Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu trung tâm của các doanh nghiệp thương mại là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, các đơn vị kinh doanh cần quản lý chặt chẽ chu trình hoạt động, tiết giảm chi phí và đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa. Bán hàng là khâu cốt lõi, quyết định việc luân chuyển vốn, giải phóng hàng tồn kho và tạo tiền đề để lập kế hoạch mua hàng, dự trữ cho các kỳ kinh doanh tiếp theo. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp hệ thống thông tin tài chính trung thực, kịp thời cho ban lãnh đạo nhằm phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn trên, chuyên đề thực tập chuyên ngành tập trung giải quyết các vấn đề sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh bán hàng tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.
    • Phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Nhận diện những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.
  2. Đối tượng nghiên cứu:

    • Công tác kế toán bán hàng và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất.
  3. Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất (trụ sở và địa bàn hoạt động chính tại Thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương).
    • Thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong tháng 01/2016, chuyên đề được hoàn thành vào tháng 06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

  1. Khung lý thuyết và tài khoản sử dụng:

    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, trọng tâm là TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ), cùng các tài khoản liên quan như TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 131 (Phải thu của khách hàng).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Theo dõi hàng bán bị trả lại qua TK 5212 (hoặc TK 531 tùy giai đoạn áp dụng chế độ kế toán), tài khoản chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho thực tế đích danh.
    • Kế toán chi phí và xác định kết quả: TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  2. Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp duy vật biện chứng: Kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính được đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học với khảo sát thực tiễn công tác hạch toán tại doanh nghiệp để phát hiện mâu thuẫn, tồn tại và đề xuất biện pháp xử lý.
    • Phương pháp chứng từ và hạch toán kế toán: Thu thập, kiểm tra, luân chuyển và đối chiếu chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại).
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
  3. Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất trong tháng 01/2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất

Chương này trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu sản phẩm, thị trường tiêu thụ và bộ máy quản lý của công ty:

  • Danh mục hàng hóa kinh doanh: Công ty chuyên phân phối các loại vật liệu xây dựng thô và khoáng sản phục vụ xây dựng, bao gồm:
    • Các loại đá: Đá 1x2, Đá 2x4, Đá 4x6, Đá mạt, Đá dăm, Đá hộc, Đá bây.
    • Các loại cát và đất: Cát nền, Cát san lấp, Cát vàng, Đất sét.
  • Thị trường tiêu thụ:
    • Thị trường trọng điểm: Khu vực Thị trấn Minh Tân - Kinh Môn - Hải Dương (chiếm 60% thị phần tiêu thụ của doanh nghiệp).
    • Thị trường phụ cận: Các tỉnh lân cận (chiếm 40% thị phần).
    • Khách hàng thường xuyên: Công ty CP TMVT và Xây dựng Thanh Quý, Công ty TNHH MTV Toàn Đạt, Công ty CPĐT Thương mại VTXD Hoàng Minh, Công ty CP Dịch vụ Vệ sinh Môi trường Đông Khê, Công ty CP Đầu tư Xây dựng Hưng Thịnh, Doanh nghiệp thương mại Bình Minh, Công ty TNHH MTV Vận tải Hoàng Thắng.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán:
    • Phương thức bán buôn: Bán số lượng lớn theo hợp đồng, áp dụng hai hình thức: Bán buôn qua kho trực tiếp (khách hàng nhận hàng trực tiếp tại kho) và Bán buôn gửi bán (công ty vận chuyển giao đến địa điểm bên mua).
    • Phương thức bán lẻ: Bán trực tiếp cho người tiêu dùng thu tiền ngay hoặc bán qua hệ thống đại lý/ký gửi hưởng hoa hồng.
    • Phương thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp (tiền mặt/séc), thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc ứng trước tiền mua hàng đối với các đơn hàng đặc thù.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Phân cấp rõ ràng giữa Giám đốc (chỉ đạo chung), Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính (quản lý công tác tài chính, thống kê, hạch toán), Phòng Kinh tế - Kế hoạch (lập kế hoạch thi công, đấu thầu), Phòng Kỹ thuật (giám sát chất lượng, an toàn kỹ thuật) và các đội trực thuộc thi công.
Tiêu chí Nội dung thực tế tại doanh nghiệp
Mặt hàng chủ lực Đá xây dựng (1x2, 2x4, 4x6, mạt, dăm, hộc, bây), Cát (nền, san lấp, vàng), Đất sét
Cơ cấu thị trường Thị trấn Minh Tân - Kinh Môn - Hải Dương (60%), các tỉnh lân cận (40%)
Phương thức tiêu thụ Bán buôn (trực tiếp qua kho, gửi bán); Bán lẻ (thu tiền ngay, đại lý ký gửi)
Hình thức thanh toán Tiền mặt, séc, chuyển khoản ngân hàng, trả trước tiền hàng

