Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập, các doanh nghiệp xây dựng cơ bản phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về giá thầu, chất lượng và tiến độ thi công. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, yêu cầu cấp thiết đặt ra là quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành công trình. Việc hạch toán đúng và đủ các khoản mục chi phí không chỉ giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, máy móc thiết bị và vốn đầu tư, mà còn cung cấp cơ sở tin cậy để lập dự toán, định giá đấu thầu và kiểm soát giá thành.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị và tài chính tại doanh nghiệp xây lắp, chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ đặc điểm sản phẩm xây lắp, quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh và cơ chế quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng hoàn thiện có tính khả thi.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà, tập trung vào phòng kế toán, phòng tổ chức lao động tiền lương, phòng kế hoạch kỹ thuật, Đội xây dựng số 1 và các công trình thi công tiêu biểu (như Công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS; Công trình Nhà làm việc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Thắng; Công trình Phả Lại...).
    • Về thời gian: Dữ liệu kế toán khảo sát chuyên sâu vào Quý IV năm 2013 (kèm số liệu theo dõi các hợp đồng xây lắp từ năm 2010 đến 2013). Chuyên đề được hoàn thành vào tháng 8 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp, kết hợp với hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Đề tài áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, bao gồm: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) và Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Các tỷ lệ trích nộp theo lương tại thời điểm nghiên cứu gồm BHXH (17%), BHYT (3%), KPCĐ (2%).
  • Lý thuyết đặc thù ngành xây dựng cơ bản: Bản chất sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, địa điểm thi công cố định ngoài trời và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Chi phí được tập hợp chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn thi công hoàn thành.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và kiểm tra chứng từ gốc: Thu thập hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT/02-VTBH), phiếu chi (Mẫu 02-TT), hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, bảng chia lương, bảng kê trích khấu hao tài sản cố định và bảng phân bổ ca máy.
    • Phương pháp kế toán ghi sổ: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản (621, 622, 623, 627, 154) và Sổ Cái (Mẫu S03b-DN).
    • Phương pháp phân loại, phân bổ và tổng hợp chi phí: Phân bổ chi phí gián tiếp (chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) theo tiêu thức chi phí trực tiếp (NVLTT + NCTT) và phân bổ khấu hao máy thi công theo số lượng ca máy hoạt động thực tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết Quý IV/2013 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà; bảng kê thành tích và kinh nghiệm thi công các công trình giai đoạn 2010–2013.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ

Chương I trình bày tổng quan về mô hình hoạt động, cơ cấu ngành nghề, đặc thù sản phẩm và quy trình quản lý chi phí của doanh nghiệp.

  • Lĩnh vực hoạt động: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà là doanh nghiệp đa ngành, trong đó xây dựng cơ bản và sản xuất vật liệu xây dựng là lĩnh vực mũi nhọn. Các ngành nghề kinh doanh bao gồm:

    • Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
    • Khai thác, sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng (gạch, ngói, đồ sứ);
    • Lắp đặt hệ thống nước, thông gió, cấp thoát nước, đường dây và trạm biến áp dưới 35KV;
    • Kinh doanh bất động sản, dịch vụ vận tải hàng hóa, dịch vụ vệ sinh môi trường, kinh doanh nhà nghỉ, karaoke;
    • Sản xuất, kinh doanh nước sạch, nước tinh khiết và thiết bị lọc nước.
  • Bảng thống kê một số công trình xây lắp tiêu biểu của công ty:

Tên công trình Chủ đầu tư Năm khởi công Năm hoàn thành Trị giá hợp đồng (VNĐ)
Xây dựng nhà làm việc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Thắng UBND xã Yên Thắng, huyện Ý Yên, Nam Định 01/2010 08/2013 1.369.000.000
Xây dựng Trạm Y tế xã Yên Thắng (Nhà thầu phụ cho Cty TNHH Hoa Nam) UBND xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, Vĩnh Phúc 01/2010 06/2010 835.000.000
SCL nhà điều hành chi nhánh điện Còn Vạc Điện lực Tuyên Quang 05/2010 08/2010 97.465.000
Xây dựng nhà ĐHSX chi nhánh điện Mường Lai Điện lực Tuyên Quang 07/2011 01/2013 995.087.000
  • Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh: Trình bày theo chu trình khép kín gồm 8 bước:

