Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một ngành kinh tế tổng hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao, kéo theo sự phát triển của hệ thống dịch vụ lưu trú nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của du khách và người đi công tác. Tại Việt Nam, nhiều cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ như nhà khách, nhà nghỉ chưa khai thác hiệu quả các công cụ marketing để tiếp cận khách hàng tiềm năng.

Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình (thuộc Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Tiến Bình, trụ sở tại số 2 đường Lý Bôn, thành phố Thái Bình) chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 5 năm 2012. Cơ sở có vốn đầu tư 32 tỷ đồng, quy mô 5 tầng gồm 44 phòng lưu trú, 1 nhà hàng 2 tầng, 2 phòng hội nghị và 1 phòng tập yoga. Mặc dù doanh thu tăng trưởng ổn định sau gần 4 năm vận hành, nguồn khách của nhà khách chủ yếu là khách công vụ nội địa. Lượng khách du lịch thuần túy đến lưu trú còn hạn chế do thông tin về đơn vị trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội còn nghèo nàn, chưa tạo được sự liên kết với các công ty du lịch. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Phạm Thị Thuyến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Khách sạn - Du lịch tại Trường Đại học Thương mại (dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Văn Thành) với đề tài: "Giải pháp marketing phát triển thị trường khách du lịch nội địa của Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra các giải pháp marketing có tính khả thi nhằm phát triển thị trường khách du lịch nội địa của Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình.
  • Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh và phát triển thị trường khách du lịch nội địa của khách sạn.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing phát triển thị trường khách du lịch nội địa của Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014–2015.
    3. Đề xuất một số giải pháp marketing và kiến nghị nhằm phát triển thị trường khách du lịch nội địa của đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing nhằm phát triển thị trường nội địa của khách sạn.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn của giải pháp marketing phát triển thị trường khách du lịch nội địa tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Tại Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình và thị trường khách du lịch nội địa của nhà khách.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích thực trạng thu thập trong 2 năm 2014–2015; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng từ năm 2016 trở đi.

Tổng quan tình hình nghiên cứu: Khóa luận điểm qua một số công trình nghiên cứu ngoài nước như tài liệu Marketing Management của Philip Kotler (2008) về quản trị marketing và nghiên cứu của Philip (2012) về biện pháp marketing thu hút khách du lịch tại Trung Quốc. Trong nước, tác giả dẫn chứng các khóa luận tại Trường Đại học Thương mại: đề tài của Lê Thị Trang Nhung (2014) về giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa của Khách sạn Lam Quân (Thanh Hóa) và đề tài của Nguyễn Thị Anh (2014) về giải pháp marketing của Công ty TNHH Truyền thông và Du lịch Quốc tế Hà Nội. Tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về hoạt động marketing tại Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng:

  • Khái niệm nền tảng: Tác giả sử dụng định nghĩa marketing của Philip Kotler và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA); lý thuyết marketing dịch vụ theo quan điểm của Klippendori; khái niệm marketing khách sạn và định nghĩa khách du lịch nội địa theo Luật Du lịch Việt Nam (2005).
  • Mô hình phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP): Quy trình 4 bước phân đoạn thị trường dịch vụ lưu trú; các tiêu chí đánh giá quy mô, mức tăng trưởng, mức độ hấp dẫn cơ cấu và năng lực tài chính; 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường).
  • Mô hình ma trận kết hợp cặp sản phẩm - thị trường: Khung 4 hướng tăng trưởng của Ansoff gồm thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa.
  • Hệ thống chính sách marketing hỗn hợp (Marketing-Mix): Vận dụng 4 chính sách: chính sách sản phẩm (kích thước tập hợp sản phẩm: bề rộng, chiều dài, chiều sâu, tính gần gũi), chính sách giá (định giá thâm nhập, định giá theo chất lượng, định giá tồn tại, định giá tối đa hóa lợi nhuận), chính sách phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp qua đại lý lữ hành) và chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại/xúc tiến bán, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp).
  • Khung phân tích môi trường ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị, văn hóa) và môi trường vi mô/nội bộ doanh nghiệp (khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật - công nghệ, nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản lý, trình độ marketing).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ các bảng báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh lưu trú, ăn uống, chi phí và nhân sự của nhà khách giai đoạn 2014–2015; số liệu thứ cấp bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, các tài liệu xuất bản và internet.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Trình bày hệ thống lý thuyết về phương pháp quan sát, phỏng vấn qua thư, phỏng vấn qua điện thoại, phỏng vấn cá nhân trực tiếp, điều tra nhóm cố định và điều tra nhóm chuyên đề.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Phân tích số liệu thứ cấp bằng phương pháp dãy số thời gian (đánh giá xu hướng biến động qua các năm) và phương pháp chỉ số (phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến doanh thu); kết hợp phương pháp phân tổ thống kê và tổng hợp thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lí luận cơ bản về giải pháp marketing phát triển thị trường khách du lịch nội địa của khách sạn

