Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu sự cạnh tranh khốc liệt và luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này và tạo dựng vị thế vững chắc, doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng, mẫu mã, chủng loại và đặc biệt là giá cả sản phẩm. Trong cơ chế quản lý tài chính tự chủ, việc phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm là yêu cầu cơ bản nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

Giá cả sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Để kiểm soát và tối ưu hóa các yếu tố này, kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò là công cụ quản lý quan trọng bậc nhất, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ công tác điều hành doanh nghiệp thường xuyên, liên tục. Việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang giá trị thực tiễn quyết định đến việc xác định giá bán, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, đồng thời chi phối các khâu kế toán thành phẩm và tiêu thụ.

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cơ khí chính xác với các sản phẩm sản xuất chủ yếu mang tính đơn chiếc theo đơn đặt hàng, tác giả Nguyễn Thị Phương Mai đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tiễn hạch toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Thực tế hoạt động tại văn phòng trụ sở (Quận Long Biên, Hà Nội) và nhà máy sản xuất (Đông Anh, Hà Nội) của Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM.
    • Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong giai đoạn công ty chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung vào số liệu chứng từ, sổ sách kế toán tháng 01/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận vận dụng các lý thuyết chuẩn tắc về kế toán tài chính và kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Phân loại theo nội dung và tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân loại theo mối quan hệ với quy mô sản xuất: Chi phí khả biến (biến phí) và Chi phí bất biến (định phí).
    • Phân loại theo cách thức kết chuyển: Chi phí sản phẩm và Chi phí thời kỳ.
  • Khung pháp lý áp dụng:
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính (áp dụng giai đoạn trước năm 2015).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2015).
    • Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
    • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng kê, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán) để phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí, trình tự trích lập và ghi sổ đối ứng.
  • Phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị: Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ / nhập trước xuất trước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM

Chương 1 làm rõ bức tranh tổng thể về môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu quản trị của đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM (KAM CO., LTD) thành lập ngày 13/12/2011, đăng ký thay đổi lần 1 ngày 28/12/2011, mã số thuế 0105715647, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Tùng. Trụ sở đặt tại Số 22, Đường 01, Tổ 03, Phường Giang Biên, Quận Long Biên, TP. Hà Nội; diện tích nhà máy 2000m² (xưởng sản xuất 1000m²) tại Km2 + 600 Quốc lộ 3, Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội với quy mô nhân sự 20 cán bộ công nhân viên.
  • Đặc điểm sản phẩm: Chuyên gia công chế tạo cơ khí chính xác, bao gồm:
    • Máy móc chuyên dụng: Máy đóng nắp tự động, máy kiểm tra biên dạng, máy kiểm tra độ kín.
    • Dây chuyền tự động hóa: Hệ thống làm lạnh vắc-xin (1, 2, 3), các chi tiết hệ băng tải chuyển sản phẩm (Part Conveyor Loading).
    • Sản phẩm inox & hợp kim: Thùng Test Taikyu (nhôm hợp kim A2017), CT Scan cho sản phẩm FZ, hộp inox 201, palet, máng hứng nước, thùng rửa sản phẩm.
    • Khuôn mẫu và đồ gá: Khuôn dập, khuôn đúc, khuôn nhựa, gá lắp ráp chân máy, gá hàn, jig kiểm tra.
    • Yêu cầu kỹ thuật: Bền, cứng, không ba via cạnh sắc, sơn mạ bảo quản đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và đúng bản vẽ thiết kế.
  • Tổ chức quy trình công nghệ và phân xưởng: Quy trình bắt đầu từ thiết kế bản vẽ kỹ thuật, bóc tách định mức $\rightarrow$ cắt, uốn, phay, tiện, hàn tạo phôi tại Phân xưởng 1 $\rightarrow$ sơn mạ, bôi dầu chống rỉ tại Phân xưởng 2 $\rightarrow$ lắp ráp, hiệu chỉnh và kiểm tra KCS tại Phân xưởng 3 $\rightarrow$ nhập kho thành phẩm hoặc xuất giao trực tiếp cho khách hàng.
  • Bộ máy quản lý và chức năng quản lý chi phí: Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Giám đốc điều hành, Phòng Kỹ thuật & KCS, Xưởng sản xuất, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Nhân sự và Phòng Mua bán. Phòng Kỹ thuật lập bảng định mức nguyên vật liệu làm căn cứ báo giá; Phòng Kế toán theo dõi, hạch toán, kiểm soát chi phí thực tế và tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý vốn.
  • Tổ chức hạch toán kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký - Sổ cái, chu trình luân chuyển chứng từ thực hiện định kỳ 1 tháng một lần qua 4 bước: Lập chứng từ $\rightarrow$ Kiểm tra chứng từ $\rightarrow$ Ghi sổ kế toán $\rightarrow$ Lưu trữ, bảo quản chứng từ (tối thiểu 5 năm).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các khoản mục chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất tại công ty (minh họa qua các chứng từ tháng 01/2015):

