Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thương hiệu và xây dựng phát triển thương, hiệu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty VNPT Bắc Ninh Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu VNPT trên địa bản. tinh Bắc Ninh trong giai đoạn 2019-2024 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG PHÁT TRIEN THƯƠNG HIỆU CUA DOANH NGHIỆP.1 Tổng quan vé thương LLL Khái niệm về thương hiệu Theo td chức sở hữu trí tuệ thé giới (WIPO) thi: “Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu. hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một SP hàng hóa hay một DV nào đồ được sin xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Đối với DN, thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng È SPDV với dấu hiệu DN gắn lên bề mặt SPDV nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ.
Thương hiệu là một tải sản vô hình quan trọng và đối với các DN lớn, giá trị thương higu của DN chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị của DN” ‘Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thuong hiệu là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, kiểuthiết kế. hoặc tập hợp tắt ca các yếu tổ nhằm xác định và phân biệt hùng hóa DV của một người bán với hing hóa và DV của các đối hủ cạnh tranh” Theo Hiệp hội nhãn hiệu thương mại quốc tế ITA(mtematomal Trademark Association): “Thuong hiệu bao gm những từ ngữ, én gọi, biểu tượng hay bắt kỳ sự kết hợp nào giữa các yêu tổ rên được ding trong thương mại để xe định và phân biệt ‘hang hóa của các nhà sản xuất hoặc người bán với nhau và dé xác định nguồn gốc của hàng hóa đó”, 6 Việt Nam, khái niệm thương hiệu thường được hiễu đồng nghĩa với nhãn hiệu hing hóa. Tuy nhiên, trên thực tẾ khái niệm thương hiệu được hiểu rộng hơn nhiều, nó có thể là bắt cứ gì gắn liên với SPDV nhằm làm cho chúng được nhận diện dễ ding và khác biệt so với các SPDV cùng loại. Điều 785 Bộ luật dân sự Việt Nam có dé cập: Nhãn hiệu hing hóa là những đầu higu dùng để phần biệt hàng hóa, DV cing loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau.
Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình. ảnh hoặc sự kết hợp giữa các yếu tổ đó được thể hiện bằng màu sắc”. Như vậy, qua những định nghĩa trên, có thé thấy rằng thương hiệu là một tên gi, ổ hợp mẫu sic, bid tượng, hình tượng, hiệu để phân biệt SP hay DN này với SP hay DN khác Thương hiệu là niềm tin, là tỉnh yêu mà KH và công chúng đành cho DN “Thương hiệu là tên gọi chung của các dấu hiệu thương mại riêng biệt được pháp luật công nhận dành cho cá nhân hoặc tổ chức để giáp phân biệt với cá nhân hoặc tổ chức khác 1.1 Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa. Trong ti 1g Anh, Brand có nghĩa là nhãn hiệu.
Tuy nhiền cùng với sự phát triển của Marketing, Brand còn dần dan được hiểu theo nghĩa rộng hơn, đó là thương hiệu. Tuy nhiền ở Việt Nam, nhiều người vẫn côn sự nhằm lẫn giữa hai thuật ngữ này. Những im khác biệt cơ bản giữa thương hiệu và nhăn hiệu được thể hiện trong bảng sau: Bang 1.1: Phan biệt thường hiệu và nhân hiệu, Thương hộp Nhà i it igen tửu ượng khô ác — | = CO git av THE ig qua ma Se, ÿ nghĩa in gt tang trí Là tà sản vô hình của một DN, Tà ải sn bow hình của một DY. Li phin hồn cia DN.
Tà pin sóc ủa DN, ~ hương hiệu Không hiện đện rên ốc [= Nin hu va bit ang ign ai êm ‘van ban php ý, nỗ nó lên eit lượng SP, | van bin ph ý, xây dụng rên hệ thing php XVỀ mặt | uyiavà sr0ncảy của KH din eho SP | lu guốc gia dove DN đăng ký va eo quan pháp lý. | wong im er ngudi iu ding chúc nang bảo hộ. Thương hiệu được xảy dựng trên hệ ‘Do DN xây đụng da tên hệ tổn lật pháp thông tủ cúc của công. Do hộ phận chức hăng gua fs ye | nh ameduhocnsdetngva | Pl dng ky co gun ning 2 8 co a guy st dạng và Kh ign vi pgm.
(Nguôn: Thương hiệu dành cho nhà lãnh đạo — Richard Moore) Sự phân biệt trên cũng chi là tương đối, bởi nhãn hiệu cũng là một bộ phận của thương, "hiệu, một bộ phận thường được sự bảo hộ của pháp luật. Sự nhận Biễ thương hiệu Nhận biết thương hiệu là khả năng nhận ra hoặc nhớ ra ring thương hiệu ấy là một trong những thương hiệu của một loại sản phẩm hoặc loại sản phan ấy có một thương. hiệu như thé Những người tiêu dùng thưởng lựa chọn những sản phẩm, dich vụ có thương hiệu biết đến thay vì lựa chọn những sin phẩm, địch vụ họ chưa bao giờ nghe đến, Vấn đề đặt 1a là xây dựng thương hiệu cần kim sao để gia tăng khả năng biết đến thương hiệu của khách hàng vi công chúng, mức độ biết đến cảng cao thì càng thành công 12. Các thành phân nhận dạng thương hiệu Một thương hiệu mạnh edn thỏa mãn nhiễu yếu tổ.
