Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và duy trì vị thế cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải chủ động tìm kiếm nguồn hàng và tổ chức tốt quy trình tiêu thụ sản phẩm. Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy nhiều doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ thua lỗ, phá sản, trong khi các đơn vị nắm bắt được nhu cầu xã hội và quản lý hiệu quả khâu phân phối lại đạt được sự tăng trưởng bền vững. Tiêu thụ hàng hóa là khâu then chốt quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, giúp thu hồi vốn và bù đắp các khoản chi phí hoạt động. Trong chu trình đó, công tác kế toán bán hàng giữ vai trò trung tâm nhằm cung cấp kịp thời, chính xác thông tin phục vụ công tác điều hành, đánh giá hiệu quả kinh doanh và hoạch định chiến lược cho ban quản lý.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Thế hệ trẻ, tác giả đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động bán hàng cũng như bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thế hệ trẻ.
  2. Khảo sát, mô tả chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại công ty, bao gồm kế toán doanh thu, kế toán giá vốn hàng bán, kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại đơn vị và đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính - Kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH Thế hệ trẻ.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03 năm 2013; chuyên đề được hoàn thành vào năm 2014 tại Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu, bao gồm:

  • Cơ sở pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2005 (được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006) và Luật Thương mại năm 2005 (thông qua ngày 01/06/2005, có hiệu lực từ 01/01/2006).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán và tính giá: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) trong việc xác định trị giá vốn hàng xuất kho.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ, được vận hành thông qua việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong văn bản:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và phỏng vấn cán bộ tại phòng kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thực tế từ các chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có) và sổ sách kế toán (Chứng từ ghi sổ, Sổ cái các tài khoản).
  • Phương pháp đối ứng tài khoản và lập bảng biểu kế toán theo mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống tài liệu, chứng từ kế toán, hợp đồng kinh tế và sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thế hệ trẻ cung cấp trong kỳ kế toán tháng 03/2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức hoạt động bán hàng tại công ty TNHH Thế hệ trẻ

Chương này tập trung trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, danh mục mặt hàng, thị trường phân phối và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Về danh mục hàng hóa kinh doanh, Công ty TNHH Thế hệ trẻ hoạt động đa ngành trong lĩnh vực thương mại với các nhóm mặt hàng chủ lực:

  • Bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong xây dựng (tre, gỗ và các sản phẩm từ tre, gỗ).
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại (hàng kim khí, kim loại đen, kim loại màu, hàng hóa thanh xử lý).
  • Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại và phi kim loại.
  • Bán buôn hóa chất công nghiệp.
  • Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; làm đại lý ô tô và xe có động cơ.
  • Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh.

Thị trường tiêu thụ của công ty phân bố trên diện rộng, có mặt tại hầu hết các tỉnh thành trên cả nước nhờ kinh doanh các mặt hàng thiết yếu. Công ty kết hợp linh hoạt nhiều phương thức bán hàng:

  • Phương thức bán buôn: Bao gồm bán buôn qua kho và bán buôn không qua kho (giao hàng chuyển thẳng).
  • Phương thức bán lẻ: Bao gồm bán hàng thu tiền trực tiếp (nhận tại kho hoặc giao nhận tay ba), bán hàng đại lý/ký gửi hưởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá, bán hàng trả chậm/trả góp (thanh toán một phần ban đầu và trả dần kèm lãi suất quy định), và phương thức gửi hàng theo hợp đồng kinh tế.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng do Giám đốc trực tiếp điều hành toàn diện:

Bộ phận Cơ cấu nhân sự Chức năng và nhiệm vụ chính
Giám đốc 01 người (góp vốn nhiều nhất) Đại diện pháp nhân, lãnh đạo cao nhất, điều hành hoạt động thường nhật, ban hành quy chế nội bộ và quyết định nhân sự.
Phó Giám đốc 01 người Điều hành theo kế hoạch, phụ trách nhân sự, tiền lương, ký thay chứng từ/hóa đơn khi được ủy quyền, tham mưu cho Giám đốc.
Phòng Kế toán 04 người tại văn phòng, 02 người tại đơn vị trực thuộc Do Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp phụ trách chung; quản lý vốn, tổ chức ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính.
Phòng Kinh doanh Nhân sự chuyên trách Tiếp nhận đơn hàng, lập bảng báo giá, soạn thảo hợp đồng, tiếp thị và phát triển thị trường.
Phòng Kế hoạch kỹ thuật Nhân sự chuyên trách (do Trưởng phòng điều hành) Hướng dẫn kỹ thuật sản phẩm, cung ứng vật tư phục vụ kinh doanh.
Phòng Tài chính - Hành chính Nhân sự chuyên trách Quản lý công tác hành chính quản trị, lao động, tiền lương và an ninh bảo vệ toàn công ty.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thế hệ trẻ

