Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động như những chủ thể kinh tế độc lập, tự chủ hạch toán tài chính với mục tiêu bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Quá trình tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc chuyển đổi hình thái vốn từ sản phẩm, hàng hóa sang tiền tệ, thúc đẩy tốc độ lưu chuyển vốn và thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại kỹ thuật có mạng lưới chi nhánh phân tán và danh mục sản phẩm giá trị lớn như Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đối mặt với nhiều yêu cầu phức tạp về kiểm soát chứng từ, quản lý luân chuyển dòng tiền và tính toán giá vốn.

Khảo sát thực tiễn tại đơn vị cho thấy, công tác hạch toán tuy đã phản ánh kịp thời thông tin kinh tế phát sinh nhưng vẫn bộc lộ những hạn chế trong quản trị nội bộ: công ty chưa thực hiện chi tiết hóa tài khoản doanh thu và tài khoản giá vốn hàng bán cho từng loại hàng hóa cung cấp; đồng thời các khoản chi phí bán hàng mới chỉ được tập hợp chung cho toàn bộ hoạt động mà chưa phân bổ riêng cho từng chủng loại sản phẩm. Bất cập này gây trở ngại trực tiếp cho việc theo dõi chính xác mức lãi, lỗ của từng dòng xe để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang cùng hệ thống chi nhánh trực thuộc; phạm vi thời gian tập trung vào số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty trong niên độ năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (sử dụng mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B 02 – DNN). Cơ sở lý thuyết xác định bán hàng là việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua và được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kết quả bán hàng được tính toán bằng công thức:

$$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán})$$

Trong đó, doanh thu thuần bằng tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Hệ thống tài khoản lý thuyết bao gồm: TK 511 (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 521 (các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211, TK 5212, TK 5213); TK 156 (hàng hóa); TK 632 (giá vốn hàng bán); TK 641 (chi phí bán hàng); TK 642 (chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính); TK 635 (chi phí tài chính); TK 711 (thu nhập khác); TK 811 (chi phí khác) và TK 911 (xác định kết quả kinh doanh). Về mặt kỹ thuật tính giá hàng xuất kho, lý thuyết tổng hợp bốn phương pháp: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổng thuật các văn bản pháp quy, chuẩn mực và nguyên tắc kế toán hiện hành.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán để thu thập dữ liệu gốc; phương pháp tài khoản kế toán để phân loại và hệ thống hóa nghiệp vụ; phương pháp tính giá để xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán; phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để lập bảng biểu và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua các niên độ.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn: Tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cán bộ, công nhân viên phụ trách kế toán và quản lý tại công ty để ghi nhận quy trình vận hành thực tế.
  • Phương pháp phân tích đánh giá: Khảo sát thực trạng hạch toán tại đơn vị để đối chiếu với chuẩn mực kế toán, rút ra ưu điểm và nhược điểm.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu kế toán năm 2014 và năm 2015 tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang: các hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, Sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và hệ thống Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 635, 711, 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Về phương thức lưu chuyển hàng hóa, văn bản phân loại thành phương thức bán buôn (gồm bán buôn qua kho xuất trực tiếp hoặc gửi bán, bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hoặc không tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ (thu tiền tại chỗ, thu tiền tập trung, bán hàng tự chọn), cùng các trường hợp bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả góp, trao đổi hoặc trả lương bằng hàng hóa.

Về quy trình hạch toán tổng hợp, chương này trình bày chi tiết nội dung phản ánh của các nhóm tài khoản:

  • Kế toán doanh thu và giảm trừ: Doanh thu ghi nhận trên TK 511 tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc lập hóa đơn; các khoản giảm trừ tập hợp bên Nợ TK 521 rồi kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần kết chuyển vào TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Xác định qua 3 bước (tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho, tính chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán và xác định tổng trị giá vốn), hạch toán qua TK 156 và TK 632, cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng bảo hành và chi phí bằng tiền khác, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán các hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán TK 515 và TK 635 cho nghiệp vụ tiền gửi, vay vốn, bán ngoại tệ; TK 711 và TK 811 cho nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định, phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập dự phòng.
  • Hình thức kế toán Nhật ký chung: Văn bản mô tả quy trình ghi chép hàng ngày từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt và sổ chi tiết, sau đó vào Sổ Cái; cuối tháng tổng hợp lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính trên nguyên tắc cân bằng tổng số phát sinh Nợ và Có.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, cơ cấu bộ máy và thực tế vận hành hệ thống kế toán tại đơn vị khảo sát. Công ty tiền thân là Công ty TNHH Tuấn Nam Trang thành lập năm 2004 theo Giấy phép kinh doanh số 2602000710 với vốn điều lệ 3.000 VNĐ. Đến ngày 02/01/2009, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Giấy phép số 2800791160, tăng vốn điều lệ lên 90.000 VNĐ với cơ cấu sở hữu gồm ba cổ đông: ông Dương Đình Năm (nắm giữ 52%), bà Trịnh Thị Hòa (nắm giữ 24%) và ông Dương Đình Cường (nắm giữ 24%). Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty phát triển mạng lưới gồm trụ sở chính, 6 chi nhánh (Hoằng Lý, Quảng Xương có diện tích 14.000 m², Ngọc Lặc, TP Vinh, Can Lộc - Hà Tĩnh, Thái Hòa - Nghệ An) và 1 đại lý cấp 2 tại Thọ Xuân, quy mô nhân sự đạt khoảng 600 lao động (trong đó 60% là lao động phổ thông, 20% lao động kỹ thuật, 20% lao động hành chính từ trung cấp trở lên). Công ty kinh doanh các dòng xe hơi nhập khẩu (Hyundai, Daewoo, Toyota, Ford), xe tải, máy công trình và làm đại lý chính thức cho các nhà máy ô tô: Trường Giang - Đông Phong, Chiến Thắng, Dongfeng, Hoyun, Giải Phóng.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng Đào Thị Hoa phụ trách, bao gồm các nhân viên: kế toán thanh toán, kế toán thuế, kế toán tiền lương, kế toán vật tư, kế toán bán hàng và thủ quỹ. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, kỳ hạch toán theo tháng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam và tuân thủ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Ngoài các biểu mẫu chứng từ bắt buộc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi), doanh nghiệp tự thiết kế thêm Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt và Giấy đề nghị chuyển tiền.

Bảng tổng hợp biến động tài chính của công ty giai đoạn 2014 - 2015:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Biến động số tiền (Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
Tài sản ngắn hạn - - +30.970 +83,96%
Tài sản dài hạn - - +4.226 +41,78%
Tổng tài sản - - +34.200 +75,22%
Nợ phải trả - - +34.200 +41,64%
Vốn chủ sở hữu - - +767.000 +3,45%
Doanh thu bán hàng và CCDV 255.023 261.520 +6.497 +2,39%
Giá vốn hàng bán - - Tăng 8 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN - 767.000 +134 -
Tỷ suất tài trợ - 22.358 - Giảm 40,28%
Khả năng thanh toán hiện hành - - - Tăng 62,13%
Khả năng thanh toán nhanh - 0,35 lần - Giảm 7,89%

Về thực tế thực hiện hạch toán, công ty đã mở hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản doanh thu TK 511, giá vốn TK 632, chi phí bán hàng TK 641, chi phí quản lý TK 642, chi phí tài chính TK 635, thu nhập khác TK 711 và kết chuyển kết quả qua TK 911. Tuy nhiên, phân tích thực trạng chỉ ra các nhược điểm chủ yếu:

  • Công ty chưa chi tiết hóa tài khoản doanh thu (TK 511) và tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng chủng loại ô tô hoặc dịch vụ cung cấp.
  • Toàn bộ chi phí bán hàng (TK 641) được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp mà không thực hiện phân bổ riêng cho từng mặt hàng tiêu thụ.
  • Việc hạch toán gộp dẫn đến khó khăn trong việc xác định chính xác hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận và mức độ sinh lời của từng dòng xe, gây ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh kịp thời của ban giám đốc.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang

Từ những hạn chế thực tế đã phát hiện ở Chương 2, Chương 3 khẳng định sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. Tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện nhằm khắc phục tình trạng hạch toán gộp, cụ thể hóa hệ thống tài khoản chi tiết phục vụ cho việc theo dõi doanh thu, giá vốn và phân bổ chi phí bán hàng cho từng nhóm mặt hàng kinh doanh (xe con, xe tải, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa) tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính và thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang trong năm 2015 với các dữ liệu cụ thể:

  • Về kết quả kinh doanh: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 261.520 đồng, tăng 2,39% so với mức 255.023 đồng của năm 2014. Giá vốn hàng bán ghi nhận mức tăng 8. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 đạt 767.000 đồng, tăng 134 so với niên độ trước.
  • Về quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng 34.200 đồng (tương ứng tăng 75,22%), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 30.970 đồng (tăng 83,96%) và tài sản dài hạn tăng 4.226 đồng (tăng 41,78%). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng 34.200 đồng (tăng 41,64%) và vốn chủ sở hữu tăng 767.000 đồng (tăng 3,45%). Các chỉ số tài chính cho thấy tỷ suất tài trợ năm 2015 giảm 40,28%, khả năng thanh toán hiện hành tăng 62,13%, trong khi khả năng thanh toán nhanh giảm 7,89%, đạt mức 0,35 lần.
  • Về tổ chức công tác kế toán: Khóa luận hệ thống hóa được quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời mô tả các biểu mẫu quản lý nội bộ do đơn vị tự ban hành (Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt, Giấy đề nghị chuyển tiền).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn nghiệp vụ tại doanh nghiệp thương mại ô tô là tình trạng chưa mở sổ chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng theo từng mặt hàng, từ đó đặt tiền đề cho các đề xuất hoàn thiện kỹ thuật hạch toán phân bổ chi phí và theo dõi kết quả kinh doanh theo phân khúc sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính chỉ tập trung trong niên độ kế toán năm 2015 tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang, chưa bao quát chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu tổng hợp tại trụ sở chính, chưa phân tích chi tiết quy trình hạch toán luân chuyển nội bộ và phân chia kết quả kinh doanh riêng biệt cho từng chi nhánh trong số 6 chi nhánh và đại lý cấp 2.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang việc đánh giá hiệu quả áp dụng các giải pháp phân bổ chi phí bán hàng chi tiết trên phần mềm kế toán, cũng như hoàn thiện cơ chế kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng xe tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật hoặc đơn vị phân phối ô tô, xe máy.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể bao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh từ lý thuyết đến thực tế đối với các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và xác định kết quả (TK 911).
  • Trình tự đối chiếu, vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung đến Sổ Cái và Báo cáo tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Mẫu biểu chứng từ kế toán tự thiết kế (Giấy đề nghị thanh toán tiền mặt, Giấy đề nghị chuyển tiền) áp dụng trong quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ của doanh nghiệp thương mại có quy mô nhiều chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu B 02 – DNN. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung, kỳ hạch toán thực hiện theo tháng, niên độ kế toán theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VNĐ).

2. Cơ cấu vốn và tỷ lệ sở hữu của các cổ đông sáng lập tại công ty được phân chia như thế nào?
Khi thành lập năm 2004 dưới mô hình TNHH, vốn điều lệ ban đầu của công ty là 3.000 VNĐ. Khi chuyển đổi thành công ty cổ phần vào ngày 02/01/2009, vốn điều lệ tăng lên mức 90.000 VNĐ với sự tham gia của 3 cổ đông: ông Dương Đình Năm (52% vốn góp, giữ chức Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc), bà Trịnh Thị Hòa (24% vốn góp, thành viên HĐQT) và ông Dương Đình Cường (24% vốn góp, thành viên HĐQT kiêm Trưởng phòng Hành chính).

3. Mạng lưới phân phối và ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm những gì?
Tại thời điểm khảo sát, công ty có trụ sở chính (Quốc lộ 1A đoạn tránh Thanh Hóa), 6 chi nhánh (Hoằng Lý, Quảng Xương, Ngọc Lặc, Vinh - Nghệ An, Can Lộc - Hà Tĩnh, Thái Hòa - Nghệ An) và 1 đại lý cấp 2 tại Thọ Xuân - Thanh Hóa. Doanh nghiệp kinh doanh xe hơi nhập khẩu nguyên chiếc từ 4-7 chỗ (Hyundai, Daewoo, Toyota, Ford), các dòng xe tải và xe công trình (đại lý cho Trường Giang - Đông Phong, Chiến Thắng, Dongfeng, Hoyun, Giải Phóng), xe máy (Yamaha, Honda) và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?
Hạn chế nổi bật tại đơn vị là kế toán chưa chi tiết hóa tài khoản doanh thu bán hàng (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng mặt hàng hoặc nhóm hàng hóa; đồng thời toàn bộ chi phí bán hàng (TK 641) được hạch toán tổng hợp chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh chứ không phân bổ riêng cho từng loại sản phẩm. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt thông tin quản trị về lãi, lỗ của từng dòng xe.

5. Kết quả doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2015 của công ty biến động như thế nào so với năm 2014?
Năm 2015, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 261.520 đồng, tăng 2,39% (tương ứng tăng 6.497 đồng so với năm 2014 đạt 255.023 đồng). Giá vốn hàng bán tăng 8. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015 đạt 767.000 đồng, ghi nhận mức tăng 134 so với niên độ 2014.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lại Thị Thanh Lam đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Ô tô Tuấn Nam Trang trong năm 2015 trên cơ sở chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức sổ Nhật ký chung. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, chỉ số tài chính, cùng quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản tại một đơn vị kinh doanh ô tô có mạng lưới chi nhánh liên tỉnh. Kết quả khảo sát đã nhận diện rõ hạn chế trong việc hạch toán gộp doanh thu, giá vốn và chi phí bán hàng, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi tiết theo từng chủng loại sản phẩm.