CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LAN 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hà Lan - Danh mục sản phẩm (ký, mã hiệu, đơn vị tính). Mã số Tên Đóng gói THỨC ĂN HỖN HỢP CHO HEO CON B700 Sữa Báu Dùng Cho Heo Con 2kg; 10kg 2kg; 5kg; 8S Hỗn Hợp Đặc Biệt Heo Con Từ Tập Ăn - 10Kg 20kg 801 Hỗn Hợp Heo Con (Từ 7 Ngày - 20kg) 5kg; 25kg SS801 Thức Ăn Hỗn Hợp Siêu Cấp Từ 7Ngày - 20Kg 25kg 2kg; 5kg; 88S Cám Heo Còi 25kg 81A Cám Heo Con Từ Tập Ăn - 15Kg 25kg THỨC ĂN HỖN HỢP CHO HEO THỊT B113 Khắc Tinh Tiêu Chảy 150g SS802 Hỗn Hợp Cao Cấp Heo Thịt Từ 15Kg - 30Kg 25kg 25kg; 802 Hỗn Hợp Heo Thịt Từ 15kg - 30kg 40kg 25kg; 803 Hỗn Hợp Heo Thịt Từ 30kg - 60kg 40kg SV: Trần Thị Phương Anh 1 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 804 Hỗn Hợp Heo Thịt Từ 60Kg - Xuất Chuồng 25kg THỨC ĂN HỖN HỢP CHO HEO LAI 82L Cám Heo Lai, Heo Nội Từ 15kg - 30kg 25kg 25kg; 83L Cám Heo Lai, Heo Nội Từ 30kg - 60kg 40kg;50k g Cám Heo Lai, Heo Nội Từ 60Kg - Xuất 84L 25kg Chuồng 20kg; 833 Cám Heo Lai, Heo Nội Từ 30kg - 60kg 40kg 85A Hỗn Hợp Heo Nái Hậu Bị 25kg THỨC ĂN HỖN HỢP CHO HEO NÁI 855 Hỗn Hợp Heo Nái Chửa 25kg 866 Hỗn Hợp Heo Nái Nuôi Con 25kg SS866 Hỗn Hợp Heo Nái Nuôi Con Siêu Sữa 25kg THỨC ĂN ĐẬM ĐẶC CHO HEO 8244 Đậm Đặc Heo Thịt Từ Tập Ăn-Xuất Chuồng 5kg; 25kg Siêu Đậm Đặc Heo Thịt Từ Tập Ăn-Xuất 8246 5kg; 25kg Chuồng Siêu Đậm Đặc Heo Thịt Từ Tập Ăn - Xuất 8846 5kg; 25kg Chuồng Siêu Đậm Đặc Heo Thịt Từ Tập Ăn - Xuất 1500 5kg; 25kg Chuồng SV: Trần Thị Phương Anh 2 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.
