Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty truyền hình cáp saigontourist sctv chi nhánh đồng nai

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty truyền hình cáp Saigontourist SCTV Đồng Nai.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2016

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING VÀ TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ

2.1. Tổng quan về Marketing và Marketing dịch vụ

2.1.1. Các khái niệm cơ bản về Marketing

2.1.2. Vai trò của Marketing

2.1.3. Chức năng của Marketing

2.1.4. Khái niệm Marketing dịch vụ

2.1.5. Tổng quan dịch vụ truyền hình cáp. Những hoạt động của Marketing dịch vụ

2.1.6. Nghiên cứu thị trường

2.1.7. Marketing mix trong dịch vụ

2.1.7.1. Kênh phân phối (Place)
2.1.7.2. Con người – Nguồn nhân lực (People)
2.1.7.3. Quy trình cung ứng dịch vụ (Process)
2.1.7.4. Cơ sở vật chất – Các yếu tố hữu hình (Physical Evidence)

2.1.8. Tóm tắt chương 1

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP SCTV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

3.1. Giới thiệu tổng quan Công ty Truyền hình cáp SCTV

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển

3.3. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi. Chiến lược phát triển

3.4. Cơ cấu tổ chức – phòng ban

3.5. Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty truyền hình cáp SCTV tại Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015

3.5.1. Tình hình kinh doanh

3.5.2. Hoạt động nghiên cứu thị trường

3.5.3. Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix của SCTV Chi nhánh Đồng Nai

3.5.3.1. Kênh phân phối (Place)
3.5.3.2. Con người – Nguồn nhân lực (People)
3.5.3.3. Quy trình cung ứng dịch vụ (Process)
3.5.3.4. Cơ sở vật chất – Các yếu tố hữu hình (Physical Evidence)

3.6. Tóm tắt chương 2

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP SCTV – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

4.1. Căn cứ xây dựng giải pháp

4.1.1. Căn cứ vào chính sách phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai

4.1.2. Căn cứ vào chính sách phát triển ngành

4.1.3. Căn cứ vào dự báo thị trường đến năm 2020

4.2. Mục tiêu và định hướng xây dựng giải pháp

4.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty truyền hình cáp SCTV chi nhánh Đồng Nai

4.3.1. Giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường

4.3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing mix

4.3.2.1. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ
4.3.2.2. Giải pháp về giá cả
4.3.2.3. Giải pháp về kênh phân phối
4.3.2.4. Giải pháp về chiêu thị
4.3.2.5. Giải pháp về con người – nguồn nhân lực
4.3.2.6. Giải pháp về qui trình cung ứng dịch vụ
4.3.2.7. Giải pháp về cơ sở vật chất – Các yếu tố hữu hình

4.3.3. Tiên đoán các phản ứng và giải pháp hạn chế phản ứng tiêu cực trong việc áp dụng những giải pháp đề xuất

4.3.4. Tiên đoán các phản ứng của các phòng ban khi áp dụng giải pháp đề xuất

4.3.5. Giải pháp hạn chế phản ứng tiêu cực trong việc áp dụng những giải pháp đề xuất

4.4. Tóm tắt chương 3

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SCTV

Phụ lục 2. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG BAN CỦA SCTV CN ĐỒNG NAI

Phụ lục 3. QUI TRÌNH XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ HỖ TRỢ KỸ THUẬT

Phụ lục 4. CÁC CHÍNH SÁCH, CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI CỦA CÁC ĐỐI THỦ TẠI ĐỒNG NAI

Phụ lục 5. CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI CỦA SCTV TRONG NĂM 2015 – 2016

Phụ lục 6. DANH MỤC KÊNH TRUYỀN HÌNH SCTV & CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MÃI CỦA CÁC GÓI KÊNH

Phụ lục 7. THIẾT KẾ BẢNG KHẢO SÁT MARKETING DỊCH VỤ TẠI SCTV CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Phụ lục 8. BIÊN BẢN HỌP THẢO LUẬN NHÓM

Phụ lục 8. DÀN BÀI HỌP THẢO LUẬN NHÓM

Phụ lục 9. PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CÔNG TY TRUYỀN HÌNH CÁP SAIGON TOURIST SCTV – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Phụ lục 10. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG BẰNG SPSS

10.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA SCTV

10.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ GIÁ CẢ CỦA SCTV

10.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA SCTV

10.4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CHIÊU THỊ CỦA SCTV

10.5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CON NGƯỜI – NGUỒN NHÂN LỰC CỦA SCTV

10.6. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ QUI TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA SCTV

10.7. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN KHÁCH HÀNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT – CÁC YẾU TỐ HỮU HÌNH CỦA SCTV

10.8. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động marketing tại SCTV Đồng Nai

Hoạt động marketing tại SCTV Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thương hiệu và thu hút khách hàng. Với sự cạnh tranh ngày càng gia tăng trong lĩnh vực truyền hình cáp, việc hoàn thiện các chiến lược marketing là cần thiết để duy trì vị thế trên thị trường.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của SCTV

SCTV đã có một quá trình phát triển dài hạn, từ những ngày đầu thành lập đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng dịch vụ và nâng cao chất lượng phục vụ.

