lời mở đầu và kết luận gồm: - Phần I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Lạc Hồng - Phần II : Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lạc Hồng - Phần III : Một số kiến nghị nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lạc Hồng Trong thời gian thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn–ThS.Đàm Thị Kim Oanh và các anh, chị cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty TNHH Lạc Hồng đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về công ty và những nghiệp vụ kế toán áp dụng.Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu và công việc thực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH Lạc Hồng nên rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn! Em xin chân thành cảm ơn! SV: Hoa Thị Luyến 2 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH LẠC HỒNG 1. Đặc điểm sản phẩm của công ty TNHH Lạc Hồng 1.1 Danh mục sản phẩm Hiện nay, Công ty TNHH Lạc Hồng đã sản xuất các loại thức ăn chủ yếu sau: Bảng 1-1 : Danh mục sản phẩm của Công ty TNHH Lạc Hồng Khối STT Tên loại sản phẩm Mã SP ĐVT lượng 1 Cám lợn lái mang thai A10 Kg 25 2 Cám lợn lái nuôi con A11 Kg 25 3 Cám lợn từ tập ăn – 15kg A12 Kg 25 4 Cám lợn 15kg – 45kg A13 Kg 25 5 Cám lợn 45kg – bán A14 Kg 25 6 Cám gà mới nở - 21 ngày B10 Kg 25 7 Cám gà 21 ngày – 35 ngày B11 Kg 25 8 Cám gà 35 ngày – bán B12 Kg 25 9 Cỏm cá mới nở - 1 tháng C10 Kg 25 10 Cỏm cá 1 tháng – bán C11 Kg 25 ….2 Tiêu chuẩn chất lượng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật, hóa chất, khoáng chất cung cấp cho vật SV: Hoa Thị Luyến 3 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD nuôi các chất dinh dưỡng để bảo đảm cho hoạt động sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản. Về chất lượng: Công ty đã thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa Về đo lường: - Công ty đã kiểm định đầy đủ phương tiện đo (cân khối lượng và áp kế). - Công ty được kiểm tra đóng gói sản phẩm đủ định lượng theo Quyết định 30/QĐ-BKHCN.
- Công ty đã ghi nhãn hàng hóa đầy đủ và phù hợp với Quyết định 178/1999/QĐ- TT và Nghị định 89/2006/NĐ-CP: ghi tháng sản xuất, hạn sử dụng, ghi đúng ký hiệu đơn vị đo khối lượng và sử dụng ngôn ngữ nước ngoài. Qua việc được một tổ chức chứng nhận sản phẩm hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, Công ty sẽ đem đến cho khách hàng sự tin tưởng rằng sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với các yêu cầu về chất lượng an toàn của một tiêu chuẩn cụ thể. Niềm tin này được đảm bảo vững chắc thông qua một quy trình đánh giá tổng thể của Trung tâm tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam, bao gồm: đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, thử nghiệm mẫu điển hình và hoạt động giám sát định kỳ. Sản phẩm sau khi chứng nhận được quyền mang dấu hợp chuẩn, đáp ứng yêu cầu luật định, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm, gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường, có được niềm tin của khách hàng.3 Tính chất của sản phẩm Tính chất của sản phẩm là phức tạp.
Sản phẩm mà Công ty sản xuất ra một mặt hàng đó là cám nhưng là các loại cám có tính chất khác nhau dùng để làm thức ăn cho các vật nuôi khác nhau như thức ăn cho lợn, gà, vịt, ngan … SV: Hoa Thị Luyến 4 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD Do tính chất của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đó là sản phẩm làm ra có thời hạn sử dụng ngắn. Vì vậy yêu cầu của sản phẩm không được để lưu trong kho quỏ lõu, sản phẩm làm ra đến đâu phải tiêu thụ đến đấy để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Vì những đặc điểm như vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn phải căn cứ vào các yếu tố sau để tiến hành kế hoạch sản xuất : + Căn cứ vào số lượng bán hàng bình quân của từng loại sản phẩm. + Căn cứ vào các đơn đặt hàng của các đại lý.
