Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh, việc tối ưu hóa quy trình bán hàng và quản lý chi phí nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận là yêu cầu sống còn đối với mọi doanh nghiệp. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng tâm trong việc cung cấp thông tin tài chính, kiểm soát sự luân chuyển của hàng hóa, giám sát doanh thu, chi phí, cũng như đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh để phục vụ việc ra quyết định của nhà quản trị.

Tác giả Trịnh Đỗ Anh Châu (Chương trình Chất lượng cao, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu chuyên sâu công tác này tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đào Nam Giang.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản cho thấy đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đã được tiếp cận ở nhiều mô hình doanh nghiệp thương mại khác nhau, tiêu biểu như:

  • Khóa luận "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và dịch vụ công nghiệp PNK" của tác giả Nguyễn Thị Trang (2021, Học viện Ngân hàng).
  • Khóa luận "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP ONOFF" của tác giả Nguyễn Thị Tuyết (2021, Học viện Ngân hàng).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 2 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế công tác kế toán, hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam trong niên độ kế toán năm 2021 (tập trung vào dữ liệu quý IV và tháng 12/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Hệ thống khái niệm và tài khoản quy chuẩn:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Bao gồm các tài khoản cấp hai TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Điều kiện ghi nhận tuân thủ 5 tiêu chuẩn theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư; các khoản hao hụt, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán, chênh lệch tỷ giá, chi phí lãi vay và các dự phòng tài chính.
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Theo dõi các khoản nghiệp vụ ngoài hoạt động kinh doanh thông thường như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và kết chuyển chi phí để xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp trong kỳ.

Hệ thống lý thuyết cũng phân tích 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho phổ biến:

  1. Phương pháp giá đích danh.
  2. Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
  3. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).

Bên cạnh đó, văn bản trình bày 4 hình thức tổ chức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm: phương pháp phân tích, quan sát thực tế, thống kê và tổng hợp đối chiếu giữa cơ sở lý luận với thực tiễn hạch toán. Dữ liệu nghiên cứu thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2021.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân định rõ hai phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự phục vụ, đại lý, bán trả góp).
  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phương pháp theo dõi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên TK 511.
  • Hạch toán chi phí và kết quả: Quy định kết cấu, nội dung phản ánh của TK 632, TK 642 (TK 6421, TK 6422), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và TK 911.
  • Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho:
Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Giá đích danh Tuân thủ nguyên tắc phù hợp, phản ánh chính xác giá trị thực tế của từng lô hàng Đòi hỏi điều kiện quản lý khắt khe, tốn nhiều công sức theo dõi Doanh nghiệp có ít mặt hàng, giá trị lớn, nhận diện được từng lô
Bình quân gia quyền cuối kỳ Đơn giản, dễ thực hiện, chỉ tính toán một lần vào cuối kỳ Dồn công việc vào cuối tháng, độ chính xác tức thời chưa cao Doanh nghiệp có ít điểm kinh doanh, số lần nhập xuất nhiều
Bình quân gia quyền tức thời Cập nhật thường xuyên, số liệu chính xác sau từng lần nhập Khối lượng tính toán nhiều lần, tốn công sức Doanh nghiệp ít chủng loại mặt hàng, lưu lượng nhập xuất thấp
Nhập trước, xuất trước (FIFO) Tính ngay được giá vốn từng lần xuất, giá trị tồn kho sát thị trường Doanh thu hiện tại không phù hợp chi phí quá khứ khi giá biến động Phù hợp khi giá cả ổn định hoặc giảm dần (thuốc, mỹ phẩm...)
  • Quy trình ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, đặc trưng và trình tự lập sổ theo 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CPTM & ĐTPT ACTONE Việt Nam

