Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các đơn vị sản xuất buộc phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu khắt khe của thị trường tiêu thụ.
Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm của cả kế toán tài chính và kế toán quản trị. Việc quản lý, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác ngay từ đầu là điều kiện tiên quyết để tính toán đúng giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc phân tích định mức kinh tế - kỹ thuật, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và xác định giá bán cạnh tranh. Tuy nhiên, thực tiễn tại nhiều doanh nghiệp sản xuất cho thấy công tác kế toán chi phí vẫn còn những tồn tại nhất định, từ khâu xác định đối tượng tập hợp chi phí đến việc phân bổ chi phí gián tiếp và mức độ cập nhật các quy định, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hoa Thị Luyến (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Thị Kim Oanh, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa và phân tích các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý chi phí tại Công ty TNHH Lạc Hồng.
- Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại doanh nghiệp.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty TNHH Lạc Hồng (Địa chỉ: Xã Nhân Hòa, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên).
- Thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được khảo sát, minh họa chi tiết trong kỳ kế toán Tháng 03 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận và văn bản pháp lý về kế toán doanh nghiệp sản xuất do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời tuân thủ các quy định kỹ thuật chuyên ngành đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi:
- Chế độ và Chuẩn mực kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (CMKTVN) về hàng tồn kho và chi phí.
- Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) với các tài khoản chủ đạo: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác), Tài khoản 214 (Hao mòn tài sản cố định).
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Quy định kỹ thuật và nhãn mác: Quyết định 30/QĐ-BKHCN về kiểm tra đo lường đóng gói định lượng; Quyết định 178/1999/QĐ-TT và Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Tiếp cận trực tiếp chứng từ gốc, thẻ kho, lệnh sản xuất, bảng chấm công, bảng phân bổ và hệ thống sổ kế toán tại phòng kế toán và phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Lạc Hồng.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, so sánh, đối chiếu luân chuyển số liệu từ chứng từ ban đầu vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản chi phí trong tháng 3/2011.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Lạc Hồng
Phần I trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, danh mục sản phẩm, đặc điểm công nghệ và bộ máy quản lý chi phí của doanh nghiệp:
- Danh mục và tính chất sản phẩm: Công ty sản xuất trên 100 loại sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản, chia thành hai nhóm chính là thức ăn đậm đặc (dạng bột) và thức ăn hỗn hợp (dạng viên), đóng bao quy cách chuẩn 25kg. Đặc tính sản phẩm có thời hạn sử dụng ngắn, đòi hỏi sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó, kế hoạch sản xuất bám sát đơn đặt hàng của đại lý và nhu cầu thị trường.
| STT |
Tên loại sản phẩm |
Mã sản phẩm |
Đơn vị tính |
Khối lượng đóng gói |
| 1 |
Cám lợn nái mang thai |
A10 |
Kg |
25 |
| 2 |
Cám lợn nái nuôi con |
A11 |
Kg |
25 |
| 3 |
Cám lợn từ tập ăn – 15kg |
A12 |
Kg |
25 |
| 4 |
Cám lợn 15kg – 45kg |
A13 |
Kg |
25 |
| 5 |
Cám lợn 45kg – xuất bán |
A14 |
Kg |
25 |
| 6 |
Cám gà mới nở – 21 ngày |
B10 |
Kg |
25 |
| 7 |
Cám gà 21 ngày – 35 ngày |
B11 |
Kg |
25 |
| 8 |
Cám gà 35 ngày – xuất bán |
B12 |
Kg |
25 |
| 9 |
Cám cá mới nở – 1 tháng |
C10 |
Kg |
25 |
| 10 |
Cám cá 1 tháng – xuất bán |
C11 |
Kg |
25 |
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình sản xuất là chu trình khép kín, liên tục: Nhập liệu $\rightarrow$ Sàng lọc tạp chất $\rightarrow$ Hút tạp chất kim loại $\rightarrow$ Sấy khô $\rightarrow$ Nghiền nát $\rightarrow$ Cân phối liệu tự động trên máy tính $\rightarrow$ Trộn hỗn hợp $\rightarrow$ Ép viên (hoặc xay bột) $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Cắt đoạn $\rightarrow$ Sàng phân loại $\rightarrow$ Đóng bao $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm. Chu kỳ sản xuất ngắn, kéo dài khoảng 2 giờ cho một mẻ sản xuất. Khi kết thúc ca máy, sản phẩm hoàn thành toàn bộ và không có sản phẩm dở dang trên dây chuyền.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất: Phân xưởng sản xuất được chia thành 4 tổ chuyên môn hóa: Tổ 1 (tiếp nhận NVL từ kho đưa vào máy nghiền), Tổ 2 (đưa NVL qua nghiền/chưa nghiền vào máy trộn đảo), Tổ 3 (chuyển NVL từ máy trộn sang máy ép viên), Tổ 4 (đóng bao và vận chuyển nhập kho thành phẩm).
