Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, giữ vai trò quyết định và chi phối toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ khác như thu mua, dự trữ, tài chính và logistics trong doanh nghiệp thương mại. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là sự tham gia của nhiều doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, việc chủ động xây dựng một kế hoạch bán hàng cụ thể, khoa học là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp dự báo rủi ro, tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát mục tiêu tăng trưởng.

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương là đơn vị kinh doanh đa dạng các lĩnh vực, bao gồm thiết bị viễn thông, thiết bị ngoại vi, phần mềm, cung cấp dịch vụ và lắp đặt máy móc cho các công trình xây dựng. Do đặc thù ngành hàng kỹ thuật và danh mục sản phẩm phức tạp, công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty bộc lộ nhiều hạn chế: căn cứ dự báo chưa đầy đủ, quy trình dự báo chưa khoa học, mục tiêu bán hàng chưa được phân bổ chi tiết tới từng nhân viên, hoạt động xúc tiến quảng bá chưa được chú trọng đúng mức và còn bị động trong việc huy động nguồn vốn phục vụ bán hàng.

Nhằm giải quyết các tồn tại thực tế trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thị Vân (Trường Đại học Thương Mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Tâm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bán hàng, quản trị bán hàng và công tác xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương giai đoạn 2015–2017, làm rõ những ưu điểm đạt được và các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị với cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng kế hoạch bán hàng cho mặt hàng viễn thông của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh mặt hàng viễn thông trên thị trường trong nước của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương (trọng tâm là địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc lân cận).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; các khảo sát sơ cấp được thực hiện vào tháng 11/2018 – 12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết quản trị bán hàng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình giáo trình học thuật chuẩn mực:

  • Khái niệm bán hàng: Trích dẫn Luật Thương mại năm 1997 (bán hàng là hành vi thương mại chuyển quyền sở hữu để nhận tiền), quan điểm tiếp cận theo quan hệ trao đổi của James M. Comer, quan điểm chức năng trong chuỗi giá trị và phạm trù kinh tế học của Karl Marx (sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền).
  • Quản trị bán hàng: Tổng hợp các định nghĩa của Phạm Vũ Luận (2004), Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (2005), Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam, Lê Quân và Hoàng Văn Hải (2010), tiếp cận theo hướng chuỗi hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát lực lượng bán hàng.
  • Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng: Tiếp cận mô hình của David Jobber & Geoff Lancaster (2002) và Lê Quân & Hoàng Văn Hải (2010), gồm 4 nội dung cốt lõi:
    1. Dự báo bán hàng: Đánh giá năng lực thị trường, doanh số ngành, năng lực bán của doanh nghiệp và dự báo bán hàng cụ thể; kết hợp chỉ tiêu định lượng và định tính; phân loại theo quy trình từ trên xuống, từ dưới lên hoặc hỗn hợp.
    2. Xây dựng mục tiêu bán hàng: Phân chia thành nhóm mục tiêu kết quả (doanh số, lãi gộp, chi phí, lợi nhuận, vòng quay vốn) và nhóm mục tiêu nền tảng (sự hài lòng của khách hàng, độ phủ thị trường, số cuộc gọi/lần viếng thăm, phát triển nhân lực); tuân thủ nguyên tắc SMART và quy trình quản trị theo mục tiêu (MBO).
    3. Xây dựng chương trình và hoạt động bán hàng: Các khâu chuẩn bị, kho bãi, vận chuyển, tuyển dụng - đào tạo, xúc tiến bán, dịch vụ sau bán.
    4. Lập ngân sách bán hàng: Phân loại ngân sách chi phí (chi phí trực tiếp/gián tiếp, định phí/biến phí) và ngân sách kết quả bán hàng (theo 3 kịch bản: 80%, 100%, 120% mục tiêu).
  • Yếu tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, kỹ thuật công nghệ, văn hóa - xã hội), môi trường vi mô (nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế) và môi trường nội bộ (chiến lược kinh doanh, tiềm lực tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất công nghệ, văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu 03 cán bộ nhân viên với bảng hỏi gồm 8 câu hỏi mở, bao gồm: Phó Giám đốc (bà Nguyễn Thị Huyền Trang), Trưởng phòng Kinh doanh (ông Đặng Hoàng Việt Hà), Nhân viên Phòng Kinh doanh (ông Trần Văn Phương).
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 13 câu hỏi trắc nghiệm phát cho khách hàng của công ty tại khu vực nội thành Hà Nội nhằm đánh giá mức độ hài lòng về sản phẩm, hoạt động bán hàng và dịch vụ sau bán.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng giai đoạn 2015–2017 do Phòng Tài chính (Kế toán trưởng Trần Nguyệt Ánh) cung cấp; tài liệu nội bộ, thông tin trên website và ấn phẩm chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm), phương pháp thống kê mô tả (tổng hợp bảng số liệu cơ cấu vốn, lao động, định mức chi phí) và phương pháp tổng hợp phân tích định tính.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm nền tảng về bán hàng, kế hoạch bán hàng và quy trình quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ bản chất của kế hoạch bán hàng như một bản tài liệu định hướng tổng thể, kết nối giữa chiến lược kinh doanh và hoạt động tác nghiệp thực tế.

