Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải nâng cao tính tự chủ, năng động trong tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính. Đối với các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ và vừa, thông tin kế toán đóng vai trò cốt lõi giúp các nhà quản lý nắm bắt tình hình hoạt động, kiểm soát các yếu tố chi phí, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh và nâng cao vị thế trên thị trường. Việc hạch toán chính xác, kịp thời chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề trực tiếp để doanh nghiệp tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng quy mô.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị sản xuất thực tế, tác giả Trần Thị Lan Anh (sinh viên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
    • Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng (địa chỉ trụ sở: 135–137 Huỳnh Thúc Kháng, phường Phú Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty là số liệu qua 3 năm (2020 – 2022); số liệu kế toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập theo chu kỳ hoàn thành đơn đặt hàng thực tế trong tháng 06/2023 (từ ngày 31/05/2023 đến ngày 30/06/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các thông tư, văn bản hướng dẫn bổ sung có liên quan.
  • Cơ sở lý luận về chi phí và giá thành: Tác giả trích dẫn các quan điểm học thuật chuẩn mực trong nước:
    • Khái niệm chi phí sản xuất theo Nguyễn Văn Công (2007), Huỳnh Lợi (2010), Phan Đức Dũng (2006), Võ Văn Nhị (2007).
    • Khái niệm và chức năng của giá thành sản phẩm (bù đắp chi phí, lập giá, đòn bẩy kinh tế) theo Nguyễn Văn Công (2008), Lê Văn Luyện (2014), Võ Văn Nhị (2010).
  • Nguyên tắc hạch toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Tài khoản trung tâm là Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"). Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (621, 622, 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà tập hợp trực tiếp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC) vào bên Nợ của TK 154 hoặc mở các sổ chi tiết theo từng khoản mục chi phí và từng đối tượng tập hợp.
  • Phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang trong lý thuyết: Hệ thống hóa các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ) và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí NVLTT, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình công nghệ sản xuất thực tế tại xưởng sản xuất, quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại phòng Kế toán – Tài chính.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các nhân viên kế toán về việc hạch toán, phân bổ chi phí, xây dựng định mức nguyên vật liệu và lập bảng tính giá thành.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các văn bản pháp quy, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, kết hợp thu thập số liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết TK 154, bảng thanh toán tiền lương, thẻ tính giá thành và các chứng từ gốc tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích, thống kê, mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy, dây chuyền sản xuất; thống kê và phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, tài sản và lao động giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phương pháp so sánh, tổng hợp và đánh giá: Đối chiếu việc vận dụng chế độ kế toán trên thực tế tại công ty so với quy định lý luận chuẩn mực, chỉ ra các điểm phù hợp và những bất cập cần khắc phục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết 4 tiêu thức phân loại CPSX: (1) Theo nội dung và tính chất kinh tế (chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); (2) Theo mục đích và công dụng kinh tế (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC); (3) Theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); (4) Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Bản chất, chức năng và phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất/phân xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Phương pháp tính giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày công thức và các bước tính toán chi tiết của 5 phương pháp tính giá thành (trực tiếp, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, loại trừ sản phẩm phụ) và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo chi phí NVLTT, theo sản phẩm hoàn thành tương đương, theo chi phí sản xuất định mức).
  • Tổ chức hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phân tích chức năng, kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 154; quy trình tập hợp chi phí và kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho (Nợ TK 155 / Có TK 154) hoặc xuất bán thẳng (Nợ TK 632 / Có TK 154).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty Phúc Hưng: Doanh nghiệp thành lập ngày 07/09/2004, vốn điều lệ 26 tỷ đồng, đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Thị Sen. Ngành nghề chính là kinh doanh thiết bị vệ sinh, phụ kiện ngành nước và sản xuất các loại ống lưới dẻo PVC tại cơ sở sản xuất Bắc Hương Sơ (TP. Huế).
  • Quy trình công nghệ sản xuất ống lưới: Thực hiện trên máy đùn vít đôi qua 4 công đoạn kỹ thuật: (1) Trộn bột nhựa PVC với phụ gia bằng máy trộn cao tốc và nạp liệu qua phễu hút chân không; (2) Gia nhiệt nóng chảy nhựa ở 170 – 200°C trong xilanh nhiệt, đùn định hình qua trục vít và bơm chân không khử bọt khí; (3) Hút chân không định hình kích thước trong thùng làm mát kết hợp phun tia nước lạnh 15 – 18°C; (4) Cắt phân đoạn theo chiều dài quy định của đơn đặt hàng.