1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh của SCTV

Tầm nhìn của SCTV là trở thành nhà cung cấp dịch vụ truyền hình hàng đầu tại Việt Nam, với sứ mệnh mang đến trải nghiệm giải trí tốt nhất cho khách hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động marketing tại SCTV Đồng Nai

SCTV Đồng Nai đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và mở rộng thị phần. Sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác

Sự gia tăng của các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình khác như VTVCab và K+ đã tạo ra áp lực lớn cho SCTV trong việc giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và nội dung, điều này yêu cầu SCTV phải liên tục cải tiến và đổi mới.

III. Phương pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại SCTV Đồng Nai

Để cải thiện hoạt động marketing, SCTV cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Chiến lược marketing mix hiệu quả

Áp dụng chiến lược marketing mix bao gồm sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và chiêu thị để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

3.2. Nghiên cứu thị trường định kỳ

Thực hiện nghiên cứu thị trường định kỳ để nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng, từ đó điều chỉnh chiến lược marketing cho phù hợp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại SCTV Đồng Nai

Việc áp dụng các giải pháp marketing đã mang lại những kết quả tích cực cho SCTV Đồng Nai, giúp công ty cải thiện vị thế trên thị trường.

4.1. Tăng cường nhận diện thương hiệu

Các chiến dịch quảng cáo và truyền thông đã giúp SCTV nâng cao nhận diện thương hiệu trong cộng đồng.

4.2. Tăng trưởng doanh thu và khách hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy doanh thu và số lượng khách hàng của SCTV đã tăng trưởng đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp marketing mới.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động marketing tại SCTV Đồng Nai

Hoạt động marketing tại SCTV Đồng Nai cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

SCTV cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của đổi mới sáng tạo

Đổi mới sáng tạo trong hoạt động marketing sẽ là yếu tố quyết định giúp SCTV duy trì và phát triển bền vững trong ngành truyền hình cáp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty truyền hình cáp saigontourist sctv chi nhánh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 này, tác giả sẽ trình bày cơ sở khoa học về hoạt động Marketing dịch vụ và các lý thuyết tiếp cập về hoạt động Marketing dịch vụ của doanh nghiệp cũng như ứng dụng của chúng vào lĩnh vực dịch vụ truyền hình cáp. Tổng quan về Marketing và Marketing dịch vụ 1. Các khái niệm cơ bản về Marketing Theo Phillip Kotler (2012) cho rằng “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra”. Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA (2013): “Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo dựng mô hình sản phẩm (concept), hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch khuyến mãi nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ (exchànges/marketing offerings) có khả năng thỏa mãn nhu cầu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định” Theo William J Stanton, Michael J Etzel & Bruce J Walker (1994) “Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, xúc tiến và phân phối sản phẩm thỏa mãn mong muốn của thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức”.

Theo Groroos (1990) “Marketing là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng cố lâu dài những mối quan hệ với khách hàng một cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên. Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi giữa các bên và thỏa mãn những điều hứa hẹn”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về Marketing, nhưng tựu trung lại có thế thấy rằng Marketing được chia làm 2 loại sau: Marketing truyền thống hay Marketing cổ điển: Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông. Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp theo của nó là làm việc trên các kênh lưu thông.

Như vậy, về thực chất Marketing cổ điển chỉ chú trọng đến việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chú trọng đến khách hàng. Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ thì chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống. Việc thay thế Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu. Marketing hiện đại: Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học - kỹ thuật phát triển.

Marketing hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa, trong đó khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định. Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều tập trung tạo lên sức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Mục tiêu của Marketing là tối đa hoá lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu hiện trong ngắn hạn lại là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu khách hàng. Vai trò của Marketing Chiến lược Marketing và Marketing hỗn hợp là hoạt động hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại, chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp tìm kiếm những thông tin hữu ích về thị trường, có điều kiện mở rộng thị trường và tăng quy mô kinh doanh.

Các công cụ Marketing giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường tăng thị phần, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ bằng cách nâng cao khả năng cạnh tranh và làm thoả mãn nhu cầu khách hàng. Nhờ có chiến lược Marketing các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện một cách đồng bộ, doanh nghiệp sẽ tiếp cận với thị trường tiềm năng, chinh phục và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 lôi kéo khách hàng và có thể nói rằng chiến lược Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp gần hơn với thị trường. Quản trị chiến lược Marketing sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ mục đích và hướng đi mà cụ thể là việc xây dựng các chiến lược Marketing mix cho thị trường mục tiêu. Chính điều này gắn kết mọi cá nhân, mọi bộ phận bên trong tổ chức cùng đòng tâm hiệp lực để đạt mục đích chung.

