Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất và thương mại đứng trước sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường. Hoạt động mua hàng giữ vai trò mở đầu và tạo lập các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tác động đến chi phí giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp. Để quá trình mua hàng được thực hiện kịp thời, đầy đủ, đồng bộ, đúng quy cách, phẩm chất kỹ thuật và phù hợp với tiến độ sản xuất - bán hàng, việc xây dựng một bản kế hoạch mua hàng cụ thể và khoa học là điều kiện tiên quyết.
Thực tế tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà cho thấy, dù ban lãnh đạo và các phòng ban đã dành sự quan tâm nhất định cho công tác lập kế hoạch mua vật tư, hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm thiếu sót: phương pháp dự báo nhu cầu chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, thiếu sự phân tích biến động thị trường và đối thủ cạnh tranh, các công đoạn phê duyệt nhu cầu còn phức tạp và gây chậm trễ, ngân sách mua hàng bị gộp chung trong kế hoạch tài chính năm dẫn đến khó kiểm soát chi phí thực tế. Mặt khác, với đặc thù hơn 90% nguyên vật liệu chính (thép không gỉ, inox) phải nhập khẩu, công ty chịu tác động nặng nề từ tỷ giá hối đoái, biến động giá thế giới và khoảng cách địa lý của nguồn cung. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đào Thị Kim Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch mua hàng của CTCP Quốc tế Sơn Hà".
Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa một số lý thuyết cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và làm rõ những vấn đề còn tồn tại trong công tác xây dựng kế hoạch mua hàng của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch mua hàng của Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà trong thời gian tới.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, phạm vi khảo sát chủ yếu diễn ra tại bộ phận mua hàng, phòng vật tư - xuất nhập khẩu và các bộ phận liên quan (phòng kinh doanh, phòng sản xuất, phòng tài chính kế toán, bộ phận kho).
- Về thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu, chỉ tiêu tài chính và kết quả mua hàng của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013; đồng thời nghiên cứu kế hoạch mua hàng xây dựng cho năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu giáo trình quản trị doanh nghiệp và quản trị tác nghiệp thương mại chính thống, bao gồm:
- Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp (GS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, 2010, NXB Thống Kê), làm rõ khái niệm mua hàng là hành vi thương mại mở đầu cho quá trình vận hành hệ thống hậu cần.
- Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp (TS. Dương Hữu Hạnh, 2012, NXB Lao động Xã hội), tiếp cận quản trị mua hàng qua quy trình ba giai đoạn: lập kế hoạch mua hàng, tổ chức thực hiện mua hàng và kiểm soát/đánh giá hoạt động mua hàng.
- Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại (PGS.TS. Lê Quân và PGS.TS. Hoàng Văn Hải, 2010, NXB Thống Kê), cung cấp khung phân tích về nội dung kế hoạch mua hàng (xác định mặt hàng, số lượng, giá mua, nhà cung cấp, hình thức, thời điểm mua theo mô hình Just-In-Time, xác định ngân sách) và các căn cứ lập kế hoạch (giá trị hàng mua theo nguyên lý Pareto, mức độ rủi ro, kế hoạch kinh doanh, năng lực tài chính, khả năng dự trữ của kho bãi).
- Công thức cân đối xác định lượng hàng cần mua ($M$) phục vụ kinh doanh:
$$M = B + D_{ck} - D_{đk}$$
Trong đó: $B$ là lượng hàng bán ra/sử dụng trong kỳ; $D_{ck}$ là lượng dự trữ cuối kỳ kế hoạch; $D_{đk}$ là lượng tồn kho đầu kỳ.
- Các mô hình quy trình xác định nhu cầu: Quy trình Dưới - Trên (Down-Top), Quy trình Trên - Dưới - Trên (Top-Down-Top) và Quy trình Trên - Dưới (Top-Down).
Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả thiết kế phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 8 đến 10 câu hỏi gửi đến cán bộ, nhân viên liên quan để đánh giá khách quan thực trạng công tác mua hàng; kết hợp bảng câu hỏi phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý cấp cao (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng tài chính nhân sự) với 5 câu hỏi trọng tâm và 10 đến 15 câu hỏi cụ thể hóa về nội dung tổ chức mua hàng.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất thông tin từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết tình hình mua hàng và đặt hàng, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo nhân sự của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối giữa số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch để làm rõ mức độ sai lệch và biến động qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch mua hàng của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và bản chất của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp. Kế hoạch mua hàng được xác định là văn bản cụ thể hóa chính sách mua hàng, bao gồm các dữ liệu về nhu cầu, phương án và ngân sách mua hàng nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế tối ưu.