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ TẠI KAM                      |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Chi phí NVL trực tiếp (TK 621 - Chiếm 70% - 80% tổng CPSX)                |
|     Phiếu xuất kho -> Bảng kê chi tiết NVL -> Bảng kê tổng hợp -> Sổ cái TK 621|
|                                                                               |
|  2. Chi phí NC trực tiếp (TK 622 - Chiếm 10% - 12% tổng CPSX)                 |
|     Bảng chấm công -> Bảng làm thêm giờ -> Bảng thanh toán lương -> TK 622   |
|                                                                               |
|  3. Chi phí sản xuất chung (TK 627 - Phân bổ theo phân xưởng)                 |
|     Tập hợp qua 6 tiểu khoản (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) -> TK 627   |
|                                                                               |
|  ==> KẾT CHUYỂN TẬP HỢP SANG TK 154 (Tính giá thành theo từng đơn đặt hàng)  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 70% đến 80% tổng chi phí sản xuất. Vật liệu chính gồm thép tấm, thép tròn, thép hình U-I-V, tôn, que hàn, oxy, khí gas...
    • Quy trình chứng từ: Khi có lệnh sản xuất, thủ kho căn cứ phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu xuất kho ngày 15/01/2015 xuất 1.000 kg thép tấm phục vụ sản xuất Jig hàn với tổng tiền 50.625.000 đồng) để xuất vật tư. Cuối tháng lập Bảng kê chi tiết vật tư xuất dùng, Bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng, vào Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 154.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Chiếm tỷ trọng 10% đến 12% giá trị sản phẩm.
    • Hình thức trả lương áp dụng:
      • Lương sản phẩm trực tiếp: Áp dụng cho các chi tiết đơn lẻ (vít, bu lông, ê-cu) theo công thức: $$\text{Lương SP} = \text{Số lượng sản phẩm hoàn thành} \times \text{Đơn giá lương SP}$$
      • Lương sản phẩm tập thể: Áp dụng cho các đơn hàng chế tạo phức tạp (bộ jig hàn, gá hàn evapo): $$\text{Lương trả cho từng công nhân} = \text{Số ngày công thực tế} \times \text{Đơn giá 1 ngày công}$$ Trong đó: $$\text{Đơn giá 1 ngày công} = \frac{\text{Tổng lương sản phẩm khoán}}{\text{Tổng số công thực tế hoàn thành}}$$
      • Lương thời gian: Áp dụng cho bộ phận quản lý và lao động phụ trợ: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Hệ số lương} \times \text{Mức lương CB}}{24} \times \text{Số ngày công thực tế} \times \text{Hệ số năng suất}$$ (Hệ số năng suất: Nhân viên = 1,5; Phó phòng = 1,7; Trưởng phòng = 1,8; Phó giám đốc = 2,1; Giám đốc = 2,3).
      • Làm thêm giờ được tính theo hệ số 1,5 (ngày thường), 2,0 (ngày nghỉ) và 3,0 (ngày lễ).
    • Trích nộp theo lương tính vào chi phí: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định đối ứng qua TK 338 (TK 3383, 3384, 3389).
    • Dữ liệu minh họa: Bảng chấm công tháng 01/2015 cho 10 công nhân sản xuất (tổng 245 công thường, 15 giờ làm thêm); Sổ cái TK 622 tháng 01/2015 phát sinh chi phí nhân công sản xuất Jig hàn là 68.125.000 đồng kết chuyển sang TK 154.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Theo dõi chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Vật liệu), TK 6273 (Dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất chung hợp lý được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154):
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Áp dụng phương pháp chi phí sản xuất định mức dựa trên sản lượng dở dang kiểm kê thực tế và định mức từng công đoạn.
Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Tỷ trọng trong giá thành Chứng từ kế toán chủ yếu
Nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 70% – 80% Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết vật tư, Bảng kê tổng hợp vật tư
Nhân công trực tiếp TK 622 10% – 12% Bảng chấm công, Bảng tổng hợp giờ làm thêm, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Sản xuất chung TK 627 (6271 - 6278) Phần còn lại Bảng tính khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ, phiếu chi, sổ chi tiết chi phí SXC
Tổng hợp CPSX & Giá thành TK 154 100% Bảng tổng hợp chi phí sản xuất theo đơn hàng, Thẻ tính giá thành