Nguyễn Hữu Ánh Siêu Đậm Đặc Heo Thịt Từ Tập Ăn - Xuất 1550 5kg; 25kg Chuồng 9000 Đậm Đặc Heo Nái Nuôi Con 5kg; 25kg THỨC ĂN CHO GÀ Đóng Tên Mã số gói THỨC ĂN CHO GÀ ĐẺ 3210N Gà Đẻ Từ 01 Ngày - 8 Tuần 25kg 322N Gà Đẻ Từ 01 Ngày - 8 Tuần 25kg 3310N Gà Hậu Bị Từ 9 - 17 Tuần 25kg 333N Gà Hậu Bị Từ 9 - 17 Tuần 25kg 311 Cám Cho Gà Đẻ Giống Từ Sơ Sản - Đào Thải 25kg 3410N Cám Cho Gà Đẻ Từ Sơ Sản - Đào Thải 25kg 3510N Cám Cho Gà Đẻ Từ Sơ Sản - Đào Thải 25kg 355N Cám Cho Gà Đẻ Từ Sơ Sản - Đào Thải 25kg 3300N Đậm Đặc Gà Hậu Bị Từ 9 - 17 Tuần 25kg 3500N Đậm Đặc Gà Đẻ Từ Sơ Sản - Đào Thải 25kg THỨC ĂN CHO GÀ THỊT 6230 Gà Thịt Từ 1 - 21 Ngày 25kg 6320 Gà Thịt Từ 22 Ngày - 42 Ngày 25kg 6420 Gà Thịt Từ 43 Ngày - Xuất Chuồng 25kg 6380 Gà Siêu Thịt Từ 22 Ngày - Xuất Chuồng 25kg SV: Trần Thị Phương Anh 3 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 6000 Đậm Đặc Gà Thịt Từ 21 Ngày - Xuất Chuồng 25kg 6000 Đậm Đặc Gà Thịt Từ 21 Ngày - Xuất Chuồng 25kg THỨC ĂN CHO GÀ TA, GÀ TAM HOÀNG 6270 Gà Tam Hoàng Từ 01 - 42 Ngày 25kg 6370 Gà Tam Hoàng Từ 43 Ngày - Xuất Chuồng 25kg 6470 Gà Tam Hoàng Từ 43 Ngày - Xuất Chuồng 25kg 6270L Gà Ta Từ 01 - 42 Ngày 25kg 6370L Gà Ta Từ 43 Ngày - Xuất Chuồng 25kg THỨC ĂN CHO VỊT Đóng Mã số Tên gói THỨC ĂN CHO VỊT 5220 Vịt Con Từ 1 - 21 Ngày 25kg 5320 Vịt Thịt Từ 22 Ngày - Xuất Chuồng 25kg 5420 Vịt Chạy Đồng Vỗ Béo 25kg 5620 Vịt Đẻ Từ 18 Tuần - Đào Thải 25kg 5628 Vịt Đẻ Từ 18 Tuần - Đào Thải 25kg 5720 Vịt Đẻ Thương Phẩm 25kg 5820 Vịt Đẻ Thương Phẩm 25kg - Tiêu chuẩn chất lượng TCVN 4325 (ISO 6497) - Tính chất của sản phẩm (đơn nhất ) SV: Trần Thị Phương Anh 4 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh - Loại hình sản xuất (hàng loạt) - Thời gian sản xuất ( ngắn) - Đặc điểm sản phẩm dở dang Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm Để đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu. Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hà Lan - Dây chuyền sản xuất: Hệ thống dây chuyền công nghệ hiện đại và hoàn toàn tự động từ khi đưa nguyên liệu vào đến khi thành phẩm. Nguyên liệu từ các silo theo các đường ống và băng tải đến buồng trộn xơ khởi , sau đó qua hệ thống máy nghiền các nguyên liệu được nghiền nhỏ và phối trộn lại lần nữa. Sau đó tất cả được đưa qua hệ thống làm chín và ép viên (nếu là cám viên). Dây chuyền đóng bao hoàn toàn tự động và được cân chỉnh bởi hệ thống cân điện tử để đảm bảo chính xác khối lượng tịnh trong bao.
Tất cả được đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp có chuyên môn cao điều khiển bởi hệ thống máy vi tính và điện toán thông qua các công thức đã được các chuyên gia hàng đầu của tập đoàn xác lập. - Cơ cấu tổ chức SX: Chức năng, nhiệm vụ của từng người tại Phân xưởng, tổ đội SV: Trần Thị Phương Anh 5 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh +) Kế hoạch nguyên liệu: Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất, phòng Vật tư đưa ra kế hoạch mua nguyên liệu, vật tư đầu vào. Bộ phận KCS căn cứ vào kế hoạch nguyên liệu để đưa ra những khuyến cáo về chất lượng, thời hạn sử dụng, phương pháp bảo quản… + Phiếu yêu cầu kiểm tra hàng nhập Mẫu chào hàng do phòng Vật tư hoặc nhà cung cấp đưa đến, yêu cầu ghi rõ chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ.
Phòng KCS tiến hành kiểm tra và có trách nhiệm thông báo kết quả cho phòng Vật tư. + Kiểm tra đầu vào và kiểm tra nhập kho Tất cả các loại nguyên liệu phải được sơ kiểm trước khi tiến hành kiểm tra nhập kho. - Kiểm tra nguyên liệu thô: - Kiểm tra vi lượng và chất phụ gia: - Kiểm tra bao bì: Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn được nhập kho. Nguyên liệu không đạt yêu cầu được trả về cho nhà cung cấp.
+) Kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất do Phụ trách sản xuất đặt ra, yêu cầu gửi cho các bộ phận liên quan (KCS, Kho, Vận hành…) trước khi sản xuất ít nhất 01 ngày. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, KCS có trách nhiệm chuẩn bị, bố trí theo dõi và thực hiện. + Kiểm tra quá trình đổ liệu và sau nghiền KCS đổ liệu có trách nhiệm trong việc kiểm soát toàn bộ quá trìnhh đổ liệu, và các nguyên liệu sau nghiền. + Kiểm tra quá trình cân và trộn SV: Trần Thị Phương Anh 6 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.
Nguyễn Hữu Ánh KCS thành phẩm có trách nhiệm kiểm tra quá trình cân và trộn. + Kiểm tra quá trình ép viên và sàng viên KCS thành phẩm có trách nhiệm kiểm tra quá trình ép viên và sàng viên. + Kiểm tra thành phẩm và ra bao, đóng gói KCS thành phẩm thực hiện kiểm tra thành phẩm và quá trình ra bao, đóng gói. +) Lưu kho và bảo quản KCS thành phẩm có trách nhiệm kiểm soát quá trình lưu kho và bảo quản thành phẩm.
Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hà Lan Công ty có các phòng ban quản lý điều hành sau: - Hội đồng thành viên: là hội đồng cao nhất quyết định mọi công việc của Công ty. Giám đốc: là người điều hành chính tại Công ty - Phòng kinh doanh: do phó giám đốc kinh doanh đứng đầu, vạch ra phương hướng kinh doanh và mở rộng thị trường. - Phòng sản xuất: do phó giám đốc sản xuất điều hành, quản lý hàng nhập xuất, hướng sản xuất các mặt hàng. - Phòng kế toán: do kế toán trưởng quản lý, có chức năng quản lý số liệu của Công ty.
SV: Trần Thị Phương Anh 7 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS. Nguyễn Hữu Ánh 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LAN 2. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Hà Lan 2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.
Đặc điểm CP NVL TT - Đặc điểm NVL dùng để sản xuất tại đơn vị Chi phí NVL sử dụng chủ yếu như: khô đậu tương, cám gạo, ngô, bột cá. - Chi phí về CCDC, phụ tùng thay thế như dây cura, vòng bi, gầu tải, dầu và các phụ tùng sửa chữa khác,… - Chi phí bao bì phục vụ cho công tác đóng gói và bảo vệ sản phẩm Xí nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho để hạch toán chi phí NVL trực tiếp và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán. Công tác quản lý và hạch toán chi phí NVL trực tiếp được tiến hành khá chặt chẽ và cụ thể. Vật tư xuất ra khỏi kho hoặc chuyển thẳng đến cho đối tượng sử dụng phải theo nguyên tắc nhất định: + Chỉ cấp theo kế hoạch sản xuất tháng, quý đã được ban giám đốc duyệt.
+ Phải căn cứ vào định mức và hạn mức theo văn bản kế hoạch tháng quý được phó giám đốc kế hoạch duyệt. + Chỉ cung cấp chủng loại vật tư tháng này khi đơn vị sử dụng thanh toán xong chủng loại vật tư đã tháng trước. Chi phí NVL được tổ chức tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp, các chứng từ liên quan đều ghi đúng đối tượng chịu chi phí. Định kỳ, kế toán NVL xuống kho kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi đối chiếu với phiếu xuất SV: Trần Thị Phương Anh 8 MSV: 12130021 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: PGS.
Nguyễn Hữu Ánh kho, nhập kho, thẻ kho (về mặt khối lượng).