    1. Đấu thầu, thương thảo và ký kết hợp đồng;
    2. Phân giao nhiệm vụ, thành lập công trường thi công;
    3. Bóc tách bản vẽ thiết kế, lập dự toán và biện pháp thi công an toàn;
    4. Mua vật tư, điều động máy móc thiết bị thi công;
    5. Thi công, chế tạo và lắp đặt tại công trường;
    6. Giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lượng công trình;
    7. Nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục hoàn thành;
    8. Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây lắp.
  • Cơ chế quản lý chi phí sản xuất:

    • Chi phí NVLTT: Chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 60% đến 65% giá trị công trình). Vật tư chủ yếu mua trong nước (xi măng, cát, đá, thép) và một số linh kiện nhập khẩu (sứ). Vật tư mua xuất thẳng tới công trường hoặc nhập kho dự trữ ngắn hạn để phòng ngừa biến động giá.
    • Chi phí NCTT: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian và lương khoán. Với các công trình ở xa, công ty ưu tiên tuyển dụng lao động thuê ngoài tại địa phương nhằm tiết giảm chi phí lưu trú và đi lại.
    • Chi phí sử dụng MTC: Quản lý kết hợp giữa xe máy tự có của công ty và thuê ngoài theo ca máy phục vụ tiến độ.
    • Chi phí SXC: Tập hợp theo từng đội thi công, sau đó phân bổ cho từng công trình trực thuộc.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ

Chương II đi sâu vào mô tả thực tế quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Đội xây dựng số 1 cho công trình trọng điểm: Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS trong Quý IV/2013.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá thực tế đích danh cho vật liệu xuất kho.
  • Hạch toán và chứng từ:
    • Căn cứ Hóa đơn GTGT số 123027 ngày 15/11/2013 của Công ty TNHH Giang Thủy mua 510 $m^3$ cát đen với đơn giá 50.000 đ/$m^3$ (thành tiền 84.000.000 đ, thuế GTGT 10% 8.400.000 đ, tổng thanh toán 93.400.000 đ).
    • Lập Phiếu nhập kho số 1109320 (Mẫu 01-VT) ngày 15/11/2013: Nợ TK 152 / Có TK 331.
    • Lập Phiếu xuất kho số 0015 (Mẫu 02-VTBH) ngày 15/11/2013 xuất 510 $m^3$ cát đen để đổ bê tông: Nợ TK 621 / Có TK 152: 25.500.000 đ (theo giá mua thực tế).
    • Xuất các loại vật liệu khác: Đá 1x2, xi măng, cát vàng, mua thép xuất thẳng (Phiếu chi PC131 ngày 18/11: 300.000.000 đ), mua bê tông thương phẩm (Ủy nhiệm chi UNC89 ngày 14/11: 985.000.000 đ).
  • Kết chuyển cuối kỳ: Tổng hợp chi phí NVLTT phát sinh cho công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS và ghi nhận kết chuyển cuối quý: $$\text{Nợ TK 154 (Chi tiết CT Cáp quang, trạm BTS)} / \text{Có TK 621: 3.000.000.000 đ}$$ (Tổng số phát sinh TK 621 toàn công ty Quý IV/2013 đạt 10.100.000.000 đ).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Phương pháp tính lương: Áp dụng trả lương khoán theo khối lượng hoàn thành kết hợp bảng chấm công: $$\text{Tổng tiền lương khoán} = \text{Khối lượng đã thi công} \times \text{Đơn giá khoán}$$ $$\text{Tiền công trả công nhân A} = \frac{\text{Tổng tiền lương khoán}}{\text{Tổng số công cả đội}} \times \text{Số công công nhân A}$$
  • Hạch toán và chứng từ:
    • Hợp đồng giao khoán ngày 02/11/2013 (Đại diện Xí nghiệp XD1 Phạm Mạnh Nguyên ký với Lê Trung Kiên - Tổ bê tông): Đổ bê tông dầm sàn 100 $m^3$ đơn giá 130.000 đ; Đổ bê tông cột 23,846 $m^3$ đơn giá 380.480 đ; Vận chuyển bê tông 50 $m^3$ đơn giá 3.480 đ.
    • Bảng chấm công và chia lương tháng 11/2013; Bảng tổng hợp giá trị lương tháng 11/2013 của Đội XD số 1 (Tổ Bê tông: 36.000.000 đ, Tổ Nề: 26.000.000 đ, Tổ Sắt: 42.000.000 đ).
    • Ghi sổ Nhật ký chung và Sổ chi tiết TK 622 ngày 28/11/2013: Nợ TK 622 / Có TK 334.
  • Kết chuyển cuối kỳ: Cuối Quý IV/2013, tổng chi phí NCTT của công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS là 985.921.000 đ: $$\text{Nợ TK 154} / \text{Có TK 622: 985.921.000 đ}$$ (Tổng chi phí NCTT toàn bộ các công trình Quý IV/2013 là 4.100.000.000 đ).