Chương 2 mô tả đặc điểm tổ chức hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam (Tên viết tắt: ACTONE.,JSC).
    • Địa chỉ: Số 18B/43/337 đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội.
    • Mã số thuế: 0107832963; Người đại diện pháp luật: Giám đốc Vũ Thị Oanh.
    • Ngày thành lập: 08/05/2015.
    • Lĩnh vực kinh doanh: Văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng, đồ lưu niệm thủ công, dịch vụ in ấn, photocopy, đóng quyển và các loại mực in.
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Giám đốc trực tiếp điều hành; các bộ phận trực thuộc gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho hàng.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại ACTONE:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 (năm dương lịch); Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND).
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, thực hiện xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (cuối kỳ).
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể (Số liệu tháng 12/2021):
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Ngày 04/12/2021, theo Hóa đơn GTGT số 0003172 xuất bán cho Công ty Cổ phần Giáo dục Công nghệ cao Hà Nội: 67 ram Giấy A4 Viva 70 gsm (đơn giá 50.450 đồng/ram) và 36 File 3 ngăn (đơn giá 24.500 đồng/file). Tổng tiền hàng chưa thuế là 4.262.150 đồng, thuế GTGT 10% là 426.215 đồng, tổng giá thanh toán chưa thu tiền là 4.688.365 đồng (Định khoản: Nợ TK 131: 4.688.365 / Có TK 511: 4.262.150 / Có TK 3331: 426.215).
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Tồn kho đầu kỳ ngày 01/10/2021 gồm 3.000 ram Giấy A4 Viva (45.600 đồng/ram), 1.700 File 3 ngăn (20.000 đồng/file). Trong kỳ nhập thêm 240 ram Giấy A4 (42.000 đồng/ram) và 300 File 3 ngăn (19.000 đồng/file).
      • Đơn giá bình quân Giấy A4 = $\frac{3.000 \times 45.600 + 240 \times 42.000}{3.000 + 240} = 43.333$ đồng/ram.
      • Đơn giá bình quân File 3 ngăn = $\frac{1.700 \times 20.000 + 300 \times 19.000}{1.700 + 300} = 19.850$ đồng/file.
      • Theo Phiếu xuất kho số 15 (ngày 04/12/2021), giá vốn xuất kho được xác định: Giấy A4 ($67 \times 43.333 = 2.903.311$ đồng), File 3 ngăn ($36 \times 19.850 = 714.600$ đồng). Tổng giá vốn là 3.617.911 đồng (Định khoản: Nợ TK 632: 3.617.911 / Có TK 156-Giấy: 2.903.311 / Có TK 156-File: 714.600).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
      • Bảng lương tháng 12/2021 của nhân viên kinh doanh Đặng Lâm Tùng: Lương cơ bản 7.000.000 đồng, phụ cấp 4.800.000 đồng ($2.000.000 + 800.000 + 1.000.000 + 1.000.000$), ngày công thực tế 24/26. Thu nhập thực tế là $(7.000.000 + 4.800.000) \times \frac{24}{26} = 10.892.308$ đồng.
      • Các khoản trích trừ vào lương (10,5% trên lương cơ bản 7.000.000 đồng = 735.000 đồng): BHXH 8% (560.000 đồng), BHYT 1,5% (105.000 đồng), BHTN 1% (70.000 đồng). Lương thực lĩnh là 10.157.308 đồng (Định khoản chi phí lương: Nợ TK 6422: 10.892.308 / Có TK 334: 10.892.308; Trích bảo hiểm: Nợ TK 334: 735.000 / Có TK 3383: 560.000 / Có TK 3384: 105.000 / Có TK 3386: 70.000; Chi tiền mặt trả lương: Nợ TK 334: 10.157.308 / Có TK 111: 10.157.308).
      • Hóa đơn cước viễn thông ngày 09/12/2021: Giá chưa thuế 2.450.000 đồng, thuế GTGT 10% là 245.000 đồng, thanh toán qua ngân hàng (Định khoản: Nợ TK 642: 2.450.000 / Nợ TK 1331: 245.000 / Có TK 112: 2.695.000).
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền chặt chẽ.
    • Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên bảng tính Excel thủ công tiềm ẩn rủi ro sai sót dữ liệu và giảm năng suất; việc theo dõi công nợ khách hàng và chiết khấu thanh toán chưa thực sự chi tiết; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định thận trọng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam

Từ những hạn chế được phát hiện tại Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  1. Giải pháp về chiết khấu thanh toán: Hoàn thiện quy trình theo dõi và hạch toán các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng vào TK 635 (Chi phí tài chính) thay vì bù trừ trực tiếp vào doanh thu, đảm bảo phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch tài chính.
  2. Giải pháp về các khoản phải thu và trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập sổ chi tiết theo dõi công nợ theo từng đối tượng khách hàng và từng thời hạn nợ; định kỳ cuối năm tài chính thực hiện rà soát, phân loại nợ quá hạn và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh (ghi Nợ TK 642 / Có TK 2293) theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán.
  3. Giải pháp về ứng dụng hệ thống kế toán máy: Đề xuất công ty chuyển đổi từ việc lập sổ trên Microsoft Excel sang triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhanh chóng, giảm thiểu nhầm lẫn.
  4. Kiến nghị thực hiện:
    • Kiến nghị đối với Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tổ chức các khóa tập huấn cập nhật chính sách thuế và kế toán.
    • Kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty ACTONE Việt Nam: Đầu tư cơ sở vật chất, trang bị phần mềm kế toán có bản quyền, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực văn phòng phẩm tại Hà Nội thông qua các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực tế được hệ thống hóa: Khóa luận trích xuất và minh họa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp định khoản các nghiệp vụ bán hàng (Hóa đơn số 0003172 trị giá 4.688.365 đồng), tính giá vốn bình quân cả kỳ (Phiếu xuất kho số 15 trị giá 3.617.911 đồng), tính lương và trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo tỷ lệ 10,5% (thu nhập chịu lương 10.892.308 đồng, trích 735.000 đồng) và chi phí dịch vụ mua ngoài.
Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ căn cứ Định khoản kế toán Số tiền (VND)
Bán hàng chưa thu tiền Hóa đơn GTGT số 0003172 (04/12/2021) Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
4.688.365
4.262.150
426.215
Xuất kho giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho số 15 (04/12/2021) Nợ TK 632
Có TK 156 (Giấy)
Có TK 156 (File)
3.617.911
2.903.311
714.600
Chi phí tiền lương BPKD Bảng thanh toán lương T12/2021 Nợ TK 6422
Có TK 334
10.892.308
10.892.308
Trích nộp BH trừ vào lương Bảng thanh toán lương T12/2021 Nợ TK 334
Có TK 3383 (8%)
Có TK 3384 (1,5%)
Có TK 3386 (1%)
735.000
560.000
105.000
70.000
Chi trả tiền lương nhân viên Phiếu chi lương T12/2021 Nợ TK 334
Có TK 111
10.157.308
10.157.308
Cước viễn thông qua NH Hóa đơn viễn thông (09/12/2021) Nợ TK 642
Nợ TK 1331
Có TK 112
2.450.000
245.000
2.695.000
  • Giải pháp bám sát thực trạng: Đưa ra 3 nhóm giải pháp thực tế giải quyết các vấn đề tồn tại tại doanh nghiệp: xử lý chiết khấu thanh toán, theo dõi công nợ - lập dự phòng nợ khó đòi và tin học hóa công tác kế toán.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài góp phần cụ thể hóa việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào mô hình công ty thương mại kinh doanh đa mặt hàng tiêu dùng và văn phòng phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty CPTM & ĐTPT ACTONE Việt Nam). Số liệu thực chứng và minh họa nghiệp vụ tập trung chủ yếu vào quý IV năm 2021 (tháng 12/2021), chưa có sự so sánh đối chiếu biến động số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm. Khóa luận chưa đi sâu vào kế toán quản trị bán hàng và phân tích chuyên sâu các chỉ tiêu tài chính sau bán hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành; đánh giá tác động của việc áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với năng suất và độ chính xác của báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng, cách thức ghi sổ Nhật ký chung và lên Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp tính đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại mặt hàng nhập xuất thường xuyên, phương pháp hạch toán lương và các khoản trích theo lương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty ACTONE Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VND, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (10%) và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Microsoft Excel.

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính vào cuối kỳ). Đơn giá bình quân từng mặt hàng được tính bằng tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

3. Trong nghiệp vụ bán hàng ngày 04/12/2021 cho Công ty CPGDCNC Hà Nội, doanh thu và giá vốn được xác định như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0003172, doanh thu bán 67 ram Giấy A4 Viva và 36 File 3 ngăn là 4.262.150 đồng, thuế GTGT 10% là 426.215 đồng, tổng nợ phải thu (TK 131) là 4.688.365 đồng. Giá vốn tương ứng theo Phiếu xuất kho số 15 được xác định là 3.617.911 đồng (gồm 2.903.311 đồng Giấy A4 và 714.600 đồng File 3 ngăn).

4. Khoản trích nộp bảo hiểm từ lương của nhân viên kinh doanh Đặng Lâm Tùng được tính toán ra sao trong tháng 12/2021?
Các khoản trích trừ vào lương người lao động được tính bằng 10,5% trên mức lương cơ bản đóng bảo hiểm (7.000.000 đồng), tương ứng 735.000 đồng, bao gồm: BHXH 8% (560.000 đồng), BHYT 1,5% (105.000 đồng) và BHTN 1% (70.000 đồng).

5. Khóa luận đưa ra những giải pháp chủ yếu nào để hoàn thiện công tác kế toán tại ACTONE?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện hạch toán chiết khấu thanh toán đúng tài khoản chi phí tài chính TK 635; (2) Chi tiết hóa sổ theo dõi nợ phải thu và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293); (3) Chuyển đổi từ ghi sổ Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trịnh Đỗ Anh Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển ACTONE Việt Nam. Các minh họa nghiệp vụ doanh thu, giá vốn, tiền lương và chi phí trong văn bản được trích xuất cụ thể, làm rõ quy trình lập chứng từ và lên sổ Nhật ký chung. Các giải pháp hoàn thiện về theo dõi chiết khấu thanh toán, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và áp dụng phần mềm kế toán máy có tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.