Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hoạt động bán hàng đóng vai trò trung tâm, quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức trên thị trường. Việc thực hiện tốt công tác bán hàng không chỉ giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp các chi phí mua sắm, dự trữ và lưu thông mà còn tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô. Để quản lý hiệu quả hoạt động này, bộ máy kế toán — đặc biệt là phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng — giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác về doanh thu, giá vốn, chi phí kinh doanh và kết quả tiêu thụ, từ đó giúp ban lãnh đạo phân tích nguyên nhân biến động và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối các thiết bị nhà bếp cao cấp (bếp điện, bếp từ, bếp hồng ngoại, bếp gas, máy hút mùi...). Trong bối cảnh thị trường thiết bị gia dụng tại Hà Nội có sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều đơn vị phân phối, việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và quản lý tài chính trở thành yêu cầu cấp thiết.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ rõ các hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán, luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành (Địa chỉ: Số 1/19 Ngõ 85 Định Công Thượng, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập, phân tích tập trung vào quý 1 năm 2015 (trọng tâm là tháng 03/2015) và các hồ sơ kế toán liên quan năm 2014 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:

  • Chế độ Kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao TSCĐ: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng).
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp Thẻ song song.
  • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO - First In, First Out).
  • Hình thức kế toán: Hình thức Nhật ký chung, được tổ chức ghi chép và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy tính.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính trực tiếp từ Phòng Tài chính Kế toán của Công ty CP XNK Nhất Thành.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (giá nhập kho, giá vốn xuất kho theo FIFO, tính khấu hao đường thẳng) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp và sổ cái các tài khoản liên quan.

Nguồn dữ liệu

Nguồn thông tin phục vụ nghiên cứu là hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế tại Công ty CP XNK Nhất Thành: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTGT3/001), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Phiếu xuất kho (Mẫu 01-VT), Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06-TSCĐ), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 911, TK 421 và Báo cáo kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành

Chương 1 trình bày tổng quan về mô hình hoạt động kinh doanh, đặc tính sản phẩm, thị trường tiêu thụ và cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị bán hàng của công ty:

  • Đặc điểm hàng hóa: Công ty không trực tiếp sản xuất mà chuyên nhập khẩu từ các thương hiệu như Uber, Fagor, Kucy, Roman, Siemens, Batani, Sunhouse, Canzy, Binova, Candy, Electrolux. Các mặt hàng gồm bếp từ (mã EH375, EG338, EH75), bếp điện hồng ngoại (mã BD01), bếp điện từ (mã BD02), bếp gas âm (mã SHB8368, CZ862), máy hút mùi (mã BI78, BI69)... Sản phẩm có đặc thù công nghệ, mẫu mã thay đổi nhanh theo thị hiếu, có tính chất dễ vỡ, yêu cầu quy trình bảo quản, vận chuyển cẩn trọng.
  • Thị trường và phương thức bán hàng: Thị trường thành phố Hà Nội chiếm khoảng 90% tổng sản lượng tiêu thụ. Công ty triển khai 3 phương thức bán hàng: (1) Bán hàng vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng; (2) Bán buôn trực tiếp qua kho; (3) Bán lẻ trực tiếp thu tiền ngay.
  • Phương thức thanh toán: Đối với khách hàng quen, áp dụng hình thức trả chậm từ 5 đến 10 ngày sau khi giao hàng; đối với khách hàng do phòng kinh doanh khai thác hợp đồng, áp dụng thời hạn trả chậm theo cam kết hợp đồng; đối với khách hàng mua lẻ vãng lai, áp dụng thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Mô hình tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức quản lý hoạt động bán hàng được xây dựng theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Tài chính Kế toán (kèm Thủ quỹ), Bộ phận Kho và Vận chuyển (Thủ kho và nhân viên giao nhận), Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật. Mỗi bộ phận chịu trách nhiệm cụ thể từ khâu tiếp nhận đơn hàng, thẩm định kỹ thuật, kiểm tra tồn kho, xuất kho vận chuyển đến thanh quyết toán công nợ.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP XNK Nhất Thành

Chương 2 phản ánh toàn bộ quy trình kế toán nghiệp vụ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp:

1. Kế toán doanh thu bán hàng

  • Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT 3 liên (Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 lưu phòng kế toán), Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - CN Hoàng Mai, Biên bản kiểm nghiệm.
  • Tài khoản sử dụng: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), được chi tiết hóa theo mặt hàng: TK 5111 (Doanh thu bán Bếp từ Batani EG-338S), TK 5112 (Doanh thu bán Bếp gas âm Sunhouse SHB 8368)...
  • Trường hợp nghiệp vụ thực tế:
    • Bán hàng thu tiền mặt ngay: Ngày 01/03/2015, Hóa đơn GTGT số 0056891 xuất bán cho Công ty TNHH Phúc An 02 chiếc Bếp từ Batani EG-338S, đơn giá chưa thuế 7.500.000 VNĐ/chiếc, doanh thu 15.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 1.500.000 VNĐ, tổng thanh toán 16.500.000 VNĐ thu bằng tiền mặt kèm Phiếu thu số 30.
    • Bán hàng trả chậm: Ngày 09/03/2015, Hóa đơn GTGT số 0056900 xuất bán cho DNTN Đức Thịnh 10 chiếc Bếp gas âm Sunhouse SHB 8368, đơn giá chưa thuế 5.600.000 VNĐ/chiếc, doanh thu 56.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 5.600.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán 61.600.000 VNĐ. Khách hàng đã chuyển khoản đặt cọc 20%, 80% còn lại thanh toán trả chậm qua Giấy báo Có Agribank số 313127 số tiền 49.984.000 VNĐ.
  • Trình tự ghi sổ: Nhập liệu chứng từ vào phần mềm -> tự động kết xuất Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, Bảng kê doanh thu tiêu thụ, Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 511. Cuối tháng kết chuyển toàn bộ doanh thu sang TK 911.