Tác giả phân tích chi tiết các nội dung cấu thành một bản kế hoạch mua hàng tiêu chuẩn: xác định danh mục mặt hàng theo mã hiệu và tiêu chuẩn kỹ thuật; xác định số lượng mua theo lô lớn hoặc định mức dự trữ tối thiểu; các hình thức mua hàng (theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng, ký gửi, chọn mua, qua đại lý, liên doanh liên kết tạo nguồn hàng); giá mua dự tính; lựa chọn nhà cung cấp tiềm năng và truyền thống; xác định thời điểm mua hàng (áp dụng nguyên tắc mua đúng thời điểm Just-In-Time) và lập bảng kê ngân sách mua hàng.
Đồng thời, chương 1 trình bày 3 quy trình xác định nhu cầu mua hàng (Down-Top, Top-Down-Top, Top-Down), nội dung xác định nhu cầu hàng hóa thông thường qua công thức cân đối xuất - nhập - tồn, cũng như xác định nhu cầu đối với các sản phẩm dịch vụ đặc thù (bao bì tem nhãn, sở hữu trí tuệ, gia công). Tác giả phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến việc xây dựng kế hoạch mua hàng: nhóm nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, cơ sở vật chất kho bãi, tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự) và nhóm nhân tố bên ngoài (nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu khách hàng, cơ quan quản lý nhà nước, tỷ giá hối đoái, lãi suất).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại CTCP Quốc tế Sơn Hà
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà (tiền thân là Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà thành lập năm 1998, vốn điều lệ 267 tỷ đồng, trụ sở tại Cụm Công nghiệp nhỏ và vừa Từ Liêm, Hà Nội). Khóa luận tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Doanh thu thuần |
1.865.258 |
2.047.955 |
1.574.945 |
+9,70 |
-23,05 |
| Giá vốn hàng bán |
1.601.306 |
1.784.003 |
1.341.258 |
+11,41 |
-24,82 |
| Lợi nhuận gộp |
263.952 |
263.952 |
233.687 |
0,00 |
-11,47 |
| Chi phí bán hàng |
59.157 |
77.389 |
79.728 |
+30,82 |
+3,02 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
38.640 |
40.260 |
41.951 |
+4,19 |
+4,20 |
| Lợi nhuận trước thuế |
26.731 |
18.022 |
14.081 |
-32,58 |
-21,87 |
| Lợi nhuận sau thuế |
20.048 |
15.617 |
12.197 |
-22,10 |
-21,90 |
Về thực trạng công tác mua hàng, công ty chuyên sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng từ inox và thép (bồn nước, chậu rửa, thiết bị nhà bếp, ống thép). Nguồn nguyên vật liệu gồm thép và inox tấm, cuộn với các mã tiêu biểu: SUS310S-T1_C_37.5, SUS304-T1_S, SAPH440-T2.6_C_200, SAPH440-T2.9_C_268, SPCC-T0.8_C_100, SPHC-T2.0_C_122. Doanh nghiệp mua hàng từ các đối tác lớn như Minh Thành, Duy Nhất, Yieh United Steel Corporation, Jindal Stainless, ThaInox Steel Limited, Hua Guang.
Kết quả đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện mua hàng của công ty giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy mức độ sai lệch nhất định:
| Năm |
Giá trị kế hoạch (Triệu đồng) |
Giá trị thực hiện (Triệu đồng) |
Chênh lệch (Triệu đồng) |
| 2011 |
28.450 |
28.565 |
+113 |
| 2012 |
31.350 |
31.368 |
+18 |
| 2013 |
26.812 |
26.754 |
-58 |
Quy trình xác định nhu cầu mua hàng của Sơn Hà được vận hành theo mô hình Dưới - Trên (Down-Top): Bộ phận kho kiểm kê lượng tồn kho, bộ phận kinh doanh tổng hợp đơn đặt hàng gửi báo cáo lên ban giám đốc phê duyệt, sau đó chuyển xuống bộ phận mua hàng thực thi. Về phương án mua hàng, công ty áp dụng mô hình mua đúng thời điểm (Just-In-Time), tính toán chu kỳ sử dụng nguyên liệu (thường là 5 tháng đối với inox) để lập đề xuất mua lô tiếp theo.