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết cốt lõi về marketing trong ngành kinh doanh lưu trú. Tác giả chỉ rõ các đặc trưng khác biệt của marketing khách sạn so với sản xuất vật chất: thời gian tiếp xúc dịch vụ ngắn; tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng; tính vô hình đòi hỏi phải quản lý bằng chứng vật chất (cơ sở vật chất, truyền miệng); sự phụ thuộc vào các đơn vị bổ trợ; tính thời vụ cao và công suất buồng phòng cố định không thể lưu kho.

Nội dung chương trình bày chi tiết bản chất của thị trường khách du lịch nội địa với quy mô lớn hơn khách quốc tế (thường gấp 4 đến 5 lần tại Việt Nam), khả năng chi trả ở mức trung bình khá và tính mùa vụ đậm nét. Tác giả phân tích cụ thể quy trình xác lập chiến lược STP, các chiến lược tăng trưởng cặp sản phẩm - thị trường và chi tiết hóa nội dung 4 chính sách marketing-mix (Product, Price, Place, Promotion), đồng thời làm rõ các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến hoạt động tiếp thị của khách sạn.

Chương 2: Thực trạng các giải pháp marketing phát triển thị trường khách du lịch nội địa của Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh và thực trạng triển khai marketing tại đơn vị qua các số liệu và phân tích thực tế:

1. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2015:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 4.481,000 5.449,000 +968,000 121,60
- Doanh thu lưu trú Triệu đồng 3.125,000 3.565,000 +440,000 114,08
Tỷ trọng lưu trú % 69,74 65,42 -4,32 -
- Doanh thu ăn uống Triệu đồng 1.102,000 1.589,000 +487,000 144,19
Tỷ trọng ăn uống % 24,59 29,16 +4,57 -
- Doanh thu dịch vụ khác Triệu đồng 254,000 295,000 +41,000 116,14
Tỷ trọng dịch vụ khác % 5,67 5,42 -0,25 -
Tổng chi phí Triệu đồng 2.486,200 2.925,464 +439,264 117,66
- Tiền lương nhân viên Triệu đồng 592,200 832,464 +240,264 140,57
Tỷ trọng tiền lương % 23,82 28,45 +4,63 -
- Chi phí lưu trú Triệu đồng 952,000 1.024,000 +72,000 107,56
Tỷ trọng chi phí lưu trú % 38,29 35,01 -3,28 -
- Chi phí ăn uống Triệu đồng 786,000 907,000 +121,000 115,39
Tỷ trọng chi phí ăn uống % 31,61 31,01 -0,60 -
- Chi phí khác Triệu đồng 156,000 162,000 +6,000 103,84
Tỷ trọng chi phí khác % 6,28 5,53 -0,75 -
Tổng thuế Triệu đồng 770,897 958,948 +188,051 124,39
- Thuế GTGT Triệu đồng 425,694 517,654 +91,960 121,60
- Thuế TNDN Triệu đồng 345,203 441,294 +96,091 127,83
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 1.569,106 2.005,882 +436,776 127,83
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.223,903 1.564,588 +340,685 127,83