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

Doanh nghiệp sử dụng TK 623 gồm 5 tài khoản cấp 2:

  • TK 623.1: Chi phí nhân công vận hành máy;

  • TK 623.2: Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ cho máy;

  • TK 623.4: Chi phí khấu hao máy thi công;

  • TK 623.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê máy ngoài);

  • TK 623.8: Chi phí bằng tiền khác (sửa chữa, cước cầu phà).

  • Phương pháp phân bổ chi phí sử dụng MTC:

    • Chi phí khấu hao MTC: Phân bổ riêng theo số ca máy hoạt động thực tế: $$\text{Chi phí KH MTC cho CT A} = \frac{\text{Tổng chi phí KH MTC cần phân bổ}}{\text{Tổng số ca máy hoạt động}} \times \text{Số ca máy hoạt động CT A}$$ (Bảng tổng hợp ca máy ghi nhận: Máy cẩu 69 ca, Máy ủi 255 ca, Máy uốn sắt 278 ca. Hệ số phân bổ CT Cáp quang trạm BTS là 0,35; CT Phả Lại là 0,15. Tổng chi phí KHMTC phân bổ cho CT Cáp quang trạm BTS là 45.653.000 đ).
    • Các chi phí còn lại (nhân công, vật liệu, thuê ngoài, bằng tiền khác): Phân bổ theo tiêu thức chi phí trực tiếp (NVLTT + NCTT): $$\text{Chi phí MTC khác phân bổ cho CT A} = \frac{\text{Tổng chi phí MTC khác cần phân bổ}}{\text{Tổng CP trực tiếp các CT}} \times \text{CP trực tiếp CT A}$$
  • Tổng hợp chi phí TK 623 Quý IV/2013:

    • Lương lái máy (TK 623.1): 89.000.000 đ;
    • Vật liệu, nhiên liệu (TK 623.2): 121.000.000 đ (Phiếu xuất dầu Diezel 300 lít, xuất 04 lốp xe 11.000.000 đ);
    • Dịch vụ mua ngoài (TK 623.7): 55.405.000 đ (Phiếu chi số 001186 thuê máy trộn bê tông 18.500.000 đ);
    • Chi phí bằng tiền khác (TK 623.8): 40.103.000 đ (Vận chuyển máy xúc 4.000.000 đ, sửa xe ô tô...);
    • Tổng chi phí MTC kết chuyển vào TK 154 cho công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS là 152.718.000 đ (trong đó chi phí phân bổ gián tiếp là 116.718.000 đ và các chi phí liên quan). Sổ Cái TK 623 ghi nhận tổng phát sinh 658.000.000 đ.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Sử dụng 5 tài khoản cấp 2 tương ứng:

  • TK 627.1: Chi phí nhân viên quản lý đội (Lương tháng 11/2013: 145.000.000 đ; Trích nộp: KPCĐ 2% = 2.780.000 đ, BHXH 17% = 24.630.000 đ, BHYT 3% = 4.170.000 đ; Tổng cộng quý: 405.000.000 đ);