Nội dung chương 1 phân tích chi tiết bốn trụ cột trong công tác lập kế hoạch bán hàng:

  • Dự báo bán hàng: Nêu rõ các căn cứ xác định (dân số, GDP bình quân, số lượng điểm bán, dữ liệu khách hàng, sản lượng ngành, kim ngạch xuất nhập khẩu) và ưu nhược điểm của ba mô hình tổ chức dự báo (từ trên xuống, từ dưới lên, hỗn hợp).
  • Xác lập hệ thống mục tiêu bán hàng: Hệ thống hóa nhóm mục tiêu kết quả và nhóm mục tiêu nền tảng, đối chiếu quy trình áp đặt mục tiêu từ trên xuống với quy trình quản trị theo mục tiêu (MBO) gắn với tiêu chí SMART.
  • Thiết kế hoạt động và chương trình bán hàng: Khái quát các khâu chuẩn bị bán, phát triển mạng lưới, quản lý kho bãi, chính sách chiết khấu, khuyến mại và dịch vụ sau bán.
  • Lập ngân sách bán hàng: Phân tích kết cấu ngân sách chi phí theo định phí/biến phí và ngân sách kết quả theo ba kịch bản doanh số. Cuối chương, tác giả xây dựng khung phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô, vi mô và nội bộ tác động đến việc xây dựng kế hoạch bán hàng.

CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác lập kế hoạch bán hàng tại công ty trong giai đoạn 2015–2017:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 14/03/2008 (Giấy phép ĐKKD số 010323015), tên nội bộ là VV4, trụ sở tại 22B Giảng Võ, văn phòng giao dịch tại Tầng 4 Tòa nhà Detech, số 8 Tôn Thất Thuyết, Cầu Giấy/Từ Liêm, Hà Nội. Bộ máy tổ chức vận hành theo cơ cấu chức năng gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chuyên môn.
  • Đặc điểm nguồn lực: Năm 2017, quy mô lao động đạt 39 người (Sau đại học: 7,7%; Đại học: 92,3%; độ tuổi từ 30–45 chiếm 61,5%; dưới 30 tuổi chiếm 38,5%). Về tài chính, tổng nguồn vốn đạt 286.750 triệu đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 69,82% (200.206 triệu đồng), nợ phải trả chiếm 30,18% (86.544 triệu đồng), vốn điều lệ là 22 tỷ đồng. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống ERP trong quản lý hàng hóa và dữ liệu khách hàng.
  • Thực trạng lập kế hoạch bán hàng:
    • Công tác dự báo: Áp dụng quy trình từ dưới lên do Phòng Kinh doanh thảo luận và trình Ban Giám đốc phê duyệt. Doanh số dự báo mặt hàng viễn thông tăng từ 52.923,2 triệu đồng (2015) lên 81.374,71 triệu đồng (2017). Căn cứ dự báo dựa trên nhóm khách hàng lớn (Viettel, Mobifone, Vinaphone chiếm 70%), nguồn cung từ các hãng quốc tế (Commscope, Extreme Networks, iBwave, Forsk) và tình hình kinh tế phục hồi.
    • Xác định mục tiêu: Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh số và lợi nhuận 6%/quý, giảm 5% chi phí thông qua việc gom đơn hàng lớn để hưởng chiết khấu và giảm thuế xuất nhập khẩu. Nhóm mục tiêu nền tảng ghi nhận thị phần tăng từ 2% (2015) lên 6% (2017), khách hàng mới tăng từ 300 lên 800 khách hàng, mức độ hài lòng theo kế hoạch đạt 95%.
    • Chương trình và hoạt động bán hàng: Tổ chức mạng lưới kho bãi tại Mỹ Đình (Hà Nội) và kho/nhà máy mạ kẽm tại Phú Thọ; áp dụng các chương trình chiết khấu Quý II (1% cho đơn hàng từ 300.000 đồng, 1,5% cho đơn hàng từ 500.000 đồng), chương trình khách hàng chung thủy (giảm 1% và miễn phí vận chuyển) và chương trình giảm giá 5% trong Quý I/2017.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình gọn nhẹ, chủ động khai thác năng lực nhân viên kinh doanh, duy trì nguồn cung ổn định từ các đối tác lớn.
    • Hạn chế: Công tác thu thập dữ liệu dự báo chưa đầy đủ, chưa kết hợp phương pháp định lượng hiện đại; mục tiêu chưa được lượng hóa chi tiết tới từng cá nhân; xúc tiến bán hàng thụ động; dịch vụ sau bán hàng (lắp đặt, bảo dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật) bị 40% khách hàng khảo sát đánh giá là chưa chuyên nghiệp.

