Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp hình thành và phát triển. Cùng với tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức cạnh tranh gay gắt. Đứng trước áp lực cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và tìm kiếm các biện pháp tối đa hóa lợi nhuận.

Trong hệ thống các giải pháp quản lý kinh tế, công tác quản lý chi phí sản xuất nhằm tối thiểu hóa chi phí và hạ giá thành sản phẩm giữ vị trí then chốt. Muốn kiểm soát tốt chi phí và xây dựng giá bán cạnh tranh, doanh nghiệp cần tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chính xác và tính toán giá thành một cách khoa học, phản ánh đúng năng lực và nguồn lực thực tế của đơn vị. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, tác giả Trần Thị Phương Anh (MSV: 12130021), dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hữu Ánh, đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hà Lan".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm về sản phẩm, quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và cơ cấu quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan (Địa chỉ: Khu công nghiệp Phố Nối, Xã Dị Sử, Huyện Mỹ Hào, Tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản pháp luật, chế độ kế toán và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thực hiện theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng các biểu mẫu chứng từ kế toán vật tư như Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu chi Mẫu 02-TT).
  • Cơ sở pháp lý về lao động: Hợp đồng thuê khoán nhân công ngoài được thiết lập căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006).
  • Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm: Áp dụng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4325 (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 6497) đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
  • Hình thức kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho: Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập và khảo sát thực địa: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng chấm công, hóa đơn dịch vụ mua ngoài...), sổ kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản phát sinh trong tháng 03/2014 tại các phòng ban của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan.
  • Phương pháp đối chiếu và hạch toán kế toán: Đối chiếu số liệu giữa chứng từ kho (thẻ kho, phiếu xuất/nhập) với sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản tập hợp chi phí; sử dụng các phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc hệ số.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ, qua các chứng từ ghi sổ trung gian đến sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ tổng hợp tài khoản và sổ cái.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, hợp đồng kinh tế và báo cáo sản xuất thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan trong kỳ kế toán tháng 03/2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan

Chương 1 trình bày khái quát về hệ thống sản phẩm, quy trình công nghệ và mô hình quản trị chi phí của công ty:

  • Danh mục sản phẩm: Công ty sản xuất đa dạng các dòng thức ăn chăn nuôi gia súc và gia cầm, bao gồm:
    • Thức ăn hỗn hợp cho heo con: B700 (Sữa báu dùng cho heo con đóng gói 2kg, 10kg), 8S (Hỗn hợp đặc biệt heo con tập ăn - 10kg: 2kg, 5kg, 20kg), 801 (5kg, 25kg), SS801 (25kg), 88S (Cám heo còi: 2kg, 5kg, 25kg), 81A (25kg).
    • Thức ăn hỗn hợp cho heo thịt: B113 (Khắc tinh tiêu chảy: 150g), SS802 (25kg), 802 (25kg, 40kg), 803 (25kg, 40kg), 804 (25kg).
    • Thức ăn hỗn hợp cho heo lai và heo nái: 82L, 83L, 84L, 833, 85A, 855, 866, SS866.
    • Thức ăn đậm đặc cho heo: 8244, 8246, 8846, 1500, 1550, 9000 (đóng gói 5kg, 25kg).
    • Thức ăn cho gà và vịt: Dòng thức ăn cho gà đẻ (3210N, 322N, 3310N, 333N, 311, 3410N, 3510N, 355N, 3300N, 3500N); thức ăn cho gà thịt (6230, 6320, 6420, 6380, 6000); thức ăn cho gà ta, gà Tam Hoàng (6270, 6370, 6470, 6270L, 6370L); thức ăn cho vịt (5220, 5320, 5420, 5620, 5628, 5720, 5820).
  • Đặc điểm sản xuất: Sản xuất mang tính chất đơn nhất, quy mô sản xuất hàng loạt với chu kỳ ngắn. Dây chuyền công nghệ tự động khép kín từ silo nguyên liệu qua băng tải đến buồng trộn sơ khởi, máy nghiền nhỏ, phối trộn, làm chín, ép viên và hệ thống đóng bao cân điện tử tự động do máy tính điều khiển.
  • Tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng (KCS): Bộ phận KCS phối hợp cùng phòng Vật tư và Phân xưởng sản xuất kiểm soát nghiêm ngặt 5 công đoạn: (1) Kiểm tra nguyên liệu đầu vào và nhập kho (nguyên liệu thô, vi lượng, phụ gia, bao bì); (2) Kiểm soát đổ liệu và sau nghiền; (3) Kiểm soát cân và trộn; (4) Kiểm soát ép viên và sàng viên; (5) Kiểm tra thành phẩm, đóng bao và lưu kho.
  • Cơ cấu quản lý doanh nghiệp: Bao gồm Hội đồng thành viên (cơ quan cao nhất), Giám đốc điều hành, Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất và Phòng Kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung chi phí: Gồm khô đậu tương, cám gạo, ngô, bột cá, chi phí công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế và vỏ bao bì đóng gói.
  • Phương pháp tập hợp: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo phương pháp ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí dựa trên chứng từ gốc. Khi phát sinh phế liệu thu hồi hoặc vật tư thừa, kế toán thực hiện ghi giảm chi phí: $$\text{CPNVL thực tế} = \text{Giá trị NVL xuất dùng} - \text{Giá trị NVL chưa sử dụng cuối kỳ} - \text{Giá trị phế liệu thu hồi}$$
  • Hệ thống chứng từ và sổ sách:
    • Phiếu xuất kho: Mẫu số 02-VT (ví dụ Phiếu xuất số 20 ngày 14/03/2014 xuất Tấm N4 10.539 kg, Khô đậu N6 2.403 kg, Bột thịt xương N8 35 kg cho sản phẩm B700).
    • Phiếu chi: Mẫu số 02-TT (Phiếu chi số 03/12-023 ngày 17/03/2014 thanh toán 210.000 đồng tiền mua vật tư phụ từ Công ty CP TĂCN Pháp Việt).
    • Phiếu nhập kho: Mẫu số 01-VT (Phiếu nhập số 34 ngày 30/03/2014 nhập lại 500 kg Tấm N4 trị giá 31.250 đồng do sản xuất không hết).
    • Hạch toán tổng hợp qua Chứng từ ghi sổ: Công ty mở 3 CTGS chuyên biệt: CTGS số 61A (phản ánh xuất kho NVL ghi Nợ TK 621 / Có TK 152), CTGS số 61B (phản ánh chi phí mua ngoài, bốc dỡ thanh toán bằng tiền mặt ghi Nợ TK 621 / Có TK 111), CTGS số 61C (phản ánh giảm chi phí do nhập phế liệu hoặc kết chuyển sang TK 154). Toàn bộ số liệu từ CTGS được vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ tổng hợp tài khoản TK 621 và Sổ Cái TK 621.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Cơ chế tiền lương và trích theo lương:
    • Công nhân trong danh sách: Áp dụng hình thức lương cố định kết hợp lương vượt mức sản lượng. Định mức khoán là 3.750 kg/công nhân/tháng; đơn giá sản phẩm vượt mức là 500 đồng/kg. Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất gồm: BHXH (18%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%). Đơn vị không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
    • Nhân công thuê ngoài: Ký hợp đồng khoán việc ngắn hạn thời hạn 3 tháng (theo Bộ luật Dân sự 2005) phục vụ công đoạn cân và trộn sản phẩm. Doanh nghiệp không trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN đối với lực lượng này. Tiền lương tính theo công thức phân bổ số công thực tế chấm trên Bảng chấm công dựa trên tổng đơn giá giao khoán.
  • Hệ thống sổ sách: Chứng từ sử dụng gồm Bảng thanh toán tiền lương bộ phận sản xuất (Mẫu biểu 08), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu biểu 09), Bảng chấm công công nhân thuê ngoài (Bảng 02), Bảng thanh toán tiền lương công nhân thuê ngoài (Bảng 03). Số liệu được ghi vào Sổ chi tiết TK 622, CTGS số 62A (tập hợp chi phí), CTGS số 62B (kết chuyển chi phí sang TK 154), Sổ đăng ký CTGS, Sổ tổng hợp TK 622 và Sổ Cái TK 622.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Tập hợp và phân bổ: Phân xưởng sản xuất đồng thời nhiều chủng loại sản phẩm nên chi phí sản xuất chung được tập hợp gián tiếp cho toàn phân xưởng, sau đó phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$\text{Chi phí SXC phân bổ cho SP} = \frac{\text{Tổng chi phí SXC phân xưởng}}{\text{Tổng CPNVLTT toàn phân xưởng}} \times \text{CPNVLTT của SP}$$
  • Phân loại tiểu khoản TK 627: Mở 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng - trả lương thời gian theo hệ số lương $\times$ mức lương tối thiểu), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ - căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu 04), TK 6275 (Chi phí dịch vụ mua ngoài - tiền điện, nước căn cứ hóa đơn như Hóa đơn tiền nước ngày 06/03/2014 của Công ty Cấp thoát nước Nhân Hòa), TK 6276 (Chi phí khác bằng tiền).
  • Xử lý công suất: Chi phí SXC cố định được phân bổ căn cứ vào công suất máy móc bình thường; chi phí SXC biến đổi phân bổ toàn bộ theo chi phí thực tế phát sinh.

4. Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

  • Tập hợp chi phí toàn bộ từ các tài khoản 621, 622, 627 kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
  • Thực hiện kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tổng hợp sản phẩm hoàn thành nhập kho (Bảng 06), Bảng tính giá thành sản phẩm tháng 03/2014 (Bảng 07).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ, việc áp dụng hệ thống máy tính giúp cập nhật chứng từ và lên sổ tổng hợp, sổ cái nhanh chóng.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung hoàn toàn theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đôi khi chưa phản ánh chính xác hao phí máy móc đối với các dòng sản phẩm có quy trình chế biến phức tạp; một số thủ tục đánh giá sản phẩm dở dang cần được chuẩn hóa chi tiết hơn.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện: Tác giả đề xuất hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí, phân loại chi tiết hơn các khoản mục chi phí phục vụ kế toán quản trị và hoàn thiện quy trình kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên, hoàn thiện phần mềm kế toán và tăng cường sự phối hợp giữa phòng Kế toán với các bộ phận KCS, Kho và Phân xưởng sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan qua các dữ liệu thực tế:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Tiêu thức tập hợp / phân bổ Chứng từ và biểu mẫu kế toán tiêu biểu
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 Tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng sản phẩm Phiếu xuất kho (02-VT), Phiếu nhập kho phế liệu (01-VT), Phiếu chi (02-TT), CTGS 61A, 61B, 61C, Sổ chi tiết TK 621.
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 Tập hợp trực tiếp theo bảng lương khoán sản lượng kết hợp lương cố định; trích 18% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN (lao động chính thức) Bảng thanh toán lương (Mẫu 08), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 09), Hợp đồng thuê khoán nhân công (Bảng 01), Bảng chấm công (Bảng 02), CTGS 62A, 62B, Sổ chi tiết TK 622.
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271 đến 6276) Tập hợp gián tiếp toàn phân xưởng, phân bổ theo tỷ lệ Chi phí NVL trực tiếp Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Bảng 04), Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Sổ chi tiết TK 6271, 6272, CTGS và Sổ Cái TK 627.
Tổng hợp CPSX & Giá thành TK 154 Tập hợp chi phí từ TK 621, 622, 627, kiểm kê SP dở dang để tính giá thành Bảng tổng hợp SP hoàn thành nhập kho (Bảng 06), Bảng tính giá thành sản phẩm (Bảng 07).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết dòng luân chuyển chứng từ kế toán trong doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô lớn, chỉ ra phương thức quản lý lao động thuê ngoài theo hợp đồng dân sự và đề xuất các giải pháp kỹ thuật hạch toán phù hợp với đặc thù công nghệ ép viên, phối trộn tự động của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và minh họa trong chuyên đề chỉ tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 03/2014) tại một doanh nghiệp duy nhất trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi (Công ty CP SX&TM Hà Lan), do đó tính đại diện cho toàn bộ chu kỳ sản xuất cả năm chưa được phản ánh toàn diện.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng theo dõi số liệu qua nhiều quý để đánh giá biến động chi phí theo mùa vụ; nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) hoặc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận về đề tài chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Ngoài ra, cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc có thể tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ chi phí nhân công thuê ngoài và phương pháp mở sổ chi tiết tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được trình bày trong nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá vật liệu theo giá hạch toán và xuất kho theo phương pháp FIFO.

2. Chi phí sản xuất chung (TK 627) tại công ty được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức nào? Chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng được tập hợp gián tiếp cho toàn phân xưởng, sau đó cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa trên tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).

3. Doanh nghiệp tính lương và các khoản trích theo lương cho công nhân sản xuất trực tiếp như thế nào? Đối với công nhân trong danh sách, công ty trả lương cố định kết hợp lương vượt định mức kế hoạch sản lượng (định mức 3.750 kg/tháng, đơn giá vượt mức 500 đ/kg) và trích nộp các khoản BHXH (18%), BHYT (3%), KPCĐ (2%), BHTN (1%). Doanh nghiệp không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép.

4. Lao động thuê ngoài phục vụ công đoạn cân, trộn sản phẩm được quản lý và thanh toán theo hình thức nào? Công ty ký hợp đồng thuê nhân công ngắn hạn thời hạn 3 tháng theo Bộ luật Dân sự năm 2005, thực hiện giao khoán theo khối lượng công việc, thanh toán tiền lương dựa trên bảng chấm công thực tế và không trích nộp các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn.

5. Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ ghi sổ cụ thể nào để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp? Để hạch toán TK 621, kế toán mở 3 chứng từ ghi sổ riêng: CTGS số 61A (phản ánh nghiệp vụ xuất kho vật tư phục vụ trực tiếp sản xuất), CTGS số 61B (phản ánh các nghiệp vụ làm tăng CP NVL trực tiếp như mua ngoài, bốc dỡ bằng tiền mặt) và CTGS số 61C (phản ánh các nghiệp vụ làm giảm CP NVL trực tiếp như nhập kho phế liệu thừa, kết chuyển sang TK 154).

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Anh đã phân tích hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Hà Lan trong kỳ kế toán tháng 03/2014. Công trình đã làm rõ đặc điểm sản xuất thức ăn chăn nuôi khép kín, quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 theo hình thức Chứng từ ghi sổ và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Những ưu điểm, tồn tại được chỉ ra cùng các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tế đối với công tác kế toán quản trị và hạch toán tài chính tại doanh nghiệp.