Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, thực hiện chức năng kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật và hình thành tài sản cố định cho mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Do đặc thù sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn và phân tán trên nhiều địa bàn, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư luôn đối mặt với nguy cơ lãng phí, thất thoát. Trong bối cảnh đó, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản trị trọng yếu, không chỉ giúp doanh nghiệp xây lắp kiểm soát chi phí thực tế, hạ giá thành để nâng cao năng lực đấu thầu mà còn là căn cứ để Nhà nước giám sát vốn đầu tư và thực hiện nghĩa vụ thuế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu" được tác giả Phạm Thị Trang Yến (Lớp Kế toán K15, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đàm Thị Kim Oanh, nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản hạch toán và phương pháp tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu (trụ sở chính tại xã Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cùng hệ thống các đội thi công và chi nhánh tại Tuyên Quang, Sơn La, Bắc Kạn). Phạm vi nghiên cứu về thời gian khai thác số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và đi sâu vào dữ liệu hạch toán thực tế quý IV/2015 (tháng 12/2015).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán doanh nghiệp và các nguyên tắc hạch toán kinh tế hiện hành tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và các Thông tư hướng dẫn bổ sung (Thông tư số 89/2002/TT-BTC, Thông tư số 105/2003/TT-BTC, Thông tư số 23/2003/TT-BTC) về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:

  • Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê thực tế: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại các đội công trình và phòng Tài chính - Kế toán (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, nhật trình máy thi công).
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và kết chuyển chi phí dở dang vào hệ thống tài khoản kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phương pháp tính giá và phân bổ chi phí: Áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp, phương pháp tính giá thành giản đơn và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ chi phí dự toán.
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu kinh tế tài chính giữa năm 2014 và năm 2015 để đánh giá tình hình tăng trưởng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu sơ cấp và thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ thực tế của Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu và dữ liệu vận hành từ phần mềm kế toán AMSE 3.0 Software (do Công ty Cổ phần Điện tử Tin học FSC cung cấp).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu

Chương 1 giới thiệu toàn diện về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản trị, đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu:

  • Quá trình phát triển và tư cách pháp nhân: Tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập lại theo Quyết định số 122A/BXD-TCLĐ ngày 26/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, giấy phép hành nghề xây dựng số 42-BXD/CSXD ngày 06/02/1996 và đăng ký kinh doanh số 109283 ngày 13/01/1995 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình. Doanh nghiệp chuyển đổi từ Công ty Xây dựng số 22 thành Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu theo Quyết định số 1587/QĐ-BXD ngày 14/10/2004 của Bộ Xây dựng, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 1803000243 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 22/10/2004.
  • Địa bàn và lĩnh vực hoạt động: Trụ sở chính đặt tại Thôn Cổ Dũng 1, xã Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Công ty mở các chi nhánh tại thị xã Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang), thị xã Sơn La (tỉnh Sơn La) và thị xã Bắc Kạn (tỉnh Bắc Kạn). Chức năng chính gồm thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; tư vấn xây dựng; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và xuất nhập khẩu thiết bị thi công.
  • Quy mô vốn và nhân sự: Tổng vốn chủ sở hữu đăng ký là 5.000 triệu đồng (vốn Nhà nước nắm giữ 51%, vốn góp các cổ đông khác 49%). Tổng số cán bộ công nhân viên là 480 người (115 cán bộ quản lý, kỹ thuật; 365 công nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ). Một số công trình tiêu biểu đạt Huy chương Vàng chất lượng cao gồm: Nhà khách UBND tỉnh Hà Giang, Chi cục Thuế huyện Lập Thạch (Vĩnh Phúc), Nhà máy Xi măng Tuyên Quang, Cục Thuế tỉnh Hà Giang, Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2014 - 2015):
TT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Tỷ lệ (%)
1 Vốn (triệu đồng) 29.608 - 87
2 Doanh thu (triệu đồng) 60.655 - 105
3 Chi phí (triệu đồng) 58.746 - 105
4 Lợi nhuận (triệu đồng) 1.909 - 105
5 Thực hiện nghĩa vụ NSNN (triệu đồng) 3.180 - 148
6 Thu nhập bình quân/người/tháng (triệu đồng) 1,7 1,9 111
7 Lợi nhuận / Doanh thu 0,02 - 100
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, các phòng chức năng (Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Tổ chức - Hành chính), 8 đội xây dựng (số 1, 2, 4, 5, 7, 9, 11, 12) và 1 trạm trộn bê tông thương phẩm. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung với 7 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & giao dịch ngân hàng, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán vật tư, Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ, Kế toán tổng hợp, Kế toán theo dõi đội công trình). Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm AMSE 3.0 Software.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và phương pháp xác định giá thành công trình tại đơn vị:

  • Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng cụ thể. Đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thỏa thuận hợp đồng.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 70% giá thành). Bao gồm vật liệu chính (xi măng, cát, đá, sắt thép), vật liệu phụ (vôi, sơn, que hàn) và vật liệu luân chuyển (cốp pha định hình, đà giáo). Nguyên vật liệu xuất kho tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Hàng ngày căn cứ phiếu xuất kho (như Phiếu xuất kho số 01 ngày 12/12/2015 xuất 10 tấn xi măng Bỉm Sơn đơn giá 850.000 đ/tấn cho Đội 1), cuối tháng lập Bảng kê chứng từ xuất vật tư gửi về phòng Kế toán. Kế toán tổng hợp nhập máy và kết chuyển sang TK 154: $$\text{Nợ TK 154 (Đội 1)}: 1.216.000.000 \text{ đồng / Có TK 621}: 1.216.000.000 \text{ đồng}$$
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai. Áp dụng hai hình thức trả lương: trả lương theo thời gian (cho bộ phận gián tiếp, phụ cấp theo hệ số lương cơ bản/26 ngày công) và trả lương theo sản phẩm giao khoán (căn cứ Hợp đồng làm khoán và Bảng tổng hợp thanh toán lương). Trích các khoản theo lương tính vào chi phí 19% (BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%) và khấu trừ lương người lao động 6% (BHXH 5%, BHYT 1%). Cuối kỳ kết chuyển: $$\text{Nợ TK 154 (Đội 1)}: 141.000.000 \text{ đồng / Có TK 622}: 141.000.000 \text{ đồng}$$
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Gồm lương nhân viên quản lý đội, trích nộp theo lương, khấu hao xe phục vụ chỉ huy, máy phát điện, chi phí công cụ dụng cụ, điện nước. Nếu phát sinh cho nhiều hạng mục, phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp. Cuối tháng kết chuyển: $$\text{Nợ TK 154 (Đội 1)}: 62.800.000 \text{ đồng / Có TK 627}: 62.800.000 \text{ đồng}$$
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Doanh nghiệp không mở tài khoản riêng TK 623 mà hạch toán phân rã:
    • Tiền lương công nhân vận hành máy hạch toán vào TK 622.
    • Nhiên liệu tiêu hao cho máy hạch toán vào TK 621.
    • Khấu hao máy móc thi công, công cụ dụng cụ và chi phí thuê máy ngoài (theo dõi qua Nhật trình làm việc, hợp đồng thuê cẩu TADANO) hạch toán vào TK 627.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154): Kỳ tính giá thành là cuối năm (thời điểm 31/12). Khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định bằng phương pháp kiểm kê và tính giá trị thực tế theo tỷ lệ chi phí dự toán:

$$\text{Chi phí thực tế KLXLDD cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí thực tế KLXLDD đầu kỳ} + \text{Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Chi phí dự toán KLXL hoàn thành} + \text{Chi phí dự toán KLXLDD cuối kỳ}} \times \text{Chi phí dự toán KLXLDD cuối kỳ}$$

Số liệu thực tế tại Đội công trình số 1 đến 31/12/2015:

  • Chi phí dở dang đầu kỳ: 0 đồng.
  • Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ: 1.016.000.000 đồng.
  • Chi phí dự toán hoàn thành bàn giao: 1.000.000.000 đồng; Chi phí dự toán dở dang cuối kỳ: 165.950.000 đồng.
  • Chi phí dở dang cuối kỳ của các đơn vị khác: Đội 2 (52.417.000 đ), Đội 3 (325.302.000 đ), Đội 4 (218.330.000 đ), Trạm trộn bê tông (78.000.000 đ).
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp) theo công thức: $$Z = \text{DĐ}{\text{ĐK}} + \text{PS}{\text{TK}} - \text{DĐ}_{\text{CK}}$$ Sau khi xác định giá thành công trình hoàn thành, kế toán kết chuyển ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 154.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các kiến nghị:

  • Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, áp dụng cơ chế giao khoán linh hoạt gắn trách nhiệm tài chính với đội ngũ thi công; bộ máy kế toán 7 người phân công nhiệm vụ cụ thể, nắm vững chuyên môn; áp dụng tin học hóa qua phần mềm AMSE 3.0 giúp lưu trữ và đối chiếu số liệu thuận tiện.
  • Hạn chế và tồn tại:
    • Việc không sử dụng tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) mà phân tán vào TK 621, TK 622, TK 627 làm giảm tính minh bạch trong việc theo dõi hiệu suất và chi phí ca máy - một khoản mục chi phí trọng yếu trong xây lắp cơ giới.
    • Kỳ tính giá thành tập trung vào cuối năm tài chính dẫn đến độ trễ thông tin, chưa phục vụ kịp thời công tác quản trị chi phí theo từng giai đoạn nghiệm thu.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc nhiều vào số liệu dự toán, dễ dẫn đến sai lệch nếu định mức dự toán không bám sát biến động giá cả thị trường.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Khôi phục và mở hệ thống tài khoản TK 623 theo dõi chi tiết từng loại máy thi công (chi phí nhiên liệu, khấu hao, lương thợ máy, chi phí thuê ngoài).
    • Rút ngắn kỳ tính giá thành theo quý hoặc theo từng giai đoạn nghiệm thu hạng mục đạt điểm dừng kỹ thuật.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ luân chuyển và nâng cấp tính năng phân bổ chi phí tự động trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phản ánh thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa tường tận hệ thống mẫu biểu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu trong năm 2015, bao gồm: Sơ đồ tổ chức bộ máy, Sơ đồ công nghệ thi công, Phiếu nhập kho số 123, Phiếu xuất kho số 01, Hợp đồng làm khoán tổ sắt, Bảng kê chi phí khấu hao TSCĐ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
  • Đóng góp về mặt quản lý: Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác quản trị chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước, chỉ ra sự cần thiết của việc hạch toán độc lập chi phí ca máy và nâng cao độ chính xác trong phân bổ chi phí sản xuất chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận dữ liệu bị giới hạn, các phân tích chuyên sâu về chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết chủ yếu lấy dẫn chứng từ Đội công trình số 1 và số liệu tháng 12/2015; chưa bao quát chi tiết toàn bộ các hợp đồng kinh tế của tất cả 8 đội thi công và trạm bê tông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản theo các Thông tư kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC) và nghiên cứu tích hợp hệ thống kế toán quản trị chi phí theo phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) trong đấu thầu xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán Xây dựng cơ bản khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp mẫu hình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm tin học, bảng tính toán dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ chi phí dự toán và quy trình lập bảng tổng hợp giá thành công trình thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu hạch toán chi phí sử dụng máy thi công như thế nào? Công ty không mở tài khoản 623 riêng mà hạch toán phân rã vào các tài khoản khác: chi phí nhiên liệu chạy máy đưa vào TK 621; chi phí nhân công điều khiển máy đưa vào TK 622; chi phí khấu hao, công cụ dụng cụ và tiền thuê máy ngoài đưa vào TK 627.

2. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại Công ty được thực hiện theo tỷ lệ nào? Doanh nghiệp trích 19% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (gồm 15% BHXH, 2% BHYT, 2% KPCĐ); người lao động đóng góp 6% trừ vào thu nhập (gồm 5% BHXH, 1% BHYT).

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty được tiến hành ra sao? Vào cuối năm (31/12), Công ty tổ chức kiểm kê xác định khối lượng dở dang, áp đơn giá dự toán để tính chi phí dự toán dở dang, sau đó xác định chi phí thực tế dở dang cuối kỳ theo tỷ lệ giữa tổng chi phí thực tế với tổng chi phí dự toán của khối lượng hoàn thành và dở dang.

4. Phần mềm kế toán nào được sử dụng tại đơn vị và có ưu điểm gì? Đơn vị sử dụng phần mềm AMSE 3.0 Software của Công ty Cổ phần Điện tử Tin học FSC. Phần mềm hỗ trợ tự động kết xuất dữ liệu chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Chi tiết và Sổ Cái các tài khoản, giúp lưu trữ nén và đối chiếu số liệu nhanh chóng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu gồm những vị trí nào? Phòng Tài chính - Kế toán gồm 7 nhân sự theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & giao dịch ngân hàng, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán vật tư, Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ, Kế toán tổng hợp và Kế toán theo dõi đội công trình.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Trang Yến đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Á Châu trong giai đoạn 2014 - 2015. Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản và mô hình sổ sách kế toán Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm AMSE 3.0. Đồng thời, tác giả đã chỉ rõ những điểm hạn chế trong việc phân rã chi phí máy thi công và kỳ tính giá thành, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp xây lắp.