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ nghiệp vụ kế toán bán hàng thực tế phát sinh trong tháng 03/2013, từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ đến hạch toán chi tiết và tổng hợp.

1. Kế toán doanh thu bán hàng:

  • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn Giá trị gia tăng (mẫu 3 liên theo quy định của Bộ Tài chính), Hợp đồng kinh tế, Biên bản giao nhận hàng hóa, Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, Hóa đơn bán lẻ, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Tờ khai thuế GTGT.
  • Tài khoản sử dụng: Công ty theo dõi doanh thu qua TK 511, được mở chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán vật liệu, thiết bị lắp đặt) và TK 5112 (Doanh thu bán kim loại). Các khoản bán hàng đều được theo dõi công nợ qua TK 131 trước khi tất toán.
  • Trường hợp điển hình: Hợp đồng kinh tế số 10 ký ngày 01/03/2013 với Công ty TNHH Thanh Hà về việc cung cấp 25 m³ gỗ cốt pha với đơn giá chưa thuế là 4.000.000 VNĐ/m³, tổng giá trị chưa thuế 100.000.000 VNĐ, thuế GTGT 5% (5.000.000 VNĐ) hoặc 10% theo từng biên bản hạch toán cụ thể, tổng giá trị thanh toán 112.750.000 VNĐ. Khách hàng đặt cọc trước 30.000.000 VNĐ qua Ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thanh Xuân (theo Giấy báo Có ngày 01/03/2013), số còn lại 82.755.000 VNĐ được thanh toán sau khi hoàn tất giao nhận theo Biên bản thanh lý ngày 05/03/2013.

2. Kế toán giá vốn hàng bán:

  • Chứng từ và luân chuyển: Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT lập thành 2 liên), Biên bản bàn giao hàng hóa và Thẻ kho do thủ kho theo dõi.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tài khoản chi tiết: TK 6321 (Giá vốn vật liệu, thiết bị lắp đặt) và TK 6322 (Giá vốn kim loại).
  • Trường hợp minh họa: Phiếu xuất kho số 518 ngày 05/03/2013 xuất bán 25 m³ gỗ cốt pha cho Công ty Thanh Hà, đơn giá vốn 3.500.000 VNĐ/m³, tổng giá vốn xuất kho là 87.500.000 VNĐ.

3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

  • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp các khoản chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa dựa trên Phiếu chi (Mẫu số 02-TT). Trong tháng 03/2013, chi phí vận chuyển phát sinh 15.000.000 VNĐ (Phiếu chi ngày 10/03/2013 ứng trước một phần 2.000.000 VNĐ cho nhân viên Nguyễn Văn Dương thuộc Phòng Kinh doanh) và chi phí lương nhân viên kinh doanh 14.000.000 VNĐ (Phiếu chi ngày 28/03/2013). Tổng chi phí bán hàng phát sinh là 29.000.000 VNĐ.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp các chi phí điều hành chung của công ty căn cứ vào các phiếu chi ngày 31/03/2013: chi trả lương bộ phận hành chính cho bà Nguyễn Hồng Thanh số tiền 82.450.000 VNĐ (trên chứng từ ghi sổ làm tròn 82.000.000 VNĐ), chi tiền điện nước cho bà Nguyễn Hải Chi số tiền 3.275.000 VNĐ (trên chứng từ ghi sổ ghi 3.000.000 VNĐ), chi phí quảng cáo cho bà Nguyễn Hải Chi số tiền 16.520.000 VNĐ (trên chứng từ ghi sổ ghi 16.000.000 VNĐ). Tổng chi phí quản lý tập hợp trong kỳ là 102.000.000 VNĐ.