Hoạch định chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp nắm vững cơ hội, nguy cơ, hiểu rõ điểm mạnh điểm yếu của mình trên cơ sở đó có khả năng đối phó với những biến động của thị trường và có được chiến lược thích hợp. Vai trò của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệp xây dựng một kế hoạch chiến lược Marketing hợp lý, tức là có sự gắn kết chặt chẽ của chiến lược Marketing mix, của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trường mục tiêu đã lựa chọn. Xây dựng chiến lược Marketing đúng hướng tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh. Chức năng của Marketing - Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng.

Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay cả những người khó tính nhất. Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thoả mãn nhu cầu thiết yếu, sinh lý thì nay ngoài yếu tố trên hàng hóa còn phải thoả mãn nhu cầu cao hơn như nhu cầu tự thể hiện, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc. Thực hiện chuỗi hoạt động của mình Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các hoạt động của bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, nghiên cứu thị trường các xí nghiệp sản xuất bao gói, nhãn hiệu.nhằm mục tiêu chung là làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường, thoả mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng. - Chức năng phân phối.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Chức năng phân phối bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu sản phẩm hàng hóa từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao cho những cửa hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dùng. Thông qua chức năng này, những người tiêu thụ trung gian có khả năng tốt sẽ được phát triển. Ngoài ra nó còn hướng dẫn khách hàng về các thủ tục ký liên quan đến quá trình mua hàng, tổ chức các tổ vận tải chuyên dụng, hệ thống kho bãi dự trữ bảo quản hàng hóa. Đặc biệt, chức năng phân phối trong Marketing có thể phát hiện ra sự trì trệ, ách tắc của kênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối.

- Chức năng tiêu thụ hàng hóa. Chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn: kiểm soát giá cả và các nghiệp vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng. - Các hoạt động yểm trợ. Thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hóa chi phí dẫn đến việc khó có thể cạnh tranh bằng giá.

Các hoạt động yểm trợ có thể kể đến như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội trợ, triển lãm và nhiều hoạt động dịch vụ khách hàng khác. Khái niệm Marketing dịch vụ 1. Khái niệm Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

Khái niệm đã đề cập đến một số vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trường mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trường mục tiêu. - Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động các nguồn lực của tổ chức. - Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lượng, chất lượng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng. Đặc trưng của dịch vụ Thứ nhất, Tính vô hình (intangible) của dịch vụ Dịch vụ được xem như vô hình (intangible) bởi vì nó nhấn mạnh đến việc thực hiện hơn là các vật thể.

Dịch vụ không thể sờ nắm hay nhìn thấy giống như sản phẩm. Hơn nữa, dịch vụ là những gì chủ yếu là sự trải nghiệm và đánh giá của khách hàng nặng tính chủ quan hơn là khách quan. Bạn không thể nắm giữ dịch vụ trong tay như cách bạn nắm giữ một hàng hóa – sản phẩm hữu hình mà khách hàng có thể nhìn thấy, nghe thấy, ngửi thấy, nếm thử hay có thể chạm vào trước khi mua. Thứ hai, Tính đồng thời hay tính không thể tách rời (inseparable) Tính đồng thời hay tính không thể tách rời (inseparable) hàm ý sản xuất và tiêu thụ gần như là đồng thời; trái với sản xuất là làm trước rồi sau đó mới bán và tiêu thụ; dịch vụ thì bán trước rồi mới cung ứng và tiêu thụ đồng thời.

Thí dụ như, khách hàng muốn sử dụng dịch vụ truyền hình cáp thì trước tiên phải bỏ chí phí ra để đăng ký hòa mạng, sau đó mới sử dụng dịch vụ (quá trình cung ứng dịch vụ). Tính đồng thời (inseparable) của cung cấp dịch vụ và tiêu thụ (tính tiếp xúc với khách hàng hay tính không thể tách rời khỏi nhà cung cấp dịch vụ). Khách hàng mua các dịch vụ như cắt tóc, sửa xe, khám nha khoa và sử dụng chúng đồng thời. Cảm nhận của người tiêu dùng về nhà cung cấp dịch vụ trở thành cảm nhận về chính lợi ích của dịch vụ hiện hữu.

Tên tuổi của vị bác sĩ, luật sư, hay nhà tạo mẫu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 tóc đồng nghĩa với dịch vụ mà họ cung cấp. Kiểu tóc xấu có thể khiến khách hàng bỏ đi, trong khi kiểu tóc đẹp có thể thu hút thêm khách hàng tới tiệm. Người mua thường có vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra và phân phối dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