  • Quy mô nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 81 86 88 +6,17% +2,33%
- Lao động có trình độ Đại học 22 25 28 +13,64% +12,00%
- Lao động qua đào tạo nghề 28 32 33 +14,29% +3,13%
Tổng tài sản (đồng) - - - +7,92% +4,75%
- Hàng tồn kho - - - +1,06% +2,28%
- Tài sản cố định - - - +3,75% +30,37%
Tổng nguồn vốn (đồng) - - - +7,92% +4,75%
- Nợ phải trả >86 tỷ - - +10,60% +6,18%
- Vốn chủ sở hữu - - - -0,56% -0,28%
Doanh thu thuần (đồng) >146 tỷ >139 tỷ >148 tỷ -4,79% +6,47%
Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng) - - - -12,88% -0,50%
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng kiêm thanh toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán lương, Thủ quỹ.
    • Áp dụng Chế độ kế toán DNNVV theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện xử lý tự động trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Từng đơn đặt hàng.
    • Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng (ví dụ minh họa trong khóa luận là hai dòng sản phẩm ống lưới NPH50 và HPH45 hoàn thành trong tháng 06/2023).
    • Kế toán chi phí NVLTT: Nguyên liệu chính gồm bột nhựa PVC, hạt nhựa, chất ổn định. Kế toán căn cứ vào lệnh sản xuất, định mức tiêu hao kỹ thuật và Phiếu xuất kho (PXK078) để ghi sổ chi tiết TK 154 - Chi phí NVLTT theo phương pháp tập hợp trực tiếp. Đơn giá xuất kho được cập nhật tự động theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Kế toán chi phí NCTT: Căn cứ vào Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương tháng 06/2023 và Phiếu chi lương. Do công nhân sản xuất chung cho các đơn hàng trong tháng, chi phí NCTT được tập hợp chung vào TK 154 rồi phân bổ gián tiếp cho từng sản phẩm theo tiêu thức tiền lương định mức/thời gian lao động.
    • Kế toán chi phí SXC: Tập hợp các khoản chi phí công cụ dụng cụ (Phiếu xuất kho XKT02), chi phí trích khấu hao máy móc thiết bị nhà xưởng (Bảng tính khấu hao TSCĐ T6/2023), chi phí tiền nước uống phân xưởng và các dịch vụ mua ngoài khác vào TK 154. Chi phí này được phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ sản xuất (ngày 30/06/2023), kế toán lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và Thẻ tính giá thành sản phẩm cho từng loại sản phẩm (NPH50, HPH45), xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị hoàn thành theo đơn hàng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá khái quát và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa khâu ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và lập Báo cáo tài chính; quy trình luân chuyển chứng từ kho, xuất nhập vật tư chặt chẽ; xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu ban đầu phục vụ kiểm soát sản xuất.
  • Nhược điểm còn tồn tại:
    • Việc theo dõi chi phí trên TK 154 theo Thông tư 133 chưa được chi tiết hóa sâu theo từng công đoạn kỹ thuật hoặc từng nhóm yếu tố phát sinh gián tiếp.
    • Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí nhân công trực tiếp cho các đơn đặt hàng còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực thực tế của từng loại quy cách ống lưới.
    • Công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu dựa trên ước tính định mức nguyên vật liệu, chưa kiểm kê và lượng hóa chặt chẽ mức độ hoàn thành cơ học của sản phẩm dở dang tại phân xưởng.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và mã hóa chi tiết đối tượng tập hợp chi phí trên phần mềm MISA để theo dõi riêng biệt từng khoản mục chi phí trực tiếp/gián tiếp.
    • Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học hơn (như phân bổ theo giờ máy hoạt động thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp) thay vì tỷ lệ ước tính cố định.
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức kinh tế – kỹ thuật, thường xuyên rà soát, cập nhật hao hụt bột nhựa, phụ gia trong quá trình đùn ép nhiệt để điều chỉnh định mức sát với thực tế.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận kế toán và quản đốc phân xưởng sản xuất Bắc Hương Sơ trong việc kiểm kê sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí tại Công ty Phúc Hưng: từ Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Lệnh sản xuất $\rightarrow$ Phiếu xuất kho NVL $\rightarrow$ Bảng chấm công, bảng tính lương $\rightarrow$ Bảng phân bổ khấu hao $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 154 $\rightarrow$ Sổ Nhật ký chung $\rightarrow$ Thẻ tính giá thành sản phẩm (tháng 06/2023).
    • Minh họa được đầy đủ việc xử lý số liệu hạch toán thực tế trên phần mềm MISA cho các dòng sản phẩm ống lưới dẻo (NPH50, HPH45).
