CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀNG HÀ 1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 1. Lĩnh vực kinh doanh và các sản phẩm của Công ty Công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Hà là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đa ngành. Trong đó, ngành kinh doanh chủ yếu của công ty là xây dựng cơ bản, sản xuất vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn mở rộng thêm các ngành nghề khác.
Các lĩnh vực kinh doanh của Hoàng Hà bao gồm: - Xây dựng dân dụng, công nghiệp, xây dựng công trình giao thông,thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, khai thác sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng. - Sản xuất, buôn bán, vật liệu tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng với các sản phẩm như: Gạch, ngói, đồ sứ. - Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa. - Lắp đặt hệ thống nước, thông gió và cấp thoát nước.
- Lắp đặ đường giây và trạm biến áp dưới 35KV - Kinh doanh bất động sản, dịch vụ vệ sinh môi trường. - Kinh doanh nhà nghị, dịch vụ karaoke - Xuất nhập khẩu hàng hóa - Dịch vụ vận tải hàng hóa - Sản xuất, buôn bán nước sạch, nước tinh khiết và các thiết bị máy lọc ngành nước. Đặc điểm về lĩnh vực xây dựng cơ bản ở Công ty Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mũi nhọn của Hoàng Hà. Nó là một ngành vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng cho cả nước. Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung, của quỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư, tài chính hỗ trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. 3 Chuyên đề tốt nghiệp So với các ngành khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp, quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, dân dụng, có đủ điều kiện đưa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng.
Nói một cách rõ hơn thì nó là sản phẩm của công nghệ xây lắp và nó được gắn liền với một địa điểm nhất định (bao gồm đất đai, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) và được tạo ra bởi vật liệu xây lắp, máy móc thiết bị thi công và lao động. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là qui mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn. Nó mang tính cố định, nơi sản xuất sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản phẩm xây lắp mang tính chất tổng hợp về mặt kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật.
Nó rất đa dạng nhưng mang tính độc lập, mỗi công trình xây dựng được xây theo một thiết kế riêng và tại một địa điểm nhất định. Những đặc điểm này có tác dụng lớn tới quá trình sản xuất của ngành xây dựng. Quá trình từ khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng thường là dài. Nó phụ thuộc vào qui mô và tính chất phức tạp về kĩ thuật của từng công trình.
Quá trình thi công xây lắp chia làm nhiều giai đoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng, trần tường, hoàn thiện. Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, các công việc được thực hiện chủ yếu là ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, thiên nhiên như: nắng, mưa, bão, gió, lụt lội.Do đó quá trình và điều kiện thi công mang tính bất ổn định, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công của công trình. Mỗi công trình lại được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kĩ thuật của công trình đó. Khi thực hiện các đơn đặt hàng, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ, đúng thiết kế kĩ thuật, đảm bảo chất lượng công trình.
4 Chuyên đề tốt nghiệp Bảng 1. Bảng kê các công trình xây dựng Thời gian thực hiện Trị giá hợp Tên công trình Tên chủ đầu tư Năm Năm đồng (VNĐ) khởi hoàn công thành - Xây dựng nhà làm việc Trụ - UBND xã sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Thắng, 1.369 8/2013 01/2010 Yên Thắng, huyện Ý Yên, huyện Ý Yên, Nam Định Nam Định - Xây dựng Trạm Y tế xã Yên - UBND xã Thắng, huyện Ý Yên, Nam Đại Tự, huyện 835.000 01/2010 06/2010 Định (Nhà thầu phụ cho C.Ty Yên Lạc,tỉnh TNHH Hoa Nam) Vĩnh Phúc - SCL nhà điều hành chi nhánh Điện lực điện Còn Vạc, huyện Chiêm 97.465 05/2010 8/2010 Tuyên Quang Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Xây dựng nhà ĐHSX chi - Điện lực nhánh điện Mường Lai, huyện 995.087 07/2011 1/2013 Tuyên Quang Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang Nguồn: Bảng kê thành tích kinh nghiệm thi công các công trình 5 Chuyên đề tốt nghiệp 1.1Đặc điểm về sản phẩm dở dang trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, đang trong quá trình sản xuất hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm dở dang có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp chưa hoàn thành trong kỳ và chưa được chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP Tập Đoàn Hoàng Hà Sơ đồ 1.1 - Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của Công ty. Đấu thầu, thương thảo và ký kết hợp đồng Phân giao nhiệm vụ, thành lập công trường Bóc tách bản vẽ, lập dự toán biện pháp thi công an toàn Mua vật tư, điều động thiết bị vật tư Thi công, chế tạo Giám sát kỹ thuật, kiểm và lắp đặt tra chất lượng công trình Nghiệm thu, bàn giao Quyết toán, thanh lý hợp đồng 6 Chuyên đề tốt nghiệp 1.
Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng tương đối da dạng hóa bao gồm nhiều loại khác nhau, chi phí chủ yếu cấu thành nên một công trình chủ yếu là nguyên vật liệu, nhân công và các yếu tố khác. Chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn đến giá trị một công trình vì nguyên vật liệu chiếm từ 60 – 65% giá trị một công trình. Nguyên vật liệu công ty mua dùng cho sản xuất phần đa mua trong nước như: xi măng , cát vàng ,sỏi , thép và một số linh kiện nhỏ phải nhập nước ngoài như sứ. Trong điều kiện nay các doanh nghiệp cung cấp vật liệu cạnh tranh nhau bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, để tránh sự biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường công ty đã lên những kế hoạch mua nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất như tiến hành mua nguyên vật liệu một lần cho những công trình nhỏ, mua nhiều lần cho công trình lớn, công cụ dụng cụ được xuất ra thường xuyên phục vụ cho việc thi công sản xuất, xuất cho công trình nào ghi thẳng cho công trình đó Công ty CP tập đoàn Hoàng Hà thực hiện hạch toán chi phí sản xuất phát sinh theo khoản mục tính giá thành bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp NVL trong Công ty CP tập đoàn Hoàng Hà không được phân chia thành NVL chính và NVL phụ mà chủ yếu được coi là NVL chính. Mà thông thường đối với các công trình xây dựng thì chi phí NVL lại là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thánh sản phẩm. Do đó, khoản mục chi phí NVLTT đóng vị trí quan trọng, có ảnh hưởng lớn vào việc tính giá thành sản phẩm. Chi phí NVL càng lớn càng làm tăng giá thành của sản phẩm lên cao.
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Do đặc điểm của ngành xây lắp, Công ty CP tập đoàn Hoàng Hà áp dụng 2 hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và lương khoán. Khoản mục tính giá thành của Công ty là các công trình, hạng mục công trình nên lương khoán 7 Chuyên đề tốt nghiệp của công nhân trực tiếp sản xuất, thi công đóng vai trò lớn vào giá thành sản phẩm. Đối với các công trình ở xa, Công ty thuê công nhân ngay tại địa phương có công trình cần thi công, nhằm giảm bớt chi phí đi lại, góp phần làm hạ giá thành sản phẩm xây lắp. Khoản mục chi phí sử dụng MTC Công ty CP tập đoàn Hoàng Hà là doanh nghiệp xây lắp nên mọi công trình đều sử dụng MTC, nên chi phí MTC cũng góp phần làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
Do địa bàn hoạt động rộng, các công trình cách xa nhau nên công ty chỉ mua những máy móc thiết bị thiết yếu. Đối với các công trình ở xa, hay những công trình sử dụng những MTC không thường xuyên Công ty đã chủ động thuê ngoài, để nhằm hạ bớt được giá thành sản phẩm. Khoản mục chi phí SXC Chi phí SXC được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, khi trong Công ty có nhiều đội xây dựng phải mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất cho từng đội. Chi phí SXC của đội xây dựng nào kết chuyển vào tính giá thành của sản phẩm, công việc của đội thi công đó.
Trong trường hợp một đội xây dựng trong kỳ có thi công nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải tiến hành phân bổ chi phí SXC cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan. Vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp ở công ty bao gồm rất nhiều chủng loại. Khi có công trình, trước hết bộ phận kỹ thuật căn cứ bản vẽ thiết kế thi công từng công trình, hạng mục công trình, tính được khối lượng xây lắp theo từng loại công việc (xây, trát, gia công lắp dựng cốt thép, bê tông). Bộ phận kế hoạch căn cứ khối lượng xây dựng theo từng loại công việc để tính định mức nội bộ gửi cho bộ phận kế toán.
Bộ phận kỹ thuật thi công các công trình căn cứ bản vẽ thi công và khối lượng công việc thực hiện theo tiến độ, yêu cầu cấp vật tư cho thi công công trình.