+ Căn cứ vào nhu cầu của thị trường 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Lạc Hồng 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc tại công ty TNHH Lạc Hồng Công ty có 2 phân xưởng với chức năng sản xuất sản phẩm như nhau. Sản phẩm của công ty rất đa dạng nhiều mẫu mã chủng loại với trên 100 sản phẩm khác nhau được chia thành hai nhóm thức ăn chính là thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp. Quy trình sản xuất sản phẩm là một quy trình liên tục khép kín từ lúc đưa nguyên liệu vào sản xuất đến lúc tạo ra thành phẩm nhập kho và chỳng cú chung một quy trình công nghệ sản xuất nhưng tại một thời điểm nhất định chỉ sản xuất một loại cám. Chu kỳ sản xuất ngắn, kể từ khi nạp nguyên vật liệu vào đến khi cho ra sản phẩm chỉ kéo dài khoảng 2 giờ.
Khi kết thúc mỗi ca máy cũng là khi sản phẩm hoàn thành và không có sản phẩm dở. Do đó để xác định chi phí sản xuất một cách hợp lý nhất, kế toán Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm. SV: Hoa Thị Luyến 5 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH Lạc Hồng Xe ca nhập liệu Máy sấy Thùng chứa NL Tồn kho Máy nghiền Cân phối liệu Kho thành phẩm Máy đóng gói Máy sàng Máy xay Máy hỗn hợp Thùng chỉ Máy cắt Máy làm nguội Máy tạo hạt tạo hạt NVL thô sau khi xuất kho được đưa đi sàng lọc để loại bớt tạp chất, sau đó được chuyển đến bộ phận hít tạp chất kim loại (dùng nam châm) rồi được sấy khô, sau đó nghiền nát dưới dạng bột. NVL tiếp tục được sàng lọc lại một lần nữa rồi đổ vào thùng chứa NVL.
Tại đây các NVL được cân đong chính xác theo một tỷ lệ đã được lập sẵn trên máy tính dựa vào thiết bị cân phối liệu, sau đó được đưa vào thiết bị trộn để trộn NVL thành dạng hỗn hợp. Đối với thức ăn dạng bột, NVL từ dạng hỗn hợp sẽ chuyển sang máy xay để xay vật liệu dưới dạng bột, sau đó chuyển vào máy sàng. Đối với thức ăn dạng viên, từ dạng hỗn hợp NVL được đưa vào máy tạo hạt để chế biến thành dạng ống, sau đó làm nguội và cắt thành từng ống rồi chuyển tiếp đến máy sàng. Thức SV: Hoa Thị Luyến 6 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD ăn dạng viên hay dạng bột đều được sàng lại một lần nữa trước khi chuyển vào thiết bị cân để đóng thành từng bao theo các kích cỡ khác nhau, sau đó được xếp vào các thùng chứa và vận chuyển về kho thành phẩm.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH Lạc Hồng Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, một lĩnh vực kinh doanh khá phát triển hiện nay khi nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển.
Hiện nay, Công ty cú cỏc sản phẩm dịch vụ như: Sản phẩm thức ăn gia súc cho lợn, gà, vịt, ngan bao gồm: Thức ăn đậm đặc dang bột, thức ăn hỗn hợp dạng viên. Việc tổ chức sản xuất dựa trên các đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký và dự kiến nhu cầu thị trường. Công ty có một phân xưởng sản xuất được chia thành các tổ đội như sơ đồ sau: SV: Hoa Thị Luyến 7 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD Sơ đồ 1-2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công tyTNHH Lạc Hồng Phân xưởng sản xuất Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Các tổ sau khi thực hiện chức năng, nhiện vụ của mình, đều phải có những thông tin phản hồi lên Giám đốc giúp Giám đốc đề ra các chính sách, kế hoạch hợp lý phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.Chức năng, nhiệm vụ của các tổ là: Tổ 1: lấy nguyên vật liệu từ kho NVL cho vào máy nghiền Tổ 2: đưa NVL đã được qua nghiền hoặc chưa qua nghiền vào máy trộn đảo Tô 3: đưa NVL từ mỏy trụn đảo đi ộp viờn ra sản phẩm Tổ 4: mang sản phẩm đi đóng bao và nhập kho 1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty TNHH Lạc Hồng Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức SV: Hoa Thị Luyến 8 Báo cáo chuyên đề Trường Đại học KTQD chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiờm vụ này.
Họ chính là những người tổ chức sản xuất của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp. Và từ đó tập hợp và phân bổ từng loại chi phí mụt cỏch hợp lí, xác định đúng đắn chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.