- Tổ chức quản lý chi phí: Phân định trách nhiệm và luân chuyển số liệu giữa các bộ phận: bộ phận vật tư cung cấp số liệu xuất kho, phòng nhân sự cung cấp bảng chấm công, bộ phận tài sản theo dõi khấu hao, từ đó kế toán chi phí tổng hợp và lập bảng tính giá thành.
Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Công ty TNHH Lạc Hồng
Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán kế toán thực tế cho từng khoản mục chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm, minh họa điển hình cho dòng sản phẩm Cám lợn 15kg – 45kg (Mã A13) trong tháng 03/2011:
1. Nguyên tắc, đối tượng và phương pháp hạch toán
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất.
- Phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm dựa trên công thức tỷ lệ phần trăm phối liệu lập sẵn; Chi phí NCTT và Chi phí SXC được tập hợp chung và phân bổ gián tiếp theo tiêu thức khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho.
- Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm cuối cùng hoàn thành nhập kho và tiêu thụ (từng loại cám cụ thể).
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn). Do chu kỳ sản xuất ngắn (2 giờ) và kết thúc ca máy không tồn đọng sản phẩm dở dang, chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng không ($D_{đk} = D_{ck} = 0$).
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ}$$
$$\text{Giá thành đơn vị} = \frac{\text{Tổng giá thành sản xuất}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành}}$$
2. Hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng 86% trong tổng giá thành sản phẩm. Nguyên liệu chủ yếu gồm nông sản mua từ nông dân (ngô, sắn, cám gạo...) và các chất phụ gia, premix, đạm động vật mua ngoài.
- Chứng từ sử dụng: Bảng kê thu mua nông sản (dùng cho hàng mua của nông dân không có hóa đơn GTGT), Phiếu đề nghị xuất kho kiêm Lệnh sản xuất (lập 3 liên: giao thủ kho, trưởng ca sản xuất, lưu phòng kế toán), Thẻ kho, Hóa đơn GTGT của nhà cung cấp, Phiếu chi.
- Tài khoản theo dõi chi tiết: TK 621 được mở chi tiết theo từng loại sản phẩm (TK 621A13, TK 621A28, TK 621A30...).
- Tập hợp chi phí thực tế cho sản phẩm A13 (Tháng 03/2011): Bảng tập hợp chi phí NVL của sản phẩm A13 ghi nhận 18 danh mục nguyên vật liệu xuất dùng với tổng giá trị 101.915.633 đồng.
| STT |
Mã vật tư |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Thành tiền (VNĐ) |
| 1 |
VOBAO25 |
Vỏ bao 25kg |
Cái |
1.116 |
2.949.738 |
| 2 |
BOTCA |
Bột cá |
Kg |
465 |
5.047.566 |
| 3 |
BOTDA |
Bột đá |
Kg |
120 |
21.997 |
| 4 |
BOTHUYET |
Bột huyết |
Kg |
359 |
2.941.122 |
| 5 |
BOTTHIT |
Bột thịt |
Kg |
430 |
1.928.677 |
| 6 |
CAMMY |
Cám mỳ |
Kg |
1.795 |
4.769.709 |
| 7 |
CAMVIEN |
Cám mỳ viên |
Kg |
1.200 |
2.800.001 |
| 8 |
CAMGAO |
Cám gạo |
Kg |
700 |
1.426.993 |
| 9 |
KHODAUCL |
Khô đậu CL |
Kg |
5.030 |
20.321.464 |
| 10 |
MATCUC |
Mật cục |
Kg |
21 |
151.244 |
| 11 |
MIX404 |
Mix 404 |
Kg |
916 |
10.463.469 |
| 12 |
MO |
Mỡ động vật |
Kg |
118,5 |
703.782 |
| 13 |
MUOI |
Muối |
Kg |
121 |
133.199 |
| 14 |
NGOHAT01 |
Ngô hạt |
Kg |
14.006 |
41.227.757 |
| 15 |
NILON25 |
Nilon 25kg |
Cái |
1.116 |
552.340 |
| 16 |
RIMAT |
Rỉ mật |
Kg |
40,5 |
74.415 |
| 17 |
SALINOMYCIN |
Salinomycin |
Kg |
18 |
885.714 |
| 18 |
SAN002 |
Sắn nghiền |
Kg |
2.580 |
5.516.446 |
| Tổng cộng |
|
|
|
|
101.915.633 |
- Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 621 $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chi phí NVL $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ số 60 (Nợ TK 621 / Có TK 152) $\rightarrow$ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ cái TK 621.
