích quyết toán với cơ quan chủ quản và Kho bạc Nhà nước; chưa hình thành hệ thống kế toán quản trị để tính toán chi phí dịch vụ khám chữa bệnh; việc luân chuyển chứng từ viện phí còn nhiều khâu thủ công gây chậm trễ; trình độ ứng dụng CNTT không đồng đều và nhân viên kế toán chưa được đào tạo chuyên sâu về quản lý tài chính y tế.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển ngành y tế Việt Nam đến năm 2020:
- Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện: Bám sát lộ trình tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực y tế, bảo đảm tính công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể:
- Hoàn thiện tổ chức chứng từ và quy trình thanh toán: Tái thiết kế quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí nội trú và ngoại trú; chuẩn hóa mô hình nghiệp vụ thanh toán viện phí (Hình 3.4) theo hướng kết nối mạng nội bộ nhằm giảm thiểu thủ tục hành chính.
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Bổ sung và mở chi tiết các tài khoản kế toán phản ánh hoạt động dịch vụ y tế, nguồn thu xã hội hóa; hoàn thiện trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Hình 3.2).
- Tái cấu trúc bộ máy kế toán: Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp kết hợp giữa phân hệ kế toán tài chính và phân hệ kế toán quản trị (Hình 3.1), giúp bệnh viện kiểm soát chi phí từng khoa phòng và định giá dịch vụ khám chữa bệnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện tích hợp giữa quản lý hồ sơ bệnh án, dược phẩm, viện phí và hạch toán kế toán tổng hợp.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán: Bồi dưỡng kiến thức kế toán quản trị, phân tích tài chính và chuẩn mực kế toán cho nhân sự kế toán ngành y tế.
- Điều kiện thực thi giải pháp: Đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa Bộ Y tế và Bộ Tài chính trong việc hoàn thiện khung pháp lý về viện phí, cơ chế phân bổ ngân sách, cùng với sự đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cơ sở y tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp khoa học về lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và luận giải toàn diện lý luận về tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập, chỉ ra tính tất yếu phải gắn kết tổ chức kế toán với cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
- Xác định rõ 4 nguyên tắc cốt lõi mang tính định hướng cho việc xây dựng hệ thống kế toán trong đơn vị sự nghiệp (thống nhất với quản lý, phù hợp đặc thù, tuân thủ pháp luật và tính quốc tế, tiết kiệm - hiệu quả).
- Phân định rõ ranh giới bản chất giữa cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp cung ứng dịch vụ công.
Về mặt thực tiễn
- Đánh giá có hệ thống thực trạng cơ chế quản lý tài chính và công tác hạch toán kế toán tại các bệnh viện Việt Nam giai đoạn 2007 - 2008, chỉ ra các nguyên nhân chủ quan và khách quan của những bất cập tồn tại.
- Xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kế toán hoàn chỉnh (kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị) có tính chất mở, phù hợp với các quy mô và loại hình bệnh viện khác nhau (công lập, ngoài công lập).
- Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí và thanh toán viện phí cải tiến, gắn với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tài chính toàn ngành y tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực nghiệm tại một số địa bàn trọng điểm (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Yên Bái, Lâm Đồng) và các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế. Do giới hạn về phạm vi khảo sát, các đặc thù quản lý tài chính tại tuyến y tế cơ sở (trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã) chưa được đi sâu phân tích chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí dịch vụ y tế đầy đủ (full costing) khi cơ chế tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế được áp dụng toàn diện; nghiên cứu kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ trong các bệnh viện tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Y tế, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi chế độ kế toán HCSN áp dụng riêng cho lĩnh vực y tế, cũng như hoàn thiện chính sách viện phí và phân bổ ngân sách.
- Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán các bệnh viện: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp, quy trình luân chuyển chứng từ viện phí và phương pháp lập dự toán thu chi nội bộ.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo về kế toán sự nghiệp y tế và quản lý tài chính bệnh viện.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp dựa trên những yếu tố nào?
Luận án chỉ rõ cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, cung cấp dịch vụ hành chính công, hoạt động bằng nguồn kinh phí NSNN cấp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp. Ngược lại, đơn vị sự nghiệp là các tổ chức cung cấp dịch vụ công cộng về y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học... nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển con người và xã hội, được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và được phép khai thác các nguồn thu sự nghiệp hợp pháp để bù đắp chi phí.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa cơ chế quản lý tài chính theo dự toán năm và cơ chế tự chủ tài chính là gì?
Cơ chế quản lý theo dự toán năm mang tính áp đặt hành chính, lập dự toán từng năm, buộc đơn vị tuân thủ cứng nhắc định mức chi của Nhà nước và kinh phí thừa phải nộp lại ngân sách. Cơ chế tự chủ tài chính cho phép lập dự toán cho 3 năm liên tục, chi tiêu căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ, cho phép điều chỉnh giữa các nhóm mục chi và số kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
3. Mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp được tính toán bằng công thức nào?
Mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa Tổng số thu sự nghiệp chia cho Tổng số chi hoạt động thường xuyên của đơn vị trong năm.
4. Luận án xác định quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán gồm những bước nào?
Quy trình luân chuyển chứng từ gồm 5 bước tuần tự: (1) Xác định danh mục chứng từ kế toán; (2) Tổ chức lập chứng từ kế toán; (3) Tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán; (4) Tổ chức sử dụng chứng từ cho việc ghi sổ kế toán; (5) Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ kế toán.
5. Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào cho các cơ sở y tế?
Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp, tích hợp đồng thời hai phân hệ: kế toán tài chính (thực hiện ghi nhận nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính và quyết toán theo quy định Nhà nước) và kế toán quản trị (thu thập, phân tích thông tin chi phí, lập dự toán và định giá dịch vụ phục vụ quản trị nội bộ bệnh viện).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Kim Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ mối quan hệ tương tác giữa tổ chức công tác kế toán với việc tăng cường quản lý tài chính trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Các giải pháp đề xuất về tái cấu trúc bộ máy kế toán hỗn hợp, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ viện phí và ứng dụng công nghệ thông tin cung cấp cơ sở khoa học thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các bệnh viện Việt Nam hướng đến năm 2020.