Về ngân sách mua hàng, công ty tổng hợp các khoản mục chi phí: trả cho nhà cung cấp, nhân sự, vận chuyển và chi phí khác. Năm 2013 ghi nhận sự gia tăng vượt dự tính: chi phí nhân sự thực tế đạt 1.120 triệu đồng (dự tính 1.065 triệu đồng), chi phí vận chuyển đạt 1.030 triệu đồng (dự tính 950 triệu đồng), chi phí khác đạt 500 triệu đồng (dự tính 475 triệu đồng).
Tác giả chỉ ra các thành công: quy trình mua hàng có sự phối hợp giữa kho, sản xuất, kinh doanh và tài chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008; thành lập phòng R&D; hệ thống kho bãi bảo đảm tốt. Ngược lại, những tồn tại gồm có: công tác nghiên cứu thị trường và đối thủ cạnh tranh (Tân Á, Tân Mỹ, Toàn Mỹ, Toàn Thắng, Inox Tiến Đạt) còn sơ sài, thuần túy dựa vào kinh nghiệm; quy trình Down-Top rườm rà, tiềm ẩn nguy cơ trục lợi cá nhân; phương án mua hàng chưa đa dạng hóa nhà cung cấp; ngân sách mua hàng bị gộp chung vào kế hoạch tài chính năm gây khó khăn cho việc kiểm soát chi tiết; rủi ro biến động tỷ giá hối đoái USD và chi phí vận chuyển quốc tế do 90% nguyên liệu nhập khẩu.
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại CTCP Quốc tế Sơn Hà
Chương 3 trình bày mục tiêu định hướng phát triển của công ty:
- Mục tiêu ngắn hạn: Đảm bảo 100% nguyên vật liệu và công cụ máy móc phục vụ sản xuất đạt chuẩn kỹ thuật; thiết lập kế hoạch mua hàng theo tháng và quý gắn liền với tiến độ sản xuất; giảm lượng hàng tồn kho; củng cố quan hệ với nhà cung cấp truyền thống và tìm kiếm nhà cung cấp mới; kiểm soát chi phí tài chính; hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
- Mục tiêu dài hạn: Chuyển đổi mô hình sang công ty Holding đa ngành; lấy công nghiệp truyền thống và bán lẻ làm hai lĩnh vực mũi nhọn; đặt mục tiêu đến năm 2016 phát triển 20 siêu thị Hiway tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; mở rộng nhà máy sản xuất hướng ra thị trường quốc tế.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch mua hàng:
- Hoàn thiện nội dung kế hoạch: Bổ sung chi tiết điều khoản về thời gian giao hàng, phân loại rõ thứ tự ưu tiên giữa các tiêu chí kỹ thuật, xác định rõ nguồn hàng nhập khẩu và hàng trong nước tương ứng với từng phân khúc khách hàng.
- Hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu: Đơn giản hóa các bước xét duyệt hành chính giữa bộ phận kho, kinh doanh và sản xuất; kết hợp phương pháp thống kê kinh nghiệm với dự báo khoa học dựa trên biến động thị trường; tăng cường kiểm tra chéo nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong đề xuất nhu cầu.
- Hoàn thiện công tác lập phương án và lựa chọn nhà cung cấp: Xây dựng danh mục nhà cung cấp dự phòng bên cạnh nhà cung cấp truyền thống; so sánh chi tiết các chỉ tiêu về giá, chất lượng và thời hạn giao hàng giữa các đối tác trong nước và quốc tế.
- Xây dựng ngân sách mua hàng độc lập: Tách bạch dự toán chi phí mua hàng ra khỏi bản kế hoạch tài chính chung; hạch toán chi tiết các chi phí phát sinh (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, biến động tỷ giá ngoại tệ); thiết lập quỹ dự phòng biến động giá nguyên vật liệu.