2. Cơ cấu thị trường khách:

Đối tượng khách Năm 2014 (Lượt khách) Năm 2014 (Tỷ lệ %) Năm 2015 (Lượt khách) Năm 2015 (Tỷ lệ %)
Khách nội địa 10.254 99,47 12.857 99,24
Khách quốc tế 54 0,53 98 0,76
Tổng cộng 10.308 100,00 12.955 100,00

3. Biểu giá phòng và sản phẩm dịch vụ: Đơn vị cung cấp 8 loại phòng với các mức giá theo ngày:

STT Loại phòng nghỉ Giá phòng theo ngày (Đồng)
1 Phòng đơn loại 1 200.000
2 Phòng đơn loại 2 250.000
3 Phòng đôi loại 1 250.000
4 Phòng đôi loại 2 300.000
5 Phòng VIP đơn có bể sục 300.000
6 Phòng VIP đôi có bồn tắm 350.000
7 Phòng VIP đôi có bể sục 400.000
8 Phòng VIP rộng có bồn tắm 450.000

Dịch vụ ăn uống có thực đơn đa dạng: đặc sản (cá kèo, cá thác lác, cá khoai, chả rươi), thủy hải sản (cá ngạnh, tôm hùm, cá chép, cá mặt quỷ, cá quả, hàu, cá song, móng tay, cá vược, tu hài, ngao sần, ốc hương, chíp chíp), đồ rừng (cầy hương, nhím, don) và các món lẩu (lẩu tôm hùm, lẩu riêu cua bắp bò, lẩu cá kèo, lẩu cháo, lẩu cua biển, lẩu gà, lẩu thập cẩm).

4. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing:

  • Phân đoạn và thị trường mục tiêu: Nhà khách phân đoạn theo mục đích chuyến đi (khách công vụ và khách du lịch thuần túy), chọn khách công vụ nội địa làm thị trường mục tiêu.
  • Định vị: Phòng nghỉ tiện nghi, sạch sẽ, giá bình dân, an ninh đảm bảo.
  • Hạn chế: Kênh phân phối phụ thuộc 100% vào bán trực tiếp, không có kênh trung gian; hoạt động xúc tiến thô sơ (chủ yếu phát tờ rơi tại bến xe, ngã tư và bán hàng trực tiếp qua lễ tân, quảng bá qua Facebook chưa hiệu quả); thiếu các dịch vụ bổ sung cơ bản (không miễn phí bữa sáng, không miễn phí nước uống trong phòng); nhân viên chưa có đồng phục nhận diện thương hiệu; một số trang thiết bị phòng nghỉ bắt đầu xuống cấp.

Chương 3: Đề xuất giải pháp marketing và kiến nghị nhằm phát triển thị trường khách du lịch nội địa của Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển dựa trên dự báo xu hướng thị trường và đề xuất giải pháp cụ thể:

1. Bối cảnh dự báo thị trường:

  • Thị trường nội địa cả nước tăng trưởng mạnh (dữ liệu Tổng cục Thống kê: từ 19,2 triệu lượt năm 2007 lên 35 triệu lượt năm 2013).
  • Tiềm năng du lịch tại Thái Bình: Trung tâm thương mại Vincom khai trương vào tháng 6/2016; các khu du lịch biển (biển Đồng Châu cách trung tâm 35 km, khu du lịch sinh thái biển Cồn Vành, Cồn Đen cách trung tâm khoảng 40 km); du lịch văn hóa tâm linh (Đền thờ vương triều nhà Trần, Chùa Keo, Đền Mẫu Đợi xá, Đền Đồng Bằng, Đền Tiên La); du lịch làng nghề (chạm bạc Đồng Xâm, bánh cáy Làng Nguyễn, chiếu Hưng Nhân, làng vườn Bách Thuận).