Vì vậy, việc lựa chọn cácy thương hiệu cũng cần có những nguyên tắc khoa học riêng, cần xem xét lựa chọn các yếu tố thương hiệu khác nhau và sự kết hợp chúng sao cho đạt được hiệu quả cao nhất 1.1 Tên thương hiệu Tên gọi là n tượng đầu tiên rong chiến lược thy hút KH và một cái tên tốt sẽ giành được ưu thé ngay từ lần đầu tiếp xúc, Dưới góc độ thương hiệu, tên gọi là thành phần cơ bản 16 thường là y óc h hoặc là liên hệ chính của SP một cách cô đọng và tinh tế. Tên gọi la ấn tượng đầu tiên về một DN hay một loi SPDV trong nhận thức cla người tiêu dàng. Vi th tên gi là một yếu tổ quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tổ cơ bản gợi nhớ SPDV trong những tinh huồng mua hàng (Vũ Chí Lộc và Lê Thị Thu Hà, 2007) “Thông thường tên thương hiệu được tạo ra theo hai cách: sir dung nhóm các từ tự tạo ra mà không him chứa ý nghĩa gi cả và sử dụng những dẫu hiệu có sẵn trong tự nhiên và it nhiều có liên tưởng đến SPDV. Ví dụ: BMW là nhóm các từ tự tạo không mang ý' nghĩa gì, bia Tiger là sử dụng bình anh con hỗ để liên tưởng đến sự mạnh mẽ, oai phong.
Mỗi cái tên đều được ra đồi bằng những cách sing tạo riêng, không theo một khuôn mẫu có sẵn nào ngay cả khi chủng do cùng một nhóm tác giả sing to ra, Tuy nhiên có mmột số qui ắc chung phải lưu ÿ khi đặ tên thương hiệu ~ Dễ nhớ: đơn giản, dễ phát âm, dễ đánh vẫn. - Có ý nghĩa: gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng, ~ Dễ chuyển đổi khi cần thiết: có thé dùng cho nhiều SP trong cùng một chủng loại, dễ thay đổi để được chấp nhận giữa các lãnh thổ và nền văn hóa khác nhau. - Gây ấn tượng: tên thương hiệu cần gây được Ấn tượng khi đọc và có tính thẳm mỹ. Thông thường những từ có ý nghĩa hay và đẹp sẽ được chọn làm tên thương hiệu, vi dụ như: Lux, Elite, Super.
Đáp ứng yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân bi , không trùng, không tương tự với những gì người khác đã đăng ký trước đó, 1. Logo và biểu tượng đặc trưng. Dưới góc độ thương hiệu, logo là thinh phần d họa góp phin quan trọng trong việc xây đựng nhận thức của KH về thương hiệu. Cùng với tên gọi, logo là cách giới thiệu bằng hình ảnh của DN.
Logo có thé tạo ra liên tưởng đến thương hiệu thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ. Một khi logo đã tạo được ấn tượng tốt đẹp với KH thi nó sẽ là yếu tố truyền tải tốt nhất thông điệp của thương hiệu (Vũ Chí Lộc và Lê Thị Thu Hả, 2007). Vi dụ: khi thấy một chiếc xe hơi trên mũi xe biểu tượng hình ngôi sao 3 cánh, đó là dòng xe Mercedes-Benz, nếu biểu. tượng hình cánh quạt tring xanh thi đ là BMW inh ảnh logo luôn là hình ảnh đầu tiên nhắc tới thương hiệu DN, thương hiệu SPDV.
Chỉ với những logo trên một SP cũng loại, người tiêu dũng đã có thé phân biệt thương hiệu của tùng nhà sản xuấc. Do tính đồ họa cao,logo rất dễ nhận bil và tăng khả năng, phân biệt của SP. Hơn nữa logo ít him chứa ý nghĩa của một SP cụ thể nên có thể dùng logo cho nhiều chủng loại SP khác nhau. Các DN thường xây dựng logo như là một phương tiện để thể hiện xuất xứ SP, thể hiện cam kết chat lượng SP của DN, Dưới góc độ ng tạo, logo có 3 loại + Thứ nhất là các logo dui dạng chữ được cách điệu từ tên nhãn hiệu, tên DN.
Vi dự logo của IBM, Microsoft, Sony, Bits. sử dụng các kiểu chữ được viết cách điệu rất ấn tượng ~ Thứ hai là các logo sử đụng hình ảnh để giới thiệu lĩnh vực kinh doanh của DN, ví dụ như một hãng phim sử dụng hình ảnh một rạp chiếu phim, một DN sản xuất pin sử dụng hình ảnh con tho. ~ Thứ ba là logo đồ họa tru tượng, ví dy logo ình boomerang cia Nike. Theo các chuyên gia trong lĩnh vực Marketing, loại logo này chỉ có ý nghĩa khi DN có thể truyền tải được những thông điệp về DN tới các KH thông qua những liên tưởng mà nó đi kèm, logo của Nike qua quá trình tiếp thị quảng bá theo năm tháng đã được cchuyén tải thành "đầu hiệu nhận biết” cho một phong cách thé thao.
Khi tết kế logo, mục iêu của DN là ạo ra logo cớ hình ảnh đễ nhớ, để li tượng lâu đài rong trí nhớ của KH, đây 1a những tiêu chí clin quan tâm khi thiết kế logo: ~ Logo mang hình ảnh của DN: các yêu tổ hình ảnh cần khắc họa được điểm khác biệt, tính vượt trội của DN. ~ Logo có ý nghĩa văn hóa đặc thù. - DB hiểu: các yêu tổ đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng ~ Logo phải đảm bảo tinh cân đối va hài hòa, tạo thành một chỉnh thé thống nhất. Ngoài ra khi thiết kế logo cin phải loại bo những yẾu tổ biểu tượng đã trở nên phổ biển trong một số lĩnh vực nào đó (mắt khá năng phân biệt, không được bảo hộ).