3. Hạch toán Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622)
- Hình thức trả lương: Tính lương theo thời gian dựa vào thẻ chấm công điện tử tại cổng và Bảng chấm công (Mẫu số 07-LĐTL theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC).
- Lương ngày $= \text{Lương cơ bản} / 26$.
- Lương giờ $= \text{Lương cơ bản} / (26 \times 8)$.
- Làm thêm giờ tính hệ số 1,5 (ngày thường), hệ số 2,0 (chủ nhật); phụ cấp ca đêm 10.000 đồng/ca.
- Tỷ lệ trích các khoản theo lương:
- BHXH: 16% tính vào chi phí doanh nghiệp, 6% trừ lương người lao động.
- BHYT: 3% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1,5% trừ lương người lao động.
- BHTN: 1% tính vào chi phí doanh nghiệp, 1% trừ lương người lao động.
- Kinh phí công đoàn: Trích theo quy định (10.000 đồng/nhân viên hoặc 2%).
- Trình tự ghi sổ: Bảng chấm công, Phiếu tăng ca $\rightarrow$ Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Số 96) $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 622 $\rightarrow$ Bảng tổng hợp thanh toán lương $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ số 61 (Nợ TK 622: 925.320 đ / Có TK 334: 643.507,6 đ, Có TK 338: 281.812,4 đ) $\rightarrow$ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ cái TK 622 $\rightarrow$ Kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 622.
4. Hạch toán Chi phí Sản xuất chung (TK 627)
Chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết trên 6 tiểu khoản:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
- TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu.
- TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ.
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ (căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ số 12).
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, tiền nước, điện thoại theo Phiếu chi số 96).
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, in ấn tài liệu phân xưởng theo Phiếu chi số 103).
- Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc (Phiếu chi, Phiếu xuất CCDC, Bảng phân bổ khấu hao) $\rightarrow$ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 $\rightarrow$ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung $\rightarrow$ Chứng từ ghi sổ số 62 (Nợ TK 627 / Có các TK 153, 111, 334, 338, 2141) $\rightarrow$ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ cái TK 627.
5. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT (TK 621), chi phí NCTT (TK 622) và chi phí SXC (TK 627) sang bên Nợ TK 154 thông qua Chứng từ ghi sổ số 63 và 64, phản ánh vào Sổ cái TK 154 và lập Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho.
Phần III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lạc Hồng
Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá và giải pháp:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo toàn bộ quy trình công nghệ và đối tượng tính giá thành là thành phẩm nhập kho hoàn toàn phù hợp với đặc điểm chu kỳ sản xuất ngắn (2 giờ/mẻ) không có sản phẩm dở dang. Doanh nghiệp tổ chức ghi chép chứng từ ban đầu tương đối chặt chẽ, áp dụng công nghệ thông tin (phần mềm kho, Excel) giúp giảm tải khối lượng tính toán thủ công.
- Tồn tại: Khâu mua nguyên liệu nông sản từ nông dân gặp khó khăn về chứng từ hóa đơn hợp lệ; việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đôi khi chưa phản ánh sát mức độ tiêu hao máy móc của từng loại sản phẩm phức tạp.
- Các đề xuất, kiến nghị:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hoàn thiện việc lập và quản lý Bảng kê thu mua nông sản theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí; tăng cường kiểm soát định mức hao hụt NVL trong quá trình sấy, nghiền và phối trộn.