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ ngày 31/03/2013, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả:

  • Kết chuyển Doanh thu thuần: Ghi Nợ TK 511 / Có TK 911 số tiền 2.364.000.000 VNĐ (bao gồm 1.439.000.000 VNĐ từ bán vật liệu, thiết bị và 925.000.000 VNĐ từ bán kim loại).
  • Kết chuyển Giá vốn hàng bán: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 632 số tiền 2.000.000.000 VNĐ (gồm 1.075.000.000 VNĐ của nhóm vật liệu và 925.000.000 VNĐ của nhóm kim loại).
  • Kết chuyển Chi phí bán hàng: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 641 số tiền 29.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 642 số tiền 102.000.000 VNĐ.
  • Kết chuyển Lợi nhuận thuần trước thuế: Ghi Nợ TK 911 / Có TK 421 số tiền 233.000.000 VNĐ.

Tổng hợp các số liệu kết chuyển và sổ sách kế toán trong kỳ tháng 03/2013 tại công ty được thể hiện qua bảng đối ứng sau:

Chỉ tiêu kết chuyển ngày 31/03/2013 Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền phát sinh (VNĐ)
Kết chuyển doanh thu bán hàng vật liệu, thiết bị TK 5111 TK 911 1.439.000.000
Kết chuyển doanh thu bán hàng kim loại TK 5112 TK 911 925.000.000
Tổng doanh thu kết chuyển TK 511 TK 911 2.364.000.000
Kết chuyển giá vốn vật liệu, thiết bị lắp đặt TK 911 TK 6321 1.075.000.000
Kết chuyển giá vốn kim loại TK 911 TK 6322 925.000.000
Tổng giá vốn kết chuyển TK 911 TK 632 2.000.000.000
Kết chuyển chi phí vận chuyển và lương bán hàng TK 911 TK 641 29.000.000
Kết chuyển chi phí lương, điện nước, quảng cáo QLDN TK 911 TK 642 102.000.000
Kết chuyển lãi kinh doanh trong tháng TK 911 TK 421 233.000.000

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thế hệ trẻ

Tác giả đánh giá tổng thể hệ thống kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Thế hệ trẻ trên hai khía cạnh:

1. Đánh giá ưu điểm:

  • Công tác phối hợp giữa thủ kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán diễn ra chặt chẽ, bảo đảm tính thống nhất về số lượng và quy cách phẩm chất hàng hóa xuất - nhập.
  • Hệ thống kho bãi được tổ chức ngăn nắp, hạn chế tình trạng thất thoát, hao hụt.
  • Hệ thống chứng từ được sử dụng đúng mẫu biểu do Bộ Tài chính ban hành, luân chuyển rõ ràng và lưu trữ cẩn thận theo từng địa điểm phát sinh.
  • Vận dụng hệ thống tài khoản và hình thức Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán giúp việc trích xuất báo cáo nhanh chóng, chính xác.

2. Đánh giá nhược điểm và hạn chế:

  • Công tác nghiên cứu thị trường: Chưa được đầu tư nguồn nhân lực tương xứng; nhân viên làm việc theo kinh nghiệm chủ quan, thiếu đào tạo bài bản; kinh phí khảo sát thị trường nước ngoài còn hạn chế.
  • Hạch toán chiết khấu thương mại: Công ty có chính sách chiết khấu tỷ lệ phần trăm cho khách hàng mua số lượng lớn nhưng không mở sổ chi tiết theo dõi trên TK 521 (Chiết khấu thương mại). Cuối năm, kế toán chỉ tập hợp và ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 trên sổ tổng hợp, không đúng với trình tự hạch toán chuẩn mực.
  • Hạch toán hàng bán bị trả lại: Công ty chưa mở sổ chi tiết theo dõi các khoản hàng bán bị trả lại, dẫn đến việc thiếu cơ sở dữ liệu để đánh giá nguyên nhân và mặt hàng thường xuyên bị trả lại.
  • Quản lý công nợ: Việc theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) còn sơ sài, mới dừng lại ở việc phản ánh số dư, chưa phân loại theo tuổi nợ, thời hạn thanh toán hay đánh giá khả năng thanh toán của từng đối tượng khách hàng.
  • Phương pháp tính giá hàng nhập: Phương pháp hạch toán giá nhập kho phục vụ sự thuận tiện nhưng chưa đạt độ chính xác cao tuyệt đối.

