Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt" do sinh viên Lê Thùy Dung (Lớp K21KTDND, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Quang Tuấn vào tháng 5 năm 2022.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ giai đoạn nền kinh tế thích ứng và bình thường hóa sau đại dịch Covid-19, khi các doanh nghiệp thương mại tại các đô thị lớn phải đối mặt với áp lực phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh, tái thiết lập chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong bối cảnh đó, khâu tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại, khả năng tuần hoàn vốn và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán chính xác, kịp thời là tiền đề sống còn giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh và điều chỉnh chính sách bán hàng linh hoạt.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt.
  3. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt (Địa chỉ: 6/1 Đường Số 6, Phường 15, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, khảo sát thực tế và phân tích kết quả kinh doanh của niên độ kế toán năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng hạch toán các phần hành kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính, thu nhập/chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận đặt trên nền tảng khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam kết hợp tham chiếu chuẩn mực quốc tế:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán quốc gia: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gắn liền với việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế.
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế: Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) - "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng" với mô hình ghi nhận doanh thu 5 bước: (1) Xác định hợp đồng với khách hàng; (2) Xác định các nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng; (3) Xác định giá trị giao dịch; (4) Phân bổ giá trị giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện; (5) Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành từng nghĩa vụ thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu thực địa và phương pháp chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát quy trình xử lý công việc hằng ngày của nhân viên phòng kế toán tài chính, trình tự luân chuyển, kiểm tra, hạch toán và lưu trữ chứng từ.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán, kế toán kho và thủ quỹ về quy trình ghi nhận nghiệp vụ và các vướng mắc phát sinh.
  • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của hệ thống chứng từ gốc theo biểu mẫu quy định.
  • Phương pháp tài khoản và sổ sách: Phân tích quy trình định khoản, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và chi phí mua hàng phân bổ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ thực tế năm 2021 tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có của ngân hàng Vietinbank, MB Bank, hợp đồng kinh tế và hệ thống sổ kế toán trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm kinh tế và nguyên tắc kế toán liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất của bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua gắn liền với sự chuyển hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Phân loại các phương thức tiêu thụ phổ biến (bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp/chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng có/không tham gia thanh toán, bán lẻ thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp) và các phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, trả chậm, bù trừ công nợ).
  • Trình bày chi tiết nội dung kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hạch toán trực tiếp bên Nợ TK 511).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) và 3 phương pháp xác định trị giá xuất kho: Bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Thực tế đích danh theo hai phương pháp hạch toán tồn kho (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ).
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ.
  • Phân tích 4 hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt thành lập ngày 29/12/2010 (Mã số thuế: 0310547321, Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Liên). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, gia công đồ nội thất (bàn ghế ăn, giường, tủ quần áo...) và sản xuất dụng cụ thể dục thể thao; kết hợp một số hoạt động dịch vụ hỗ trợ giáo dục, tư vấn môi giới bất động sản, bán buôn nông lâm sản nguyên liệu. Cơ cấu quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc (Bùi Thị Nữ), Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán tài chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung gồm 4 nhân sự có trình độ đại học:
    • Kế toán trưởng (Trần Hoàng Kim Anh): Phụ trách chung, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế.
    • Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ (Nguyễn Ngọc Thảo Tâm): Quản lý quỹ, chấm công, tính lương và lập phiếu thu - chi.
    • Kế toán bán hàng (Lê Minh Anh): Theo dõi nhập - xuất - tồn, lập phiếu xuất/nhập kho và báo cáo bán hàng.
    • Kế toán công nợ kiêm thủ kho (Phan Hạnh Trang): Quản lý công nợ khách hàng, nhà cung cấp và quản lý kho hàng thực tế.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp: 20%.
    • Hình thức sổ kế toán: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Khóa luận phân tích quy trình từ khi khách hàng đặt hàng (qua website, email/điện thoại hoặc trực tiếp), thủ kho kiểm tra lập phiếu xuất kho, kế toán lập hóa đơn GTGT 3 liên đến hạch toán trên phân hệ Bán hàng của MISA. Nghiệp vụ thực tế tiêu biểu được trích dẫn: Ngày 24/12/2021, xuất bán 10 bộ bàn ghế ăn Meisie BG02 cho Công ty TNHH Nội thất Hưng Phát (Hợp đồng số 2021FTSG/VN), thanh toán qua tài khoản ngân hàng Vietinbank, kế toán ghi nhận doanh thu (TK 5111), thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và phản ánh nợ tiền gửi (TK 112).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; áp dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa khâu ghi sổ, lập báo cáo nhanh chóng; chấp hành đúng chế độ chứng từ và chuẩn mực kế toán cơ bản.
    • Hạn chế: Tình trạng kiêm nhiệm giữa thủ kho và kế toán công nợ, giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt làm suy giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ còn chậm trễ.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả xây dựng định hướng và 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tách bạch chức năng kế toán công nợ với thủ kho, tách kế toán tiền mặt với thủ quỹ nhằm tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm và tăng cường hiệu lực kiểm soát nội bộ tài sản.
  2. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian luân chuyển, bàn giao hóa đơn, chứng từ giao nhận giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán để tránh tồn đọng hoặc thất lạc chứng từ.
  3. Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định rõ ràng các điều kiện chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán theo từng cấp độ khách hàng và hạch toán đúng tài khoản hướng dẫn của Thông tư 133.
  4. Hoàn thiện kế toán thanh toán công nợ: Thiết lập hệ thống theo dõi tuổi nợ chi tiết cho từng khách hàng, định kỳ đối chiếu công nợ và xây dựng chính sách thu hồi nợ chặt chẽ.
  5. Hoàn thiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện phân loại nợ quá hạn và lập dự phòng định kỳ cuối năm tài chính đúng quy định để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và tình hình tài chính.
  6. Hoàn thiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thường xuyên kiểm kê, đánh giá phẩm chất hàng tồn kho (đặc biệt là đồ gỗ nội thất dễ hư hỏng, lỗi mốt) để kịp thời trích lập dự phòng giảm giá.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất với Ban Giám đốc công ty chú trọng nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nhân sự; đồng thời kiến nghị Cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện, hướng dẫn thống nhất các quy định thuế và chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ các đặc trưng kế toán tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt thông qua hệ thống số liệu và chính sách thực tế:

Tiêu chí kế toán Thực trạng tại Công ty TNHH TM DV ĐT Phát triển Âu Việt
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình thức ghi sổ Kế toán trên máy vi tính (Sử dụng phần mềm MISA)
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao Phương pháp đường thẳng
Thuế suất thuế TNDN 20%
Cơ cấu nhân sự kế toán 04 nhân sự (1 KTT, 1 KT bán hàng, 1 KT công nợ kiêm thủ kho, 1 KT tiền mặt kiêm thủ quỹ)
Tài khoản doanh thu sử dụng TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa)
Tài khoản chi phí kinh doanh TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí QLDN)

Các đóng góp chính của công trình:

  • Phản ánh trung thực thực tế hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ điển hình trong lĩnh vực nội thất và dụng cụ thể thao.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ sát thực tế: việc kiêm nhiệm chức danh giữa thủ kho - kế toán công nợ và việc bỏ qua khâu trích lập các khoản dự phòng (dự phòng nợ khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt) với dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu trong năm tài chính 2021. Khóa luận tập trung nghiên cứu kết quả kinh doanh trước thuế TNDN và chưa đi sâu phân tích toàn diện các biến động chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh thực trạng kế toán bán hàng tại nhiều doanh nghiệp trong cùng ngành sản xuất - thương mại nội thất; nghiên cứu lộ trình và phương án chuyển đổi áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính IFRS 15 khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tương tự: Tham khảo cách thức phân tích quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, phương pháp kết hợp lý luận VAS 14, IFRS 15 với thực tiễn ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp SME: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ bán hàng 3 liên, quản lý danh mục tài khoản và các biện pháp kiểm soát rủi ro kiêm nhiệm trong phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Âu Việt được tổ chức như thế nào và có hạn chế gì về kiểm soát nội bộ?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán bán hàng, 1 Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ và 1 Kế toán công nợ kiêm thủ kho. Việc bố trí kế toán kiêm nhiệm thủ quỹ và thủ kho là điểm hạn chế lớn, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.

3. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh qua những tài khoản nào?
Doanh nghiệp hạch toán doanh thu bán hàng hóa qua TK 5111. Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết qua hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

4. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ và công cụ phần mềm nào trong công tác kế toán?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA, tích hợp sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết theo tài khoản.

5. Tác giả đề xuất các giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: tách biệt các vị trí kiêm nhiệm trong bộ máy kế toán; chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ; hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu; tăng cường quản lý đối chiếu công nợ; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14, IFRS 15. Tác giả đã phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Đầu tư Phát triển Âu Việt năm 2021. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế về kiêm nhiệm nhân sự và trích lập dự phòng, công trình đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.