CHƯƠNG 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị ứng dụng cho năm 2018:

  • Phương hướng và mục tiêu hoạt động: Định hướng tiếp tục củng cố thị trường miền Bắc, mở rộng mạng lưới phân phối ra toàn quốc, tối ưu hóa chi phí vận hành kho vận.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình dự báo: Chuyển đổi sang quy trình dự báo kết hợp linh hoạt, bổ sung các căn cứ khoa học về dung lượng thị trường viễn thông, theo dõi sát sao động thái của đối thủ cạnh tranh (như SunOcean, DIGIVI, Hải Đăng, Hoàng Long).
  • Hoàn thiện công tác xác lập mục tiêu: Thiết lập bảng mục tiêu kết quả và mục tiêu nền tảng chi tiết năm 2018; phân bổ chỉ tiêu doanh số cụ thể theo từng nhân viên kinh doanh gắn với cơ chế đánh giá hiệu quả công việc.
  • Đổi mới chương trình và hoạt động bán lẻ/bán buôn: Đa dạng hóa các chương trình bán hàng mới, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, lắp đặt kỹ thuật nhằm khắc phục tỷ lệ 40% phản hồi chưa chuyên nghiệp từ khách hàng.
  • Hoàn thiện công tác lập ngân sách bán hàng: Xây dựng dự toán ngân sách chi phí và ngân sách kết quả chi tiết năm 2018 theo các kịch bản doanh số.
  • Kiến nghị: Đề xuất với các cơ quan Nhà nước về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải cách biểu thuế nhập khẩu thiết bị viễn thông và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh

Tác giả đã thu thập và xử lý toàn bộ dữ liệu tài chính của công ty trong giai đoạn 2015–2017:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 101.434 233.864 275.698 230,6% 117,9%
Giá vốn hàng bán 77.703 204.416 242.882 263,1% 118,8%
Chi phí tài chính 1.142 3.079 3.321 269,6% 107,9%
Chi phí bán hàng & QLDN 20.921 21.854 25.848 104,5% 118,3%
Lợi nhuận thuần 1.668 4.515 3.647 270,7% 80,8%
Lợi nhuận sau thuế 1.090 3.464 2.892 317,8% 83,5%

Phân tích nguyên nhân biến động: Doanh thu thuần năm 2016 tăng vọt 230,6% nhờ công ty tham gia cung cấp thiết bị cho dự án triển khai mạng 4G của Tập đoàn Viettel. Đến năm 2017, khi dự án 4G bước vào giai đoạn hoàn thiện, tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại (117,9%). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 sụt giảm còn 83,5% so với năm 2016 (giảm 572 triệu đồng) do tốc độ gia tăng của giá vốn và chi phí quản lý cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu.

2. Số liệu về công tác lập kế hoạch mặt hàng viễn thông

Chỉ tiêu mặt hàng viễn thông Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Doanh thu dự báo (triệu đồng) 52.923,20 65.624,77 81.374,71
- Cột viễn thông 11.302,00 14.014,48 17.377,96
- Shelter / cabinet 5.320,50 5.852,18 7.256,70
- Bộ gá ăngten 8.931,10 8.785,53 10.894,05
Thị phần mục tiêu trong nước (%) 2,0% 5,0% 6,0%
Số lượng khách hàng mới mục tiêu 300 500 800
Mức độ hài lòng của khách hàng (%) 85,0% 90,0% 95,0%
Số nhân viên được huấn luyện 20 30 39
Tỷ lệ nhân viên hoàn thành kế hoạch (%) 80,0% 85,0% 88,0%

3. Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu và toàn diện về công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương.
  • Khắc phục khoảng trống từ các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng quan các đề tài khóa luận trước đó tại Đại học Thương Mại (như nghiên cứu tại Công ty Hoàng Thiên 2015, Công ty Đất Việt 2015, Công ty Xăng dầu Lai Châu 2017, Công ty Song Việt 2017) để khắc phục các điểm yếu về việc xác định mục tiêu chung chung, thiếu căn cứ định lượng hoặc đề xuất giải pháp chưa bám sát thực tế doanh nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Cung cấp khung lập ngân sách chi phí, ngân sách kết quả dự kiến cho năm 2018 và quy trình phân bổ chỉ tiêu bán hàng cụ thể cho mặt hàng viễn thông kỹ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận thông tin, dữ liệu tài chính và bán hàng chi tiết của công ty mới chỉ được tổng hợp và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2015–2017).
    • Quy mô khảo sát định lượng qua bảng hỏi khách hàng chỉ mới được thực hiện trong phạm vi địa bàn nội thành Hà Nội, chưa bao quát được các thị trường tỉnh lân cận và đối tác quốc tế (như thị trường Lào).
    • Mẫu phỏng vấn chuyên sâu dừng lại ở 03 cán bộ quản lý và nhân viên phòng ban, chưa mở rộng sang bộ phận kỹ thuật lắp đặt và dịch vụ giải pháp giao thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát khách hàng trên toàn bộ các thị trường trọng điểm miền Bắc và miền Trung.
    • Nghiên cứu ứng dụng các thuật toán dự báo định lượng nâng cao tích hợp trực tiếp trên nền tảng phần mềm ERP mà công ty đang vận hành để tự động hóa việc lập ngân sách bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Quản trị bán hàng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài lập kế hoạch và quản trị bán hàng tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ kỹ thuật.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp: Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin có thể tham khảo bảng chỉ tiêu định mức chi phí bán hàng, quy trình dự báo từ dưới lên và phương pháp thiết lập ngân sách kết quả bán hàng theo các kịch bản doanh số.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phần phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kế hoạch bán hàng thiết bị viễn thông (Chương 2) và bộ công cụ khảo sát thực tế (phiếu điều tra khách hàng, bảng câu hỏi phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Công ty được thành lập ngày 14/03/2008 (tên nội bộ là VV4), vận hành theo mô hình cơ cấu tổ chức chức năng đứng đầu là Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 7 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Thương mại, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính, Phòng Pháp chế, Phòng Dịch vụ giải pháp giao thông và Phòng Dịch vụ giải pháp viễn thông.

2. Vì sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 lại giảm so với năm 2016 dù doanh thu vẫn tăng?

Năm 2016, công ty đạt doanh thu 233.864 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế 3.464 triệu đồng nhờ cung ứng cho dự án 4G của Viettel. Sang năm 2017, doanh thu tăng lên 275.698 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn 2.892 triệu đồng (bằng 83,5% so với 2016) do giá vốn hàng bán tăng 118,8% và chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp tăng 118,3%, cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (117,9%).

3. Công ty đang áp dụng quy trình dự báo và quy trình xây dựng mục tiêu bán hàng theo phương thức nào?

Công ty đang áp dụng quy trình dự báo bán hàng từ dưới lên và quy trình xây dựng mục tiêu bán hàng từ dưới lên. Nhân viên kinh doanh dựa trên dữ liệu khách hàng, thị trường và đối thủ để xây dựng dự thảo mục tiêu, sau đó tổng hợp qua phòng kinh doanh để trình Ban Giám đốc (ông Nguyễn Minh Phương, bà Lê Thị Thanh Hương, bà Lê Thị Huyền Trang) xem xét, phê duyệt và ban hành.

4. Kết quả khảo sát khách hàng về dịch vụ sau bán hàng của công ty cho thấy điều gì?

Kết quả điều tra khách hàng qua phiếu khảo sát 13 câu hỏi tại nội thành Hà Nội cho thấy có tới 40% khách hàng đánh giá dịch vụ sau bán hàng (các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, lắp đặt, thay thế, sửa chữa) của công ty là chưa chuyên nghiệp, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải cải tổ quy trình dịch vụ sau bán.

5. Tác giả đã sử dụng cỡ mẫu và đối tượng nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?

Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 03 đối tượng quản lý và nhân sự gồm Phó Giám đốc (chị Nguyễn Thị Huyền Trang), Trưởng phòng Kinh doanh (anh Đặng Hoàng Việt Hà) và Nhân viên Kinh doanh (anh Trần Văn Phương) bằng bảng câu hỏi mở gồm 8 câu hỏi; đồng thời phát phiếu khảo sát trắc nghiệm gồm 13 câu hỏi tới các khách hàng của công ty tại khu vực nội thành Hà Nội trong tháng 11–12/2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị và xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh mặt hàng viễn thông tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Viễn thông Việt Vương giai đoạn 2015–2017. Các số liệu tài chính, khảo sát sơ cấp và căn cứ thực tế được phân tích minh bạch, chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu dự báo, phân bổ mục tiêu và chất lượng dịch vụ sau bán. Hệ thống giải pháp đề xuất cho năm 2018 có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị bán hàng trong lĩnh vực thương mại kỹ thuật viễn thông.