  • TK 627.2: Chi phí vật liệu, CCDC (Xăng xe, phân bổ giàn giáo luân chuyển; Tổng cộng quý: 185.450.000 đ);

  • TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ quản lý (Khấu hao máy vi tính, thiết bị; Phân bổ cho CT Cáp quang trạm BTS: 7.089.600 đ; Tổng cộng: 29.123.000 đ);

  • TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài (Tiền điện thoại, điện nước quản lý; Tổng cộng: 63.324.000 đ);

  • TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, công tác phí; Tổng cộng: 34.000.000 đ).

  • Công thức phân bổ chi phí SXC: Phân bổ cho từng công trình dựa trên tỷ lệ chi phí trực tiếp (NVLTT + NCTT): $$\text{Chi phí SXC phân bổ cho CT A} = \frac{\text{Tổng chi phí SXC cần phân bổ}}{\sum (\text{CP NVLTT} + \text{CP NCTT})} \times (\text{CP NVLTT}{\text{CT A}} + \text{CP NCTT}{\text{CT A}})$$ Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS đạt 180.234.200 đ.

5. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154)

  • Tập hợp chi phí: Toàn bộ chi phí NVLTT (TK 621), chi phí NCTT (TK 622), chi phí MTC (TK 623) và chi phí SXC (TK 627) được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 theo từng công trình.
  • Đánh giá SPDD và Báo cáo giá thành: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp để xác định giá trị sản phẩm hoàn thành bàn giao và giá trị dở dang cuối kỳ trên Báo cáo giá thành (Bảng 2.34).

CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ

Dựa trên thực trạng hạch toán tại đơn vị, Chương III đưa ra nhận xét đánh giá và các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán việc gắn chặt khối lượng xây lắp với chi phí tiền lương; quản lý tập trung theo dõi chi tiết từng công trình; lập kế hoạch cung ứng vật tư theo định mức dự toán kỹ thuật.
    • Nhược điểm: Việc phân loại nguyên vật liệu chưa tách bạch rõ nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ; công tác kiểm kê và xác định giá trị khối lượng xây lắp dở dang tại các công trường ở xa còn chậm; một số chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung phân bổ dồn vào cuối quý gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin giá thành phục vụ điều hành.
  • Giải pháp và biểu mẫu đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng và số lượng vật tư đầu vào bằng việc ban hành bổ sung mẫu biểu Biên bản kiểm nghiệm (Bảng 3.1) trước khi nhập/xuất kho vật tư ra công trường.
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm kê hiện trường cuối kỳ bằng việc đưa vào áp dụng Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (Bảng 3.2), làm căn cứ pháp lý và kế toán chính xác để tính giá trị dở dang trên TK 154.
    • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo hướng chi tiết hóa theo tháng, áp dụng phần mềm kế toán tự động để kết chuyển chi phí kịp thời.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình chứng từ kế toán chi phí xây lắp tại một doanh nghiệp xây dựng đa ngành trong Quý IV/2013 với các con số phát sinh thực tế:
    • Chi phí NVLTT toàn công ty: 10.100.000.000 đ (trong đó CT Cáp quang, trạm BTS: 3.000.000.000 đ);
    • Chi phí NCTT toàn công ty: 4.100.000.000 đ (trong đó CT Cáp quang, trạm BTS: 985.921.000 đ);
    • Chi phí MTC toàn công ty: 658.000.000 đ (trong đó CT Cáp quang, trạm BTS: 152.718.000 đ);
    • Chi phí SXC phân bổ cho CT Cáp quang, trạm BTS: 180.234.200 đ.
  • Làm rõ kỹ thuật phân bổ chi phí hỗn hợp: Phân định rõ 2 phương pháp phân bổ chi phí máy thi công: phân bổ khấu hao theo số ca máy thực tế hoạt động và phân bổ các chi phí phụ trợ khác theo tỷ lệ chi phí trực tiếp.
  • Đóng góp về mặt biểu mẫu quản lý: Đề xuất bổ sung 2 biểu mẫu quản lý nội bộ quan trọng cho doanh nghiệp xây lắp gồm: Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Bảng 3.1) và Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (Bảng 3.2).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu khảo sát sâu số liệu chứng từ trong phạm vi hẹp là Quý IV năm 2013 và tập trung tại Đội xây dựng số 1 với công trình trọng điểm Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS; chưa bao quát toàn diện các công trình giao thông, thủy lợi lớn kéo dài nhiều năm của tập đoàn.
    • Dữ liệu hạch toán phản ánh theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật theo hệ thống thông tư kế toán mới ban hành sau này (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích giá thành cho các loại hình xây lắp đặc thù khác (thủy lợi, trạm biến áp, giao thông).
    • Nghiên cứu ứng dụng hệ thống kiểm soát chi phí mục tiêu (Target Costing) và tích hợp kế toán chi phí trên hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán chi tiết các tài khoản chi phí 621, 622, 623, 627, 154 và các công thức phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung theo tiêu thức ca máy và chi phí trực tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Tập đoàn Hoàng Hà áp dụng hình thức trả lương nào cho công nhân trực tiếp thi công?

Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo từng khối lượng công việc hoàn thành của hợp đồng giao khoán đã ký với các tổ đội thi công (kết hợp với hình thức trả lương theo thời gian cho các bộ phận phụ trợ). Tiền lương của từng cá nhân được tính dựa trên tỷ lệ ngày công thực tế ghi nhận trên bảng chấm công chia cho tổng số công của cả đội nhân với tổng quỹ lương khoán.

2. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được phân bổ cho các công trình theo những tiêu thức nào?

Doanh nghiệp áp dụng 2 tiêu thức phân bổ riêng biệt:

  • Chi phí khấu hao máy thi công (TK 623.4) được phân bổ căn cứ vào số ca máy hoạt động thực tế của từng công trình trên bảng tổng hợp ca máy.
  • Các chi phí còn lại gồm nhân công lái máy (623.1), nhiên liệu vật liệu (623.2), dịch vụ thuê ngoài (623.7) và chi phí bằng tiền khác (623.8) được tổng hợp và phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp (Chi phí NVLTT + Chi phí NCTT).

3. Hệ thống tài khoản cấp 2 của TK 623 và TK 627 tại đơn vị được tổ chức như thế nào?

Cả hai tài khoản đều được mở 5 tài khoản cấp 2:

  • TK 623 gồm: 623.1 (Nhân công), 623.2 (Vật liệu, công cụ), 623.4 (Khấu hao máy thi công), 623.7 (Dịch vụ mua ngoài), 623.8 (Chi phí bằng tiền khác).
  • TK 627 gồm: 627.1 (Chi phí nhân viên quản lý đội), 627.2 (Chi phí vật liệu, CCDC), 627.4 (Chi phí khấu hao TSCĐ), 627.7 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), 627.8 (Chi phí bằng tiền khác).

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương đối với nhân viên quản lý tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo số liệu trích nợ TK 627.1 đối ứng Có TK 338 trong Quý IV/2013, doanh nghiệp thực hiện trích nộp: BHXH (TK 338.3) là 17%, BHYT (TK 338.4) là 3%, và KPCĐ (TK 338.2) là 2% tính trên quỹ lương cơ bản.

5. Tác giả đề xuất những biểu mẫu nào để hoàn thiện kế toán tại đơn vị ở Chương III?

Tác giả đề xuất bổ sung 2 biểu mẫu quản lý kế toán gồm: Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Bảng 3.1) nhằm kiểm soát chất lượng vật tư nhập xuất công trường và Bảng kiểm kê khối lượng xây lắp dở dang (Bảng 3.2) nhằm chuẩn hóa việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Hà theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát chứng từ và số liệu thực tế tại công trình Hệ thống cáp quang, nhà trạm BTS trong Quý IV/2013, tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp phân bổ chi phí đặc thù ngành xây lắp. Các giải pháp đề xuất về bổ sung biểu mẫu kiểm nghiệm vật tư và bảng kiểm kê khối lượng dở dang mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp tăng cường quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động xây lắp.