- Đối với chi phí sản xuất chung: Xem xét lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung linh hoạt hơn (kết hợp giữa giờ máy hoạt động và khối lượng sản phẩm) nhằm đảm bảo giá thành của từng chủng loại cám đậm đặc hay hỗn hợp được tính toán chính xác nhất.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Mô tả chi tiết bức tranh hạch toán thực tế: Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất (Tổ 1 đến Tổ 4) đến phòng kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc quy mô hơn 100 sản phẩm.
- Cung cấp dữ liệu kế toán thực nghiệm đầy đủ: Khóa luận trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ hệ thống số liệu tháng 03/2011, bao gồm:
- Cơ cấu 18 loại nguyên liệu của sản phẩm Cám A13 với tổng chi phí 101.915.633 đồng.
- Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp các quỹ BHXH (16%), BHYT (3%), BHTN (1%) cho công nhân sản xuất trực tiếp.
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ số 12 và Phiếu chi tiền điện số 96 ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.
- Hệ thống Chứng từ ghi sổ số 60 (TK 621), số 61 (TK 622), số 62 (TK 627) và Sổ cái các tài khoản tương ứng.
- Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi đối với công tác lập bảng kê thu mua nông sản và phân bổ chi phí gián tiếp tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến nông sản - thức ăn chăn nuôi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu chi tiết giới hạn trong kỳ kế toán Tháng 03 năm 2011 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Lạc Hồng), mang tính đặc thù của quy trình công nghệ sản xuất liên tục chu kỳ ngắn (không có sản phẩm dở dang cuối kỳ).
- Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu so sánh công tác hạch toán chi phí giữa các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có quy mô khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) hoặc ứng dụng hệ thống phần mềm ERP tích hợp quản trị chi phí tự động.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề có giá trị thực tiễn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp kế toán sản xuất, cách thu thập chứng từ, lập bảng phân bổ, ghi chép sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp chế biến nông sản, thức ăn gia súc: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ đối với nguyên liệu thu mua trực tiếp từ nông dân, lệnh sản xuất nội bộ và phương pháp tính giá thành giản đơn trong điều kiện chu kỳ sản xuất ngắn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lạc Hồng?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng 86% trong tổng giá thành sản phẩm.
2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại doanh nghiệp được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất. Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hoàn thành nhập kho và xuất bán (từng loại sản phẩm cụ thể như Cám A13, A10...).
3. Chu kỳ sản xuất một mẻ thức ăn chăn nuôi kéo dài bao lâu và sản phẩm dở dang được xử lý ra sao?
Chu kỳ sản xuất ngắn, kéo dài khoảng 2 giờ kể từ khi nạp nguyên vật liệu vào đến khi hoàn thành đóng bao. Khi kết thúc mỗi ca máy, toàn bộ sản phẩm đều hoàn thành nên không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = D_{ck} = 0$).
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN) được hạch toán vào chi phí doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Tỷ lệ trích nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty gồm: BHXH trích 16%, BHYT trích 3%, BHTN trích 1% trên quỹ lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất (các tỷ lệ khấu trừ vào lương người lao động lần lượt là 6%, 1,5% và 1%).
5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán nào và các Chứng từ ghi sổ tiêu biểu trong hạch toán chi phí gồm những số nào?
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ tiêu biểu trong tháng 3/2011 gồm: Chứng từ ghi sổ số 60 (Tập hợp chi phí NVLTT - TK 621), số 61 (Tập hợp chi phí NCTT - TK 622), số 62 (Tập hợp chi phí SXC - TK 627), cùng các số 63, 64 (Kết chuyển chi phí sang TK 154 để tính giá thành).
Kết luận
Báo cáo chuyên đề của tác giả Hoa Thị Luyến đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Lạc Hồng theo hình thức Chứng từ ghi sổ và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Nghiên cứu làm rõ đặc điểm sản xuất khép kín chu kỳ ngắn 2 giờ, tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu chiếm 86%, cùng phương pháp tính giá thành trực tiếp không có sản phẩm dở dang. Hệ thống số liệu minh họa cụ thể cho dòng sản phẩm cám A13 trong tháng 3/2011 cùng các đề xuất hoàn thiện quản lý thu mua nông sản mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.