Chương 3: Hoàn thành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM

Chương 3 tập trung đánh giá tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung về ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp với quy mô doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ.
    • Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí theo từng đơn đặt hàng là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất đơn chiếc của ngành cơ khí chính xác.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu được lập đầy đủ, luân chuyển theo quy trình và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Các nhược điểm, hạn chế tại đơn vị:
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Phương pháp đánh giá theo chi phí định mức bộc lộ sai lệch do biến động giá cả vật tư và mức độ hoàn thành thực tế chưa sát với định mức ban đầu.
    • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Tiêu thức phân bổ đôi khi chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng đơn hàng phức tạp.
    • Hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký - Sổ cái ghi chép thủ công khiến khối lượng công việc kế toán dồn vào cuối tháng lớn, dễ xảy ra chậm trễ số liệu báo cáo giá thành.
  • Phương hướng hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu, nhân công.
    • Cải tiến phương pháp kiểm kê và đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Hoàn thiện quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp hơn (như giờ máy hoạt động hoặc giờ công trực tiếp).
    • Tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ kết chuyển chi phí, tính giá thành đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ cơ cấu chi phí thực tế: Xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố trọng yếu nhất chiếm từ 70% đến 80% tổng giá thành, trong khi chi phí nhân công trực tiếp chiếm 10% đến 12%.
  • Hệ thống hóa số liệu và chứng từ kế toán: Trích lục và đối chiếu hệ thống chứng từ thực tế của đơn vị bao gồm 15 mẫu biểu (Phiếu xuất kho số 01, Bảng kê chi tiết vật tư số 02, Bảng kê tổng hợp số 03, Bảng chấm công số 04, Bảng thanh toán lương số 06, Sổ cái TK 622, Sổ chi tiết TK 627.1 đến 627.8...) và 5 sơ đồ hạch toán luân chuyển chứng từ.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra bức tranh thực tế về việc chuyển dịch hệ thống tài khoản và biểu mẫu kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp gia công cơ khí chính xác quy mô nhỏ và vừa, cung cấp giải pháp thiết thực gắn liền với đặc thù sản xuất theo đơn đặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cơ khí cụ thể (Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM) với quy mô 20 nhân viên. Dữ liệu khảo sát thực tế tập trung vào thời điểm tháng 01/2015, chưa đối chiếu so sánh biến động chi phí qua nhiều năm liên tục hoặc giữa các loại hình doanh nghiệp cơ khí quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, xây dựng mô hình phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), và ứng dụng các phương pháp tính giá thành hiện đại (như phương pháp tính giá thành theo hoạt động - ABC) cho các doanh nghiệp gia công cơ khí phụ trợ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt được quy trình thực tế khi hạch toán chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154) và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng.
  • Người làm kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công kim loại: Tham khảo hệ thống chứng từ mẫu (bảng chấm công kết hợp lương sản phẩm/thời gian, bảng phân bổ chi phí vật tư, phân bổ tiền lương) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình tính lương kết hợp giữa lương sản phẩm trực tiếp, lương sản phẩm tập thể và lương thời gian có xét hệ số năng suất tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM là gì?

Do đặc thù của công ty là sản xuất cơ khí chính xác mang tính đơn chiếc và theo yêu cầu riêng biệt của khách hàng, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty KAM được xác định theo từng đơn đặt hàng cụ thể (hoặc từng sản phẩm/chi tiết theo đơn hàng).

2. Công ty áp dụng các chính sách kế toán và chế độ kế toán nào?

Trước năm 2015, công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Kể từ ngày 01/01/2015, công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty được tính toán và chi trả theo những hình thức nào?

Công ty áp dụng kết hợp ba hình thức:

  1. Lương sản phẩm trực tiếp (áp dụng cho việc sản xuất các chi tiết tiêu chuẩn như vít, bu lông, ê-cu).
  2. Lương sản phẩm tập thể (áp dụng cho các công việc chế tạo cụm đồ gá, jig hàn khoán theo nhóm và chia theo ngày công thực tế).
  3. Lương thời gian (áp dụng cho nhân viên quản lý, phụ trợ dựa trên ngày công, hệ số lương và hệ số năng suất từ 1,5 đến 2,3).

4. Chi phí sản xuất chung tại Công ty KAM gồm những tài khoản cấp 2 nào?

Tài khoản 627 tại công ty được theo dõi chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (Chi phí bằng tiền khác).

5. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty có ưu và nhược điểm gì?

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức. Ưu điểm là tính toán nhanh chóng do dựa trên các bảng định mức lập sẵn. Nhược điểm là độ chính xác chưa cao do chi phí thực tế phát sinh thường xuyên có sự biến động và chênh lệch so với định mức dự kiến.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Mai đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Công nghiệp KAM trong bối cảnh chuyển giao chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu chứng từ thực tế tháng 01/2015, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán chi tiết các khoản mục chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung theo từng đơn đặt hàng cơ khí. Các đánh giá về ưu nhược điểm cùng định hướng hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và tối ưu hóa giá thành sản phẩm.