2. Kế toán giá vốn hàng bán

  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Giá mua nhập kho tính theo giá thực tế chưa thuế GTGT cộng chi phí thu mua và hao hụt định mức. (Ví dụ: Ngày 02/03/2015 nhập kho 10 chiếc Bếp từ Batani EG-338S từ Công ty TNHH Nội thất Toàn Tâm với giá chưa thuế 6.000.000 VNĐ/chiếc, tổng giá trị nhập kho 60.000.000 VNĐ).
  • Hạch toán nghiệp vụ xuất kho:
    • Ngày 01/03/2015 xuất bán 02 Bếp từ Batani cho Công ty Phúc An theo Phiếu xuất kho số 15: Giá vốn xuất kho = 2 chiếc x 6.000.000 VNĐ = 12.000.000 VNĐ.
    • Ngày 09/03/2015 xuất bán 10 Bếp gas âm Sunhouse cho DNTN Đức Thịnh theo Phiếu xuất kho số 14: Giá vốn xuất kho = 10 chiếc x 4.500.000 VNĐ = 45.000.000 VNĐ.
  • Tài khoản sử dụng: TK 632 (Giá vốn hàng bán), mở chi tiết TK 6321 (Giá vốn Bếp từ), TK 6322 (Giá vốn Bếp gas).
  • Quy trình hạch toán chi tiết: Thực hiện theo phương pháp Thẻ song song. Thủ kho theo dõi số lượng nhập - xuất - tồn trên Thẻ kho; Kế toán theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán. Tổng số phát sinh giá vốn kết chuyển sang TK 911 trong tháng 03/2015 đạt 924.800.000 VNĐ.

3. Kế toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả

  • Đặc thù theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Doanh nghiệp không sử dụng TK 641 (Chi phí bán hàng) mà tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp vào TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh).
  • Nội dung các khoản mục chi phí:
    • Chi phí nhân công: Căn cứ Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL) và Bảng phân bổ lương, BHXH (Mẫu 11-LĐTL). Trong tháng 05/2014, tiền lương phải trả là 272.316.000 VNĐ; trích nộp các khoản theo lương tính vào chi phí kinh doanh là 57.186.000 VNĐ; khấu trừ vào lương người lao động là 23.146.000 VNĐ.
    • Chi phí khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Ngày 03/03/2015 mua 01 máy tính Vaio giá 18.000.000 VNĐ (chưa thuế GTGT) sử dụng 5 năm tại bộ phận bán hàng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện (2.000.000 VNĐ), tiền điện thoại (3.000.000 VNĐ), chi phí văn phòng phẩm thanh toán bằng tiền mặt theo Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 632, TK 642 sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán lợi nhuận thuần, kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) và lập Báo cáo kết quả kinh doanh (Biểu 2.30).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty CP XNK Nhất Thành

Dựa trên đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế như việc gộp chung toàn bộ chi phí bán hàng vào TK 642 gây khó khăn cho việc phân tích hiệu quả kênh phân phối, quy trình luân chuyển chứng từ giữa kho và kế toán còn độ trễ, công tác kiểm soát nợ phải thu khách hàng trả chậm cần hoàn thiện hơn. Từ đó, chương đề xuất các giải pháp:

  • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Tổ chức chi tiết hóa các tài khoản đầu 5, đầu 6; mở thêm các tiểu khoản chi tiết thuộc TK 642 nhằm bóc tách riêng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soát định mức chi phí.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Tăng cường tính liên kết và đối chiếu định kỳ giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết hàng hóa; khai thác tối đa các báo cáo tổng hợp tự động trên phần mềm kế toán.
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời gian giao nhận chứng từ cụ thể giữa phòng kinh doanh, thủ kho và phòng kế toán đối với Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho và Giấy báo nhận tiền từ ngân hàng nhằm đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán.
  • Hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý nợ phải thu: Thiết lập quy chế kiểm tra hạn mức tín dụng và theo dõi chặt chẽ thời hạn trả chậm (5 - 10 ngày) của khách hàng quen và khách hàng hợp đồng, chủ động đôn đốc thu hồi công nợ nhằm hạn chế ứ đọng vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trích xuất hệ thống số liệu kế toán thực tế phản ánh hoạt động bán hàng và chi phí kinh doanh tại Công ty CP XNK Nhất Thành:

