Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, quá trình hội nhập quốc tế cùng sự đẩy mạnh của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã tạo ra sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu nền kinh tế. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng khẳng định uy tín, tạo dựng niềm tin với khách hàng thông qua chất lượng hàng hóa và dịch vụ cung ứng. Bán hàng được xác định là giai đoạn kết thúc của chu trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định đối với việc chuyển hóa giá trị sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng.
Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL là đơn vị hoạt động theo mô hình sản xuất và thương mại, chuyên cung cấp trang thiết bị điện tử, dụng cụ cơ khí và thiết bị lắp ráp cho các nhà máy, xí nghiệp sản xuất. Với phương châm "luôn làm hài lòng khách hàng", công ty định hướng thiết lập hệ thống cung ứng kỹ thuật đồng bộ. Trong bối cảnh đó, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cung cấp thông tin tài chính để ban quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy công tác kế toán tại công ty còn bộc lộ một số tồn tại như: chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng liên quan đến bán hàng, quy trình xử lý và hệ thống sổ sách kế toán còn xuất hiện thiếu sót. Do đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL" được lựa chọn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
- Phản ánh, phân tích thực trạng công tác hạch toán bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL (Địa chỉ: Lô số 3, Cụm công nghiệp Lai Xá, Xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính thu thập trong niên độ kế toán năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Chuẩn mực Kế toán số 21 (VAS 21) – Trình bày báo cáo tài chính: Căn cứ lập và trình bày các biểu mẫu Báo cáo tài chính (B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp về hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ kế toán và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Các tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp (NXB Kinh tế Quốc dân), Giáo trình Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp (NXB Tài chính).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (Phỏng vấn): Trực tiếp phỏng vấn kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán thanh toán và nhân viên phụ trách kho nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ và kiểm soát nội bộ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, kiểm tra hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có), sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính năm 2023 của Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán tại phòng Kế toán của đơn vị, từ khâu nhận đơn đặt hàng, xuất kho, lập hóa đơn, nhập liệu vào phần mềm kế toán Fast Accounting đến khâu đối chiếu sổ sách cuối kỳ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty sản xuất
Chương này trình bày toàn diện lý thuyết về quy trình bán hàng và hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Bản chất và phương thức bán hàng: Phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho trực tiếp, bán buôn qua kho gián tiếp, bán buôn chuyển thẳng tay ba, bán buôn chuyển thẳng gửi hàng), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng gửi đại lý và bán hàng trả chậm, trả góp.
- Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền: Phân đoạn kiểm soát qua các bước: nhận và xử lý đơn đặt hàng, xét duyệt bán chịu, xuất chuyển hàng hóa, lập hóa đơn, theo dõi công nợ phải thu, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý nợ không thể thu hồi.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 theo hai phương pháp (Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ), phân tích 4 phương pháp tính giá xuất kho: Giá đích danh, Bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn), Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và Giá bán lẻ.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán qua TK 641 (7 tài khoản cấp 2) và TK 642 (8 tài khoản cấp 2).
- Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác: Sử dụng TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
- Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí qua TK 911 để kết chuyển lợi nhuận hoặc lỗ sang TK 421.
Chương 2: Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực trạng thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL |
| Mô hình bộ máy quản lý |
Trực tuyến - chức năng (Ban Giám đốc gồm Giám đốc và 2 Phó Giám đốc; 4 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Sản xuất và Bộ phận kho). |
| Mô hình tổ chức kế toán |
Tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương & BHXH, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Thủ quỹ). |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ. |
| Phương pháp thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ. |
| Phương pháp kế toán HTK |
Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng. |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm kế toán Fast Accounting. |
Thực trạng hạch toán bán hàng tại công ty:
- Danh mục mặt hàng kinh doanh: Bao gồm các mã ngành sản xuất dụng cụ cơ khí, thiết bị đo lường định hướng (mã 2651), buôn bán chuyên doanh thiết bị máy móc (mã 4669 chính), phụ kiện công nghiệp và hàng tiêu dùng.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và phương thức thanh toán: Khách hàng giao dịch chủ yếu qua phương thức bán buôn trực tiếp và bán buôn chuyển hàng; hình thức thanh toán bằng chuyển khoản qua Ngân hàng Mizuho - Chi nhánh Hà Nội (tài khoản VND và USD) hoặc thanh toán tiền mặt.
- Xử lý các nghiệp vụ tiêu biểu:
- Nghiệp vụ bán buôn xuất hóa đơn GTGT: Hóa đơn số 0000735 ngày 16/09/2023 xuất bán Thùng rác 120L cho Công ty TNHH MTV Việt Liêm (Hà Giang), số lượng 103 chiếc, đơn giá 289.000 đồng/chiếc, thành tiền chưa thuế 29.767.000 đồng, thuế GTGT 10% 2.976.700 đồng, tổng thanh toán 32.743.700 đồng; nhận Giấy báo Có ngân hàng Mizuho.
- Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định/công cụ: Hóa đơn ngày 07/09/2023 thanh lý Máy mài phẳng MSG-2011H, Máy phay KSIP-SS và Kính hiển vi MM-40WT cho Công ty TNHH FAINDSOOC, tổng giá thanh toán 737.264.000 đồng (thuế GTGT 67.024.000 đồng).