2. Hệ thống giải pháp marketing đề xuất:

  • Nghiên cứu và phân đoạn thị trường: Thu thập ý kiến phản hồi của khách đang lưu trú; phát phiếu điều tra khảo sát nhu cầu của khách chưa sử dụng dịch vụ; áp dụng thêm tiêu thức đồ thị tâm lý và phân đoạn theo mức thu nhập; xác định nhóm mục tiêu là khách công vụ có thu nhập trung bình khá và khá.
  • Định vị sản phẩm: Thiết kế bộ đồng phục riêng cho toàn bộ nhân viên nhằm tạo hình ảnh nhận diện chuyên nghiệp.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Bổ sung dịch vụ tiện ích miễn phí bắt buộc như nước uống đóng chai tại phòng và suất ăn sáng miễn phí; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng phục vụ bàn, buồng, lễ tân.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Điều chỉnh mức giá phòng tương xứng với gói dịch vụ bổ sung đi kèm.
  • Đa dạng hóa kênh phân phối: Phát triển kênh phân phối gián tiếp thông qua việc thiết lập hợp đồng liên kết với các công ty du lịch, công ty lữ hành trong và ngoài tỉnh Thái Bình.
  • Đổi mới chính sách xúc tiến: Mở rộng quảng cáo trên truyền hình và internet; phát hành voucher ưu đãi cho khách hàng thân thiết; thực hiện quan hệ công chúng (PR) qua liên kết hợp tác với các doanh nghiệp đối tác.

3. Kiến nghị cấp vĩ mô:

  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đẩy mạnh phát triển hạ tầng các khu du lịch biển; tăng cường xúc tiến du lịch liên tỉnh; mở thêm các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ quản lý và lưu trú cho doanh nghiệp.
  • UBND tỉnh Thái Bình: Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch; tăng cường công tác an ninh trật tự trên địa bàn; ban hành chính sách hỗ trợ các cơ sở kinh doanh lưu trú phát triển.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và hoạt động của Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình: Doanh thu năm 2015 đạt 5.449 triệu đồng (tăng 21,6% so với 2014); lợi nhuận sau thuế đạt 1.564,588 triệu đồng (tăng 27,83%); lượng khách phục vụ năm 2015 đạt 12.955 lượt, trong đó khách nội địa chiếm tỷ trọng tuyệt đối 99,24%.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu chi phí, chỉ ra chi phí tiền lương nhân viên năm 2015 tăng 40,57% (đạt 832,464 triệu đồng) do tăng số lượng nhân sự và tăng mức lương bình quân.
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn marketing của nhà khách: mặc dù có lợi thế về vị trí địa lý (trung tâm TP Thái Bình, gần bến xe, đối diện Victoria Plaza) và an ninh tốt, đơn vị đang vận hành chính sách phân phối thuần túy trực tiếp (0% kênh lữ hành) và phương thức xúc tiến thủ công (phát tờ rơi), thiếu các tiện ích phòng cơ bản (nước uống, ăn sáng miễn phí).