- Giải pháp hỗ trợ: Đào tạo chuyên môn cho đội ngũ nhân viên mua hàng và phòng R&D; ứng dụng sản xuất tinh gọn (lean); kiến nghị cơ quan nhà nước ổn định chính sách tỷ giá, thuế xuất nhập khẩu và hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Văn bản khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được bức tranh toàn diện về công tác lập kế hoạch mua hàng tại một doanh nghiệp sản xuất cơ kim khí quy mô lớn:
- Đưa ra hệ thống số liệu kinh doanh thực tế trong 3 năm (2011 - 2013), phản ánh rõ nét biến động doanh thu thuần (đạt đỉnh 2.047.955 triệu đồng năm 2012 trước khi sụt giảm 23,05% vào năm 2013 xuống 1.574.945 triệu đồng do thị trường nội địa khó khăn và phía Mỹ điều tra chống bán phá giá ống thép khiến xuất khẩu giảm 81%).
- Lập bảng tổng hợp theo dõi thực hiện mua hàng cụ thể qua từng năm, chỉ ra mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện (+113 triệu đồng năm 2011, +18 triệu đồng năm 2012, -58 triệu đồng năm 2013), làm căn cứ đánh giá độ chính xác của công tác dự báo.
- Trích xuất chi tiết kế hoạch mua vật tư năm 2014 với từng quy cách kỹ thuật, đơn giá dự kiến và nhà cung cấp chỉ định (ví dụ: Inox SUS310S-T1_C_37.5 dự kiến mua 40.000 kg từ Công ty Minh Thành với giá 115.000 đồng/kg; Thép SAPH440-T2.6_C_200 dự kiến mua 77.000 kg phân bổ theo từng quý).
- Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của công ty: kiến nghị thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường, tách bạch ngân sách mua hàng độc lập, cải tiến quy trình Down-Top nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ và tiêu cực nội bộ.
So với các công trình nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan (đề tài của Nguyễn Thị Bông năm 2013 tại Công ty Hoàng Thịnh Đạt; Trương Thế Hiển năm 2011 tại Công ty 5P; Đỗ Thị Dung năm 2011 tại Công ty VIX - đều thuộc Đại học Thương Mại), khóa luận này đã khắc phục được nhược điểm thiếu khảo sát thực tế bằng việc kết hợp cả phiếu điều tra trắc nghiệm nhân viên và phỏng vấn sâu lãnh đạo quản lý; đồng thời đề xuất giải pháp bám sát đặc thù ngành cơ kim khí nhập khẩu nguyên liệu thay vì dừng lại ở các nhận định chung chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng mua hàng và kết quả kinh doanh mới chỉ dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013, kế hoạch lập cho năm 2014 chưa được kiểm chứng bằng số liệu thực tế sau triển khai.
- Công tác điều tra phỏng vấn mới dừng lại ở quy mô mẫu nhỏ (cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban liên quan), chưa khảo sát trực tiếp các nhà cung cấp bên ngoài hoặc đối tác vận chuyển để có cái nhìn đa chiều về năng lực đáp ứng.
- Tác giả thừa nhận do hạn chế về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế nên một số phân tích về chi phí tài chính và biến động thị trường thép quốc tế chưa đi sâu vào các mô hình định lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi cung ứng toàn diện của Sơn Hà trong mô hình tập đoàn đa ngành Holding, đánh giá hiệu quả phối hợp mua hàng giữa mảng sản xuất công nghiệp truyền thống và chuỗi bán lẻ siêu thị Hiway.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu cung cấp ví dụ điển hình về cấu trúc một bản kế hoạch mua nguyên vật liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất lớn, kèm bảng mô tả mã hiệu kỹ thuật, kích thước, nhà cung cấp và tiến độ phân bổ hàng tháng.
- Người làm nghiên cứu và chuyên viên tác nghiệp thu mua (Procurement): Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc đánh giá sai lệch giữa dự tính và thực tế mua hàng, phương pháp quản lý ngân sách mua hàng và các tiêu chí đánh giá nhà cung cấp nguyên phụ liệu nhập khẩu.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống bảng biểu số liệu chi tiết về kết quả kinh doanh, bảng theo dõi mua hàng 2011 - 2013, kế hoạch chi tiết năm 2014 và phân tích cơ cấu chi phí mua hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế của CTCP Quốc tế Sơn Hà sụt giảm mạnh trong năm 2013?