- Nghiệp vụ bán lẻ không lấy hóa đơn: Lập Bảng kê bán lẻ số 20 ngày 20/09/2023 (thuốc lá Thăng Long, giấy A4, đèn bàn học sinh), cuối ngày xuất Hóa đơn GTGT gom số 0001063 cho Công ty TNHH Khánh Hòa với tổng thanh toán 8.360.000 đồng (tiền hàng 7.600.000 đồng, thuế GTGT 760.000 đồng).
- Nghiệp vụ chi phí quản lý: Phiếu chi số 340 ngày 30/09/2023 thanh toán cước viễn thông tháng 8/2023 theo hóa đơn VNPT số 1810570 (tiền dịch vụ 127.357 đồng, thuế GTGT 12.736 đồng, tổng thanh toán 140.093 đồng), kế toán hạch toán Nợ TK 642, Nợ TK 133 / Có TK 111.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng tháng 09/2023 của mặt hàng Thùng rác 120L ghi nhận 5 lần xuất bán cho các khách hàng (Lê Văn Bình, Công ty Xây lắp cơ khí An Phát, Công ty TM DV Tổng hợp, Bùi Văn Nam, Công ty TNHH Thanh Bình) với tổng số lượng 24 chiếc, doanh thu 72.000.000 đồng.
- Tình hình giảm trừ doanh thu: Trong năm 2022 và 2023, đơn vị hầu như không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu do không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại rộng rãi.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL
Tác giả đánh giá những mặt làm được và những hạn chế còn tồn đọng trong khâu hạch toán tại công ty:
- Hạn chế xác định: Đơn vị chưa xây dựng chính sách chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng mua số lượng lớn; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ khiến thông tin giá vốn bị dồn vào cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp số liệu cho nhà quản trị; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; phần mềm kế toán Fast Accounting chưa được khai thác toàn diện các phân hệ quản trị chi phí; chưa thiết lập hệ thống kế toán quản trị chuyên trách.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về chiết khấu thương mại khi bán hàng: Xây dựng quy chế chiết khấu thương mại rõ ràng theo bậc thang sản lượng tiêu thụ và hoàn thiện quy trình hạch toán trên TK 5211 để thúc đẩy giải phóng hàng tồn kho.
- Về phương pháp tính giá xuất kho: Cân nhắc ứng dụng linh hoạt phương pháp giá đích danh đối với các thiết bị máy móc đặc chủng có giá trị lớn hoặc chuyển sang phương pháp bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) nhờ sự hỗ trợ của phần mềm Fast.
- Về trích lập dự phòng: Thực hiện đúng nguyên tắc thận trọng bằng cách rà soát hàng chậm luân chuyển để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2293) và đánh giá tuổi nợ khách hàng để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2291).
- Về ứng dụng phần mềm kế toán: Tận dụng tối đa các chức năng tự động hóa đối chiếu chứng từ, trích xuất báo cáo quản trị doanh thu theo mặt hàng, theo nhân viên kinh doanh trên phần mềm Fast.
- Về áp dụng kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống báo cáo phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP), lập dự toán doanh thu định kỳ.
- Điều kiện thực hiện: Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân sự kế toán, nâng cấp hạ tầng mạng nội bộ và tăng cường phối hợp giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận: Làm rõ các quy định hạch toán nghiệp vụ bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 14, VAS 21 trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất - thương mại kỹ thuật.
- Phân tích thực trạng cụ thể: Khảo sát chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ từ khâu phát hành hóa đơn GTGT, lập bảng kê bán lẻ đến việc thanh toán qua tài khoản ngoại tệ/nội tệ tại ngân hàng Mizuho, nhập dữ liệu vào phần mềm Fast Accounting và kết chuyển cuối kỳ tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp công ty khắc phục tình trạng thiếu sót trong trích lập dự phòng rủi ro, tối ưu hóa phương pháp tính giá xuất kho và hoàn thiện công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực tế trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2023 tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL; chưa mở rộng so sánh chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu và chi phí dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí bán hàng chuyên sâu và phân tích hiệu quả tài chính so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thiết bị máy móc công nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Tài liệu là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập.
- Phần giá trị nhất: Phần minh họa thực tế về hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng Mizuho, Bảng kê bán lẻ, Phiếu chi) và sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Fast Accounting (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Fast Accounting.
2. Đơn vị xử lý nghiệp vụ bán lẻ không lấy hóa đơn GTGT như thế nào?
Đối với các nghiệp vụ bán lẻ cho khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn, kế toán lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trực tiếp trong ngày (như Bảng kê bán lẻ số 20 ngày 20/09/2023), sau đó vào cuối ngày xuất một Hóa đơn GTGT tổng hợp cho toàn bộ bảng kê để làm căn cứ kê khai doanh thu và tính thuế GTGT đầu ra.
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty là gì?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp Bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân cuối tháng).
4. Khóa luận chỉ ra những điểm còn hạn chế nào trong công tác kế toán của đơn vị?
Các tồn tại chính gồm: chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi; chưa triển khai chính sách chiết khấu thương mại; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ chưa cung cấp kịp thời giá vốn tức thời; chưa khai thác hết các chức năng của phần mềm Fast cho kế toán quản trị.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Ngọc Phương đã phản ánh công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH OSCO INTERNATIONAL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế các chứng từ phát sinh năm 2023, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và luân chuyển sổ sách trên phần mềm Fast Accounting. Các đề xuất hoàn thiện về chính sách chiết khấu, trích lập dự phòng và ứng dụng kế toán quản trị có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.