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất

Chương này đi sâu vào việc mô tả, minh họa trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ phát sinh:

  • Kế toán doanh thu bán hàng:
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu cuống sổ, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 thanh toán/lưu nội bộ), Biên bản nghiệm thu, Bảng kê bán lẻ, Tờ khai thuế GTGT, Giấy báo Có ngân hàng, Phiếu thu tiền.
    • Quy trình bán buôn: 8 bước từ tiếp nhận đề nghị mua hàng -> lập hóa đơn GTGT -> phê duyệt ký duyệt -> lập chứng từ thanh toán/phiếu thu -> thủ kho xuất hàng -> kế toán định khoản và vào sổ chi tiết -> tổng hợp số liệu cuối tháng -> kết chuyển lên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    • Nghiệp vụ thực tế phát sinh:
      • Ngày 25/01/2016: Hóa đơn GTGT số 0000053 xuất bán cho Công ty CP TMVT và XD Thanh Quý 30 m³ Đá 1x2 (đơn giá 230.000 đ/m³, thuế GTGT 10%, thanh toán qua ngân hàng), ghi nhận giá vốn Nợ TK 632: 33.500 đ.
      • Ngày 25/01/2016: Hóa đơn GTGT số 0000054 xuất bán cho Công ty TNHH MTV Toàn Đạt 900 m³ Đá 1x2 (đơn giá 189.000 đ/m³), ghi nhận giá vốn Nợ TK 632: 448.000 đ.
      • Ngày 31/01/2016: Hóa đơn GTGT số 0000055 xuất bán cho Công ty CPĐT TM Vận tải Xây dựng Hoàng Minh 30 m³ Đá 1x2 (khách hàng chưa thanh toán).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Tại đơn vị chỉ phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại, không phát sinh chiết khấu thanh toán hay giảm giá hàng bán xuất khẩu.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 31/01/2016, Công ty Hoàng Minh trả lại 55 m³ Đá Hộc (đơn giá 176.000 đ/m³) do không đảm bảo chất lượng. Kế toán lập Biên bản trả lại hàng bán (Biểu 10), lập Phiếu nhập kho số hàng trả lại (Biểu 11, tổng giá vốn 9.000 đ), ghi chép Sổ chi tiết TK 5212 và phản ánh Sổ Cái TK 5212 (Biểu 13, Biểu 20).
  • Kế toán giá vốn hàng bán:
    • Doanh nghiệp quản lý vật liệu theo từng lô và chủng loại nên áp dụng phương pháp thực tế đích danh để tính giá vốn hàng xuất kho.
    • Chứng từ: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (Biểu 21, 22, 23), Thẻ kho (Biểu 24 đến Biểu 32), Sổ Cái TK 632 (Biểu 33).
  • Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh:
    • Hạch toán chi phí tiền lương, bảo hiểm nhân viên bán hàng và quản lý qua Bảng chấm công (Biểu 34), Bảng thanh toán tiền lương (Biểu 35, 40, 42), Bảng phân bổ tiền lương (Biểu 36, 41), Sổ Cái TK 641 (Biểu 37, 38).
    • Tổng hợp chi phí, doanh thu, kết chuyển thuế TNDN (Sổ Cái TK 821 - Biểu 43) sang TK 911 (Sổ Cái TK 911 - Biểu 44) và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Biểu 45).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất

Chương này tổng kết thực trạng và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình bán hàng linh hoạt, áp dụng đa dạng phương thức thanh toán giúp giảm ứ đọng vốn; luân chuyển chứng từ hóa đơn chặt chẽ; theo dõi chi tiết doanh thu theo từng khách hàng.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi thủ công và phân loại chứng từ theo nhiều hình thức bán hàng đôi khi làm phát sinh khối lượng công việc kế toán lớn; một số khâu hạch toán chi phí và theo dõi tài khoản giảm trừ doanh thu giữa các niên độ cần được chuẩn hóa đồng bộ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và hạch toán giảm trừ doanh thu.
    • Chuẩn hóa hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm tối ưu hóa việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả đạt được:

    • Phản ánh chi tiết quy trình bán buôn (qua kho trực tiếp, gửi bán) và bán lẻ tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa.
    • Hệ thống hóa hệ thống chứng từ thực tế gồm 45 biểu mẫu (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, biên bản hàng bán bị trả lại, phiếu xuất/nhập kho, thẻ kho, bảng phân bổ tiền lương, sổ cái TK 511, 5212, 632, 641, 821, 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).
    • Minh họa số liệu kế toán thực tế về bán buôn Đá 1x2, Đá Hộc và xử lý nhập kho hàng bị trả lại của các khách hàng lớn (Công ty Thanh Quý, Công ty Toàn Đạt, Công ty Hoàng Minh).
  2. Giải pháp đề xuất:

    • Định hướng giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, kế toán giá vốn đích danh và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề giới hạn phạm vi khảo sát số liệu nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 01/2016 tại một doanh nghiệp cụ thể hoạt động trên địa bàn huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; chưa nghiên cứu mở rộng sang các doanh nghiệp xây lắp hoặc thương mại quy mô lớn đa chi nhánh.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn năm tài chính hoặc đối chiếu thực trạng công tác kế toán giữa các thông tư kế toán doanh nghiệp được ban hành qua các thời kỳ.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực hiện một chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu hợp đồng, nghiệm thu, lập hóa đơn GTGT đến thủ tục nhập kho hàng bán bị trả lại và ghi Sổ Cái các tài khoản 511, 5212, 632, 641, 911.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong chuyên đề sử dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng bán?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp thực tế đích danh. Do đặc thù kinh doanh theo lô hàng và chủng loại vật liệu xây dựng khác nhau, khi xuất hàng nào kế toán lấy đúng giá thực tế mua vào của lô hàng đó để xác định giá vốn.

2. Công ty áp dụng những phương thức bán hàng chủ yếu nào?
Công ty áp dụng hai phương thức chính:

  • Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho trực tiếp và bán buôn gửi bán.
  • Bán lẻ: Gồm bán lẻ thu tiền trực tiếp và bán hàng qua hệ thống đại lý/ký gửi.

3. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại tại công ty được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
Kế toán công ty sử dụng tài khoản TK 5212 (hoặc TK 531) để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu do hàng bán bị trả lại khi hàng hóa không đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng.

4. Khách hàng của công ty phân bổ tại những địa bàn nào?
60% thị phần tiêu thụ tập trung tại khu vực Thị trấn Minh Tân - Kinh Môn - Hải Dương, 40% thị phần còn lại thuộc các tỉnh lân cận.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của sinh viên Vũ Thị Hồng Thương (Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2016) đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Vận tải và Kinh doanh Vật liệu Xây dựng Thống Nhất. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận với 45 biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán thực tế, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn thực tế đích danh, các khoản giảm trừ và chi phí quản lý. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính ứng dụng thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thương mại.