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Đưa ra lộ trình tái cấu trúc hoạt động marketing-mix: tích hợp dịch vụ bổ trợ miễn phí vào giá phòng, chuyên nghiệp hóa nhân sự qua đồng phục và đào tạo kỹ năng, chủ động ký kết hợp tác với các đơn vị lữ hành ngoài tỉnh, ứng dụng truyền thông số và chương trình voucher tri ân khách hàng thường xuyên.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đề xuất giải pháp marketing chuyên biệt cho Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình. Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế và luận cứ cho ban giám đốc Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Tiến Bình trong việc định hướng khai thác thị trường khách nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Chuỗi số liệu phân tích hoạt động kinh doanh tại đơn vị chỉ giới hạn trong 2 năm (2014–2015) do nhà khách mới đi vào hoạt động thương mại từ tháng 5/2012.
  • Hạn chế về công cụ điều tra thực nghiệm: Việc khảo sát nhu cầu khách hàng và nghiên cứu thị trường sơ cấp mới dừng lại ở mức đề xuất quy trình và phương pháp thực hiện cho giai đoạn tiếp theo, chưa có số liệu điều tra mẫu thực nghiệm quy mô lớn được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của các kênh phân phối trực tuyến (OTA); khảo sát định lượng mức độ hài lòng của du khách đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại địa bàn tỉnh Thái Bình.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing dịch vụ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về giải pháp marketing cho các đơn vị lưu trú quy mô vừa và nhỏ.
  • Đối với nhà quản lý cơ sở lưu trú: Nội dung phân tích thực trạng tại Chương 2 và hệ thống giải pháp marketing-mix tại Chương 3 cung cấp góc nhìn thực tiễn hữu ích cho các mô hình nhà khách công vụ, khách sạn trực thuộc cơ quan nhà nước hoặc doanh nghiệp tư nhân nhận thầu khai thác cơ sở lưu trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và do ai quản lý vận hành? Khóa luận nghiên cứu tại Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình (địa chỉ: Số 2 đường Lý Bôn, thành phố Thái Bình), do Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Tiến Bình quản lý và kinh doanh khai thác.

2. Quy mô cơ sở vật chất và vốn đầu tư của nhà khách được ghi nhận như thế nào? Nhà khách được xây dựng với tổng mức vốn đầu tư 32 tỷ đồng, kết cấu 5 tầng rộng rãi gồm 44 phòng lưu trú cho khách, 3 phòng nhân viên, 1 phòng để đồ, 1 tầng phơi đồ, 1 tầng hầm để xe, 1 nhà hàng 2 tầng, 1 phòng cho thuê tập yoga và 2 phòng hội nghị.

3. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của nhà khách biến động ra sao trong giai đoạn 2014–2015? Năm 2014, tổng doanh thu đạt 4.481 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 1.223,903 triệu đồng. Đến năm 2015, tổng doanh thu tăng lên 5.449 triệu đồng (tăng 21,6%) và lợi nhuận sau thuế đạt 1.564,588 triệu đồng (tăng 27,83%).

4. Cơ cấu khách lưu trú tại nhà khách có đặc điểm gì nổi bật? Khách lưu trú tại nhà khách gần như hoàn toàn là khách nội địa. Năm 2014, khách nội địa chiếm 99,47% (10.254 lượt); năm 2015, khách nội địa chiếm 99,24% (12.857 lượt), trong khi lượng khách quốc tế chỉ chiếm dưới 1% (54 lượt năm 2014 và 98 lượt năm 2015).

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong chính sách phân phối và xúc tiến của nhà khách là gì? Về phân phối, nhà khách phụ thuộc 100% vào kênh bán hàng trực tiếp tại quầy, hoàn toàn chưa có sự liên kết với các công ty lữ hành hay trung gian du lịch. Về xúc tiến, đơn vị chỉ áp dụng các hình thức thủ công như phát tờ rơi tại bến xe, ngã tư và bán hàng trực tiếp qua nhân viên lễ tân, chưa đầu tư bài bản cho kênh truyền thông internet hay quảng cáo đại chúng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thuyến đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing dịch vụ khách sạn và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Nhà khách Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2014–2015. Trên cơ sở làm rõ các ưu điểm về giá cả, an ninh và chỉ ra các hạn chế trong phân phối, xúc tiến và dịch vụ bổ trợ, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix đồng bộ cùng các kiến nghị vĩ mô nhằm thu hút thị trường khách du lịch nội địa. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực tế cho công tác quản trị và tiếp thị tại các cơ sở lưu trú quy mô vừa trên địa bàn tỉnh Thái Bình.