Theo số liệu báo cáo tài chính được phân tích trong khóa luận, doanh thu thuần năm 2013 giảm 23,05% (từ 2.047.955 triệu đồng năm 2012 xuống 1.574.945 triệu đồng) và lợi nhuận trước thuế giảm 21,87% (từ 18.022 triệu đồng xuống 14.081 triệu đồng). Nguyên nhân chính là do thị trường Mỹ tiến hành điều tra chống bán phá giá đối với mặt hàng ống thép khiến công ty phải tạm ngừng xuất khẩu sang thị trường này (doanh thu xuất khẩu giảm tới 81%, riêng quý III năm 2013 bị lỗ 3 tỷ đồng). Ngoài ra, tình hình kinh tế nội địa khó khăn làm suy giảm sức mua trong nước, kết hợp chi phí bán hàng tăng cao (lương nhân viên, chi phí vận chuyển do giá xăng dầu tăng, chi phí mở rộng chi nhánh và chi phí quảng cáo, khuyến mại).
2. Quy trình xác định nhu cầu mua hàng của Sơn Hà được thực hiện theo mô hình nào và tồn tại nhược điểm gì?
Công ty áp dụng quy trình xác định nhu cầu từ dưới lên (Down-Top). Trình tự thực hiện gồm: Bộ phận kho kiểm kê tồn kho; bộ phận kinh doanh tổng hợp đơn hàng để tính toán lượng hàng cần cho tháng tiếp theo; trưởng các bộ phận lập báo cáo trình ban giám đốc phê duyệt; sau khi được thông qua, kết quả được chuyển xuống bộ phận mua hàng để lập kế hoạch chi tiết. Nhược điểm của quy trình này là các công đoạn xét duyệt qua nhiều cấp làm phát sinh thời gian xử lý, đôi khi gây chậm trễ cho tiến độ sản xuất; đồng thời cơ chế này dễ dẫn đến tình trạng tiêu cực hoặc lợi dụng chức quyền để thu lợi cá nhân từ trưởng các bộ phận liên quan.
3. Phương pháp mua hàng Just-In-Time được công ty vận dụng như thế nào và gây ra trở ngại gì?
Công ty áp dụng phương pháp Just-In-Time bằng cách chỉ đặt mua hàng khi bộ phận kho thông báo lượng vật tư dự trữ đã đến ngưỡng cần nhập bổ sung. Ví dụ: Với nguyên liệu inox, lượng hàng mua về được tính toán để sử dụng trong vòng 5 tháng; khi hết chu kỳ, bộ phận kho mới viết đơn xin mua trình ban giám đốc phê duyệt đợt tiếp theo. Trở ngại của cách làm này là dù tiết kiệm được chi phí lưu kho, nhưng do đặc thù 90% nguyên liệu inox phải nhập khẩu từ nước ngoài, khoảng cách địa lý xa và thủ tục hải quan kéo dài dẫn đến tình trạng thiếu hụt vật tư cục bộ, làm gián đoạn dây chuyền sản xuất khi nguồn hàng về không kịp thời.
4. Ngân sách mua hàng của Sơn Hà gồm các khoản mục chi phí nào và sai lệch năm 2013 do đâu?
Ngân sách mua hàng của công ty bao gồm: chi phí trả cho nhà cung cấp, chi phí nhân sự mua hàng, chi phí vận chuyển và các chi phí khác (bốc xếp, văn phòng phẩm, điện thoại). Trong năm 2013, chi phí nhân sự thực tế đạt 1.120 triệu đồng (vượt dự tính 1.065 triệu đồng) do công ty tuyển thêm nhân sự phục vụ nghiên cứu và nghiệp vụ mua hàng; chi phí vận chuyển đạt 1.030 triệu đồng (vượt mức 950 triệu đồng dự tính) do giá xăng dầu thị trường tăng; chi phí trả cho nhà cung cấp biến động do lạm phát và giá nguyên vật liệu thế giới gia tăng. Mặt khác, việc gộp chung các khoản chi này vào bản kế hoạch tài chính năm khiến việc kiểm soát từng khoản mục phát sinh gặp nhiều khó khăn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Kim Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác xây dựng kế hoạch mua hàng tại Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc kết hợp giữa lý luận quản trị tác nghiệp thương mại với dữ liệu điều tra thực tế, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong dự báo nhu cầu, kiểm soát ngân sách và ứng phó với rủi ro nguồn hàng nhập khẩu. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, từ hoàn thiện quy trình phê duyệt, minh bạch hóa dự toán chi phí đến việc cơ cấu lại mạng lưới nhà cung cấp, tạo cơ sở thực tiễn để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị đầu vào cho doanh nghiệp.