Nghiệp vụ / Chỉ tiêu kinh tế Số tiền (VNĐ) Chứng từ / Biểu mẫu căn cứ
Doanh thu bán 02 Bếp từ Batani (Cty TNHH Phúc An) 15.000.000 Hóa đơn GTGT số 0056891 (01/03/2015)
Thuế GTGT 10% đơn hàng Phúc An 1.500.000 Hóa đơn GTGT số 0056891, Phiếu thu số 30
Giá vốn xuất bán 02 Bếp từ Batani (Cty TNHH Phúc An) 12.000.000 Phiếu xuất kho số 15 (01/03/2015)
Nhập kho 10 Bếp từ Batani từ Cty TNHH Nội thất Toàn Tâm 60.000.000 Hóa đơn mua hàng (02/03/2015), đơn giá 6.000.000 đ/chiếc
Doanh thu bán 10 Bếp gas âm Sunhouse (DNTN Đức Thịnh) 56.000.000 Hóa đơn GTGT số 0056900 (09/03/2015)
Thuế GTGT 10% đơn hàng Đức Thịnh 5.600.000 Hóa đơn GTGT số 0056900 (09/03/2015)
Giá vốn xuất bán 10 Bếp gas âm Sunhouse (DNTN Đức Thịnh) 45.000.000 Phiếu xuất kho số 14 (09/03/2015)
Chuyển khoản thanh toán 80% tiền hàng từ DNTN Đức Thịnh 49.984.000 Giấy báo Có Agribank số 313127 (09/03/2015)
Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển tháng 03/2015 924.800.000 Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632, Sổ tổng hợp GVHB
Tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên (Tháng 05/2014) 272.316.000 Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02-LĐTL)
Các khoản trích theo lương tính vào chi phí kinh doanh 57.186.000 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)
Các khoản trích trừ vào lương người lao động 23.146.000 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL)
Mua TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng (Máy tính Vaio 03/03/2015) 18.000.000 Hóa đơn mua ngoài, phân bổ khấu hao 5 năm
Chi phí dịch vụ mua ngoài (Tiền điện / Tiền điện thoại) 2.000.000 / 3.000.000 Hóa đơn dịch vụ, Phiếu chi (Mẫu 02-TT)
  • Đóng góp của đề tài:
    • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý thông tin kế toán từ chứng từ gốc, tài khoản chi tiết, sổ kế toán Nhật ký chung đến báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thiết bị bếp.
    • Phản ánh cụ thể thực tế áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phương pháp xuất kho FIFO trên phần mềm kế toán máy.
    • Đưa ra các kiến nghị cải tiến có tính ứng dụng thực tiễn về mở tiểu khoản tài khoản, tổ chức luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ người mua tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có thị trường tập trung chủ yếu tại khu vực Hà Nội (chiếm 90% sản lượng).
    • Dữ liệu kế toán minh họa tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ tiêu biểu trong quý 1 năm 2015 (tháng 03/2015) và một số bảng biểu năm 2014 do đơn vị cung cấp.
    • Nghiên cứu căn cứ trên chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (văn bản đang áp dụng tại thời điểm khảo sát năm 2015).
  • Hướng phát triển:
    • Cập nhật, nghiên cứu sự chuyển đổi của hệ thống kế toán doanh nghiệp theo các thông tư mới hơn (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Mở rộng phân tích sâu về kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí bán hàng cho từng dòng sản phẩm thiết bị bếp nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp, phương pháp lập và luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán bán hàng, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách trình bày số liệu hạch toán chi tiết theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, kỹ thuật xuất kho FIFO và phương án phân bổ, hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP XNK Nhất Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán.

2. Phương pháp tính thuế GTGT và xác định giá vốn hàng xuất kho tại Công ty là gì?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Chi phí bán hàng được hạch toán như thế nào tại doanh nghiệp?
Do áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, doanh nghiệp không mở riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) mà tập hợp toàn bộ các khoản mục chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng và quản lý vào tài khoản Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).

4. Kế toán chi tiết hàng tồn kho được phối hợp giữa thủ kho và phòng kế toán ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép biến động nhập - xuất - tồn về mặt số lượng (hiện vật). Phòng kế toán ghi chép trên Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ chi tiết giá vốn hàng bán theo dõi đồng thời cả số lượng và giá trị, thực hiện đối chiếu định kỳ vào cuối tháng.

5. Chính sách công nợ và phương thức thanh toán của Công ty được phân chia như thế nào?
Công ty cho phép khách hàng quen thanh toán chậm từ 5 đến 10 ngày sau giao hàng; khách hàng hợp đồng thanh toán trả chậm theo tiến độ thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế; khách hàng mua lẻ vãng lai thực hiện thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Kết luận

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Dương Thị Thắng đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nhất Thành. Thông qua việc phân tích dữ liệu chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán thực tế tháng 03/2015, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn theo phương pháp FIFO và chi phí kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Các giải pháp hoàn thiện về tài khoản, chứng từ, sổ sách và quản lý công nợ được đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh của công ty, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác kế toán thương mại.