3. Phương hướng hoàn thiện:

  • Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán hiện hành, thống nhất đồng bộ trong việc mở sổ chi tiết và sử dụng đúng tài khoản (đặc biệt là tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 và hàng bán bị trả lại).
  • Tăng cường vai trò tham mưu của kế toán bán hàng đối với Ban Giám đốc trong việc định giá mua, giá bán chênh lệch theo từng nhóm ngành hàng.
  • Nâng cao hiệu quả quản trị vốn, kiểm soát chặt chẽ công nợ để tránh bị khách hàng chiếm dụng vốn lưu động.
  • Tối ưu hóa kế hoạch mua hàng với lượng dự trữ tối thiểu đảm bảo chủng loại, đẩy mạnh phương thức bán hàng chuyển thẳng (không qua kho) nhằm cắt giảm chi phí kho bãi và bốc xếp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ:

  • Khảo sát và phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán thực tế trong tháng 03/2013 với kết quả doanh thu đạt 2.364.000.000 VNĐ, giá vốn 2.000.000.000 VNĐ, chi phí bán hàng 29.000.000 VNĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp 102.000.000 VNĐ và lợi nhuận thuần đạt 233.000.000 VNĐ.
  • Chỉ ra cụ thể các sai sót nghiệp vụ tại doanh nghiệp, bao gồm việc bỏ qua việc theo dõi chi tiết TK 521 (Chiết khấu thương mại) và chưa lập sổ theo dõi riêng cho các nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.
  • Đưa ra các đề xuất điều chỉnh mang tính thực tiễn về việc phân loại tuổi nợ trên TK 131, hoàn thiện phương pháp tính giá và tăng cường phương thức bán hàng chuyển thẳng nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Thế hệ trẻ trong phạm vi thời gian khảo sát giới hạn (số liệu chi tiết tháng 03/2013). Các phân tích chủ yếu tập trung vào các mặt hàng thương mại xây dựng (gỗ cốt pha, kim loại) mà chưa đi sâu vào toàn bộ các nhóm sản phẩm khác như hóa chất hay xe có động cơ. Tác giả cũng tự nhận định do thời gian thực tập và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích các mối quan hệ tài chính chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu của nhiều kỳ kế toán liên tục trong năm tài chính, đồng thời nghiên cứu bổ sung quy trình ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng thế hệ mới và cập nhật theo các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán mới hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính, đặc biệt là phần hệ thống hóa chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT 3 liên, phiếu xuất kho, phiếu chi) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 và TK 421.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thế hệ trẻ áp dụng hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán nào? Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính, tuân thủ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.

2. Hàng tồn kho tại công ty được hạch toán và tính giá xuất kho theo phương pháp nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính trị giá vốn hàng xuất bán.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thế hệ trẻ gồm bao nhiêu nhân sự? Phòng Kế toán của công ty gồm 04 nhân sự làm việc tại trụ sở văn phòng và 02 nhân sự được bố trí tại các đơn vị trực thuộc, do Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm điều hành chung.

4. Khóa luận chỉ ra nhược điểm gì trong việc hạch toán chiết khấu thương mại tại công ty? Khi phát sinh chiết khấu thương mại cho khách hàng mua số lượng lớn, công ty không mở sổ theo dõi chi tiết trên TK 521 (Chiết khấu thương mại) mà cuối năm chỉ tập hợp rồi ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 trên sổ tổng hợp, điều này không đúng với quy định hạch toán kế toán hiện hành.

5. Kết quả kinh doanh tháng 03/2013 của công ty được ghi nhận với số liệu như thế nào? Trong tháng 03/2013, công ty ghi nhận tổng doanh thu kết chuyển là 2.364.000.000 VNĐ, giá vốn hàng bán 2.000.000.000 VNĐ, chi phí bán hàng 29.000.000 VNĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp 102.000.000 VNĐ, mang lại khoản lợi nhuận kết chuyển sang TK 421 là 233.000.000 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thế hệ trẻ" đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và kết chuyển lãi lỗ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm về quản lý kho và hệ thống chứng từ, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trong việc theo dõi chiết khấu thương mại, hàng bán trả lại và quản trị công nợ, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp.