CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN TÚ 1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty 1.1 Danh mục hàng bán của công ty Stt Tên sản phẩm ĐVT Ghi chú I Băng keo trong đục Quy cách 1 48mm x 400gr Cuộn 13y 2 48mm x500gr Cuộn 15y 3 48mm x 700gr Cuộn 30y 4 48mm x 750gr Cuộn 40y 5 48mm x800gr Cuộn 50y 6 48mm x900gr Cuộn 80y 7 48mm x 1.05kg Cuộn 100y 8 48mm x1.2kg Cuộn 120y 9 48mm x1.4kg Cuộn 150y 10 48mm x1.5kg Cuộn 180y II Băng giấy 1 48mm x 14y Cuộn 5f 2 25mm x14y Cuộn 2,5f 3 20mm x 14y Cuộn 2f 4 15mm x14y Cuộn 1,5f 5 12mm x14y Cuộn 1,2f III Băng pvc 1 48mm x 8m Cuộn 2 36mm x8m Cuộn 3 48mm x 5m Cuộn SV: Nguyễn Thuý Bình 3 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán 4 36mm x 5m Cuộn IV Băng HBG 1 48mm Cuộn 5f 2 25mm Cuộn 2,5f 3 20mm Cuộn 2f 4 15mm Cuộn 1.5f 5 10mm Cuộn 1f V Băng OPP 1 48mm,36mm xanh Cuộn 2 48mm,36mm đỏ Cuộn 3 48mm,36mm vàng Cuộn 4 48mm,36mm trắng Cuộn 5 48mm,36mm ghi Cuộn VI Băng Xốp 1 48mm x5m Cuộn 5f 2 25mm x5m Cuộn 2,5f 3 20mm x 5m Cuộn 2f 4 15mm x5m Cuộn 1,5f VII Keo 502 1 Keo 502 bond lọ 2 Keo 502 R lọ 3 Keo 502 S lọ 4 Keo 502 V lọ 5 Keo 502 M lọ VIII Mặt hàng khác 1 Cắt băng Cái 2 Máy dán giá Cái SV: Nguyễn Thuý Bình 4 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán 1.2 Thị trường của công ty TNHH sản xuất và thương mại Tuấn Tú Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tuấn Tú là một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, đi vào sản xuất kinh doanh trong thời gian chưa lâu nên thị trường hiện nay của công ty chỉ trong phạm vi nội thành Hà Nội.Khách hàng chủ yếu của công ty nằm ở khu vực chợ Đồng Xuân và các công ty trong trung tâm thành phố.Hiện nay, công ty có gần 100 khách hàng mua hàng thường xuyên với mức tiêu thụ hàng hoá của công ty đều đặn hàng tháng.Sau đây là danh sách 20 khách hàng chủ lực của công ty: STT Khách hàng 1 Công ty Tân Thành An 2 Công ty Sơn Tùng 3 Công ty Đại Dương 4 Công ty Tân Hoang Long 5 Công ty cổ phần NEC 6 Công ty giấy Plus 7 Công ty giày Thượng Đình 8 Công ty Vinamilk 9 Công ty TNHH MIC 10 Công ty máy tính PT 11 Đại lý bitas 12 Đại lý vinataba 13 Đại lý tosiba 14 Đại lý Shell gas 15 Cửa hàng VPP Hồng Hà 16 Cửa hàng đồ điện 67 Phùng Hưng 17 Cửa hàng thiết bị máy tính Hùng 18 Cửa hàng Mai Hương 19 Cửa hàng vật liệu xây dựng Hà 20 Cửa hàng VPP Hoa Xuân SV: Nguyễn Thuý Bình 5 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán 1.3 Phương thức bán hàng của công ty TNHH sản xuất và thương mại Tuấn Tú Công ty TNHH sản xuất và thương mại Tuấn Tú áp dụng các phương thức bán hàng sau: */Phương thức bán hàng trực tiếp - Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho của doanh nghiệp. Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh toán. Vì vậy, sản phẩm xuất bán được coi là đã bán hoàn thành. - Một số nghiệp vụ chủ yếu: 1.
Giá gốc thành phẩm,hàng hoá,dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán ghi: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 155: Xuất kho thành phẩm Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xưởng 2. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 111,112: Số tiền đã thu bằng tiền mặt Nợ TK 131 : Số tiền bán chịu cho khách hàng Có TK 333(11): Thuế GTGT đầu ra Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 3. Các khoản giảm trừ: 3.1 Các khoản giảm trừ hàng bán, CKTM khách hàng được hưởng: Nợ TK 521: CKTM Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán Nợ TK 333(11): Thuế GTGT đầu ra(nếu có) Có TK 111,112: Trả lại tiền cho khách hàng Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng Có TK 338(8) : Số giảm giá chấp nhận chưa thanh toán. SV: Nguyễn Thuý Bình 6 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán 3.2 Hàng bán bị trả lại: - Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại: Nợ TK 531: DT của hàng bán bị trả lại Nợ TK 333(11): Thuế GTGT đầu ra(nếu có) Có TK 111,112,131,338(8): Tổng giá thanh toán - Phản ánh giá gốc của hàng bị trả lại: Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm Nợ TK 157: Hàng gửi bán Nợ TK 911: Xác định kết quả Có TK 632: Giá vốn hàng bán 4.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ DT để xác định DTT của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 511: DTBH và cung cấp dịch vụ Có TK 521: CKTM Có TK 531: Hàng bán bị trả lại Có TK 532: Giảm giá hàng bán 5. Cuối kỳ kế toán kết chuyển DTT của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 511: DTBH và cung cấp dịch vụ Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh 6. Cuối kỳ , kế toán kết chuyển trị giá vốn của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Nợ TK 911: Xác định KQKD Có TK 632: Giá vốn hàng bán SV: Nguyễn Thuý Bình 7 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán -Sơ đồ kế toán hạch toán bán hàng theo phương thức trực tiếp TK 155, 154 TK 632 TK 911 TK511,512 TK 111, 112,131 TK 521.,531 (1) (6) (5) (2) (3) 333311 Tổng giá Thanh toán 4) k/c các khoản giảm trừ SV: Nguyễn Thuý Bình 8 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán */Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: - Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhẩntả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định.
Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào tài khoản 511-Doanh thu bán hàng,phần doanh thu bán hàng thông thường( bán hàng thu tiền một lần). Phần lãi trả chậm được coi là một khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và hạch toán vào tài khoản 515- Thu nhập từ hoạt động tài chính. - Một số nghiệp vụ chủ yếu: 1. Phán ánh giá trị mua thực tế của hàng đã bán: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 156: Trị giá mua hàng 2.
Phán ánh giá bán của hàng bán trả chậm, trả góp: 2.1 Số tiền thu lần đầu tại thời điểm giao hàng: Nợ TK 111,112: Số tiền khách hàng thanh toán lần đầu Nợ TK131: Số tiền còn phải thu ở người mua Có TK 511: DT bán hàng thông thường Có TK 333(11): Thuế GTGT phải nộp Có TK 338(7): DT chưa thực hiện 2.2 Số tiền mua hàng thanh toán ở kỳ tiếp theo: Nợ TK 111,112: Số tiền khách hàng trả Có TK 131: Số tiền người mua đã thanh toán 2.3 Kết chuyển doanh thu: Nợ TK 338(7): DT chưa thực hiện Có TK 515: DT từ hoạt động tài chính SV: Nguyễn Thuý Bình 9 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán Sơ đồ kế toán hạch toán bán hàng thao phương thức trả chậm ,trả góp TK 154, 155, 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112 (1) TK 131 TK 111, 112 TK 33311 (2.3) SV: Nguyễn Thuý Bình 10 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán */Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá hưởng hoa hồng - Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý(bên đại lý).Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàngthao đúng giá bán đã quy định và được hưởng hoa hồng đại lý.Thời điểm ghi nhận DT là thời điểm cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thnah toán hoặc thông báo hàng đã bán được. -Một số nghiệp vụ chủ yếu: + Bên giao đại lý(chủ hàng): 1. Xuất hàng gửi đại lý: Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán Có TK156: Hàng hoá 2. Khi đại lý thông báo hàng đã được tiêu thụ: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán Có TK 157: Hàng gửi bán 3.
Ghi nhận DT của hàng đã được bán: Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: DTBH Có TK 333(1): Thuế GTGT đầu ra 4. Xác định số hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi: Nợ TK 642(1): Chi phí bán hàng Có TK 111,112,131: Phải trả bên nhận đại lý + Bên nhận đại lý - Khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng kinh tế, kế toán ghi: Nợ TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi. SV: Nguyễn Thuý Bình 11 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán - Khi bán hàng hoá hoặc trả lại không bán được cho bên giao đại lý, ký gửi, kế toán ghi: Có TK 003. Phản ánh số tiền hàng tiêu thụ: Nợ TK 111,112,131: Tổng số tiền hàng Có TK 331: Phải Trả người bán.
Hoa hồng đại lý được hưởng: Nợ TK 111,112,131: Tổng tiền hàng Có TK 511: DTBH(hoa hồng) Có TK 331: Thanh toán số tiền phải trả chủ hàng 3. Thanh lý hợp đồng: Nợ TK 331: Số tiền hàng đã thanh toán Có TK 156: Trị giá mua Sơ đồ kế toán hạch toán bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi TK 154,155 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 641 (1) (2.1) (3) TK 333311 SV: Nguyễn Thuý Bình 12 Lớp: KTB - K39 Chuyên đề thực chuyên ngành Khoa: Kế toán */ Kế toán bán hàng theo phương thức đổi hàng: -Là phương thức bán hàng mà việc tiến hành mang sản phẩm,hàng hoá để đổi lấy một loại sản phẩm, hàng hoá khác phục vụ nhu cầu của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tiến hành trao đổi, doanh nghiệp sẽ thực hiện hình thức bù trừ qua tài khoản 131. - Một số nghiệp vụ chủ yếu: 1.
Phản ánh trị giá mua của hàng xuất để trao đổi: Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn Có TK 156(1): Trị giá mua của hàng xuất kho 2. Phản ánh trị giá mua của hàng xuất để trao đổi: Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: DT tiêu thụ của hàng trao đổi Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp 3.Hàng hoá mà doanh nghiệp nhận về thông qua trao đổi,thực chất chính là mua hàng về.