    • Đánh giá tổng thể bức tranh tài chính của công ty qua 3 năm (2020 – 2022): Doanh thu năm 2020 đạt trên 146 tỷ đồng, giảm xuống trên 139 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, và phục hồi đạt trên 148 tỷ đồng trong năm 2022. Cơ cấu lao động duy trì ổn định và có xu hướng gia tăng tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học (tăng từ 22 người năm 2020 lên 28 người năm 2022).
  2. Đóng góp của khóa luận:

    • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách mạch lạc mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm áp dụng riêng cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, làm rõ cách thức sử dụng duy nhất Tài khoản 154 để thay thế toàn bộ nhóm tài khoản chi phí 621, 622, 627.
    • Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu mô tả chi tiết thực tế hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp kết hợp thương mại và sản xuất nhựa kỹ thuật tại Thừa Thiên Huế; chỉ ra các điểm nghẽn trong phân bổ chi phí gián tiếp và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu kế toán chi phí chi tiết và thẻ tính giá thành sản phẩm chỉ được khảo sát tập trung vào một chu kỳ đơn đặt hàng trong phạm vi 01 tháng (tháng 06/2023), chưa theo dõi và đối chiếu liên tục biến động chi phí qua các quý hoặc các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng), do đó một số phát hiện về phân bổ chi phí mang tính đặc thù của quy trình sản xuất ống đùn nhựa PVC mà chưa bao quát hết các loại hình công nghệ sản xuất khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất sang nhiều chu kỳ hoạt động trong cả năm tài chính để phân tích sâu hơn tính quy luật và biến động chi phí theo mùa vụ.
    • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại như phương pháp tính giá thành trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) hoặc phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) để tối ưu hóa quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc, phương pháp thu thập tài liệu và cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất theo đúng chuẩn quy định của khối trường kinh tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu thực hành về quy trình hạch toán chi phí sản xuất sử dụng Tài khoản 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ sản xuất và vận dụng phần mềm kế toán MISA trong tính giá thành sản phẩm.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
    • Sơ đồ hạch toán và phương pháp vận dụng Tài khoản 154 trong Chương 1.
    • Quy trình mô tả 4 bước công nghệ sản xuất ống lưới dẻo trên máy đùn vít đôi trong Chương 2.
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế: Phiếu xuất kho NVL (PXK078), Sổ chi tiết TK 154 (NVLTT, NCTT, SXC), Bảng thanh toán lương và Thẻ tính giá thành sản phẩm NPH50, HPH45.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX và TM Phúc Hưng áp dụng chế độ kế toán nào và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Tài khoản kế toán nào được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Phúc Hưng?
Công ty sử dụng duy nhất Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang") để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung), được theo dõi chi tiết trên các sổ chi tiết TK 154 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627.

3. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty là gì?
Do công ty tổ chức sản xuất theo yêu cầu đơn hàng của khách hàng, nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng. Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng đơn hàng (cụ thể trong khóa luận là các loại sản phẩm ống lưới dẻo như NPH50 và HPH45).

4. Quy trình sản xuất ống lưới nhựa PVC tại xưởng sản xuất của công ty gồm các bước kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất trên máy đùn vít đôi gồm 4 bước: (1) Trộn bột nhựa PVC với phụ gia bằng máy trộn cao tốc và hút vào phễu cấp liệu; (2) Nung chảy nhựa ở nhiệt độ 170 – 200°C trong xilanh nhiệt và khử bọt khí qua trục vít đùn; (3) Hút chân không định hình kích thước trong thùng làm mát và làm nguội bằng tia nước lạnh 15 – 18°C; (4) Cắt phân đoạn theo chiều dài yêu cầu của đơn hàng.

5. Cơ cấu nhân sự và kết quả doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động tăng từ 81 người (2020) lên 86 người (2021) và đạt 88 người (2022), trong đó lao động qua đào tạo nghề và lao động có trình độ đại học chiếm tỷ trọng chủ yếu. Doanh thu thuần năm 2020 đạt trên 146 tỷ đồng, năm 2021 giảm xuống trên 139 tỷ đồng do tác động của dịch Covid-19, và năm 2022 đã phục hồi tăng trưởng trở lại đạt trên 148 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, tổ chức tài khoản và quy trình tính giá thành sản phẩm ống lưới dẻo theo đơn đặt hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng bằng phần mềm MISA. Các đánh giá về ưu, nhược điểm và giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, có giá trị ứng dụng rõ ràng trong việc hoàn thiện công tác quản trị chi phí và kế toán doanh nghiệp.