Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thanh Hằng được thực hiện tại Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thanh Nhàn (Hà Nội, 2018), tập trung vào đề tài "Hoàn thiện hoạt động Marketing mix tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Quảng Ninh". Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam sau hơn 10 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Thị trường tài chính - tiền tệ trong nước ngày càng mở cửa, gia tăng mức độ gắn kết với thị trường toàn cầu. Đồng thời, các tổ chức quốc tế như tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody's đã nâng triển vọng của hệ thống ngân hàng Việt Nam từ mức ổn định lên mức tích cực. Sự chuyển mình này tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, đòi hỏi các định chế tài chính không chỉ đổi mới hạ tầng công nghệ, cải tiến quản trị, hiện đại hóa hệ thống thanh toán mà còn phải nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua hoạt động Marketing hỗn hợp (Marketing Mix). Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Chi nhánh Quảng Ninh, công tác marketing đã được ban lãnh đạo quan tâm triển khai, tuy nhiên hiệu quả mang lại chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế và vị thế thương hiệu sẵn có trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing ngân hàng, mô hình marketing mix (4P) và các đặc thù của marketing dịch vụ tài chính.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng triển khai các chính sách marketing mix tại Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2017.
  3. Đo lường, kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố marketing mix đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân thông qua dữ liệu khảo sát thực tế.
  4. Xác định các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix của chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu trực tiếp: Sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động marketing tại Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh.
  • Đối tượng nghiên cứu gián tiếp: Các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu 4 chính sách marketing hỗn hợp (Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến hỗn hợp) gắn liền với mức độ thỏa mãn của khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực địa được thu thập từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên lý thuyết Marketing Mix 4P truyền thống của E. Jerome McCarthy, được tiếp cận và phát triển trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng theo các tài thuyết của Philip Kotler cùng nhiều công trình nghiên cứu chuyên ngành. Tác giả vận dụng cấu trúc sản phẩm dịch vụ ngân hàng 3 cấp độ (sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hữu hình, sản phẩm bổ sung) và xác định 3 đặc trưng cơ bản của marketing ngân hàng: loại hình marketing dịch vụ tài chính (mang tính vô hình, không tách rời giữa cung ứng và tiêu thụ, không thể lưu kho); marketing hướng nội (nâng cao năng lực, thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên); và marketing quan hệ (hướng tới duy trì khách hàng hiện tại và xây dựng lòng trung thành bền vững). Bên cạnh đó, tác giả tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước như: nghiên cứu so sánh Swedbank và Rabobank của Wesley van der Deijl (2008); cấu trúc marketing hỗn hợp ngân hàng của Farjul Islam và Mostarfizur Rahma (2015); định vị thương hiệu ngân hàng của Adam Anderson (2014); truyền thông marketing trong khủng hoảng của Vojkan Bizic (2015); marketing dịch vụ ngân hàng tại Trung Quốc của Carla Vieira (1999); các đề tài tại Việt Nam của Phan Lâm Phú (2007) về Vietcombank Quảng Bình (sử dụng mô hình hồi quy Stepwise), Phạm Thị Xuân Ly (2012) tại SHB Đà Nẵng, Nguyễn Vũ Ngọc Trinh (2011) tại Vietcombank, Bùi Quang Vinh (2010) tại Ngân hàng An Bình, cùng nghiên cứu mở rộng mô hình 7P của PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền và Vũ Thu Hương (2008), TS Lại Xuân Thủy và TS Phan Thị Minh Lý (2011) tại Vietcombank Huế.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2015–2017 của Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh, tài liệu công bố từ website chính thức của Vietcombank và các ngân hàng thương mại đối thủ trên địa bàn (BIDV, VietinBank, Techcombank, VPBank, MBBank, TPBank).
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổ chức thảo luận chuyên gia với cán bộ phòng Dịch vụ khách hàng của chi nhánh, trao đổi cùng giảng viên hướng dẫn và phỏng vấn thử nghiệm (pilot test) trên mẫu 30 khách hàng để hiệu chỉnh từ ngữ, cấu trúc thang đo và bảng hỏi khảo sát.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát gồm 20 biến quan sát thuộc 4 nhóm chính sách marketing mix và nhóm thang đo sự hài lòng. Quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo quy tắc tối thiểu 5 mẫu cho một biến quan sát (20 x 5 = 100 mẫu). Nhằm phòng ngừa sai sót và nâng cao độ tin cậy, tác giả phát ra 180 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua hai hình thức: phát phiếu trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại quầy của chi nhánh và gửi phiếu trực tuyến qua biểu mẫu Google Drive.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sau thu thập được làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS, áp dụng các kỹ thuật: thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát; kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích hệ số tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng thành tố marketing mix đến sự hài lòng chung của khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động marketing trong kinh doanh ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về marketing và 5 quan niệm tiêu biểu về marketing ngân hàng, khẳng định bản chất hoạt động ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, trong đó lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng đạt được thông qua việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Tác giả phân tích 3 vai trò căn bản của marketing: giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản của ngân hàng (xác định danh mục sản phẩm, tổ chức cung ứng và điều hòa lợi ích các bên); đóng vai trò cầu nối gắn kết ngân hàng với thị trường; và tạo lập vị thế cạnh tranh thông qua sự khác biệt hóa sản phẩm.

Nội dung chương làm rõ 3 đặc trưng riêng biệt của marketing ngân hàng (dịch vụ tài chính, marketing hướng nội, marketing quan hệ) và sự cần thiết của hoạt động này dựa trên việc đánh giá danh mục dịch vụ, chất lượng, giá cả, tiềm lực tài chính, công nghệ và môi trường kinh tế - chính trị - xã hội. Trọng tâm của chương là phân tích chi tiết nội hàm 4 chính sách marketing mix trong ngân hàng:

  • Chính sách sản phẩm: Cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm; danh mục sản phẩm dịch vụ tài chính; phương thức hoàn thiện và quy trình phát triển sản phẩm mới.
  • Chính sách giá: Các hình thức cấu thành giá (lãi suất huy động, lãi suất cho vay, phí dịch vụ, hoa hồng); tính nhạy cảm và tính phức tạp trong định giá dịch vụ tài chính.
  • Chính sách phân phối: Khái niệm kênh phân phối; đặc điểm phân phối trực tiếp tại mạng lưới chi nhánh kết hợp các kênh phân phối điện tử hiện đại.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Các công cụ chủ đạo bao gồm quảng cáo, giao dịch cá nhân, tuyên truyền quan hệ công chúng, khuyến mại, chăm sóc khách hàng, marketing trực tiếp và tài trợ xã hội.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động marketing mix tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Quảng Ninh

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động marketing của Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh. Chi nhánh là đơn vị trực thuộc cấp I với 8 phòng giao dịch và 9 phòng chuyên môn. Tính đến ngày 31/12/2017, tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh là 170 người, trong đó lao động nữ là 117 người (chiếm 68,82%), độ tuổi bình quân khoảng 30 tuổi và 152 cán bộ có trình độ từ đại học trở lên (chiếm 89,41%).

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2015–2017:

  • Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2017 đạt 5.273,35 tỷ đồng, tăng 954,73 tỷ đồng (tương ứng tăng 22,1%) so với năm 2016. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chủ đạo trên 80%. Huy động từ tổ chức kinh tế tăng từ 518,69 tỷ đồng (2015) lên 1.406,21 tỷ đồng (2017). Cơ cấu vốn theo loại tiền cho thấy huy động VND tăng trưởng tốt, trong khi ngoại tệ quy đổi giảm từ 520,99 tỷ đồng (chiếm 14% năm 2015) xuống 492,93 tỷ đồng (chiếm 9% năm 2017). Đáng chú ý, tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng gần 80% trong năm 2017, tăng tỷ trọng từ 10% (năm 2015) lên 30% (năm 2017).
  • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng liên tục; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát dưới 2%. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho thấy nợ trung hạn duy trì ổn định quanh mức 6%; nợ dài hạn giảm dần tỷ trọng từ 81% (2015) xuống 75,7% (2016) và còn 67,45% (2017).
  • Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu: Chi nhánh chiếm 20% thị phần thanh toán xuất nhập khẩu toàn tỉnh (không tính biên mậu).
  • Dịch vụ ngân hàng điện tử: Khách hàng đăng ký mới Internet Banking tăng 38,94% trong năm 2016, đạt 5.545 lượt đăng ký mới.
  • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2017 đạt 237,29 tỷ đồng. Thu nhập thuần từ lãi đóng góp lớn nhất vào tổng thu, trong khi chi phí trả lãi tiền gửi chiếm hơn 70% tổng chi phí.
Chỉ tiêu tài chính - kinh doanh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) 3.705,10 4.318,62 5.273,35
- Tỷ trọng tiền gửi dân cư > 80% > 80% > 80%
- Vốn từ tổ chức kinh tế (Tỷ đồng) 518,69 - 1.406,21
- Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn 10% - 30%
Tỷ lệ nợ xấu < 2% < 2% < 2%
Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng dư nợ 81,00% 75,70% 67,45%
Thị phần thanh toán XNK toàn tỉnh 20% 20% 20%
Khách hàng đăng ký mới Internet Banking 3.995 5.545 -
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng) - 227,33 237,29

Về thực trạng triển khai các chính sách Marketing Mix:

  • Chính sách sản phẩm (Product): Danh mục sản phẩm bán lẻ gồm hơn 60 sản phẩm thuộc 10 dòng sản phẩm. Mảng tiền gửi cung cấp 9 gói tiết kiệm linh hoạt từ 2 tuần đến 60 tháng. Mảng tín dụng thiết kế đa dạng gói vay (bất động sản, mua ô tô, thấu chi, cầm cố chứng khoán) và có ưu thế hỗ trợ vay vốn bằng ngoại tệ. Mảng thẻ cung cấp hơn 20 sản phẩm thẻ nội địa và quốc tế, chấp nhận 7 thương hiệu thẻ lớn (Amex, Visa, MasterCard, JCB, Diners Club, Discover, UnionPay).
  • Chính sách giá (Price): Lãi suất huy động công khai trên website; mức lãi suất VND thấp hơn các NHTMCP tư nhân nhưng ngang bằng nhóm NHTMCP có vốn nhà nước; từ năm 2018 áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn ưu tiên tối đa 6%/năm. Về phí dịch vụ, đầu năm 2018 ngân hàng điều chỉnh tăng phí SMS Banking và chuyển tiền nội bộ, chuyển dịch cơ cấu thu nhằm bù đắp chi phí nâng cao tính bảo mật.
Dịch vụ điện tử (Tháng 5/2018) Mức phí VCB áp dụng Ghi chú so sánh với thị trường
Phí chuyển tiền trong hệ thống 2.300 VND Cao hơn các NHTMCP tư nhân miễn phí
Phí chuyển tiền liên ngân hàng 7.800 VND Giảm từ mức 11.700 VND đối với món < 10 triệu
Phí duy trì dịch vụ hàng tháng 11.000 VND Miễn phí nếu đồng phát sinh giao dịch tài chính
Phí rút tiền mặt ATM cùng hệ thống 1.100 VND Tương đương mặt bằng chung nhóm ngân hàng lớn
  • Chính sách phân phối (Place): Mạng lưới vật lý gồm Trụ sở chính tại đường Hạ Long cùng hệ thống các phòng giao dịch tại Hạ Long, Cẩm Phả, Cửa Ông, Uông Bí; lắp đặt gần 40 máy ATM và phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (POS) tại các nhà hàng, khách sạn, siêu thị, điểm du lịch (cảng Tuần Châu, Yên Tử). Kênh phân phối số được hiện đại hóa với phiên bản Mobile Banking nâng cấp tháng 3/2017, tích hợp xác thực sinh trắc học vân tay, Face ID trên iPhone X và thanh toán QR code.
Tên đơn vị mạng lưới Địa chỉ trụ sở hoạt động
Trụ sở chính Vietcombank Quảng Ninh Đường Hạ Long, TP. Hạ Long
Phòng giao dịch Bạch Đằng Đường Lê Thánh Tông, TP. Hạ Long
Phòng giao dịch Hồng Hải Số 554 Nguyễn Văn Cừ, P. Hồng Hải, TP. Hạ Long
Phòng giao dịch Lê Thánh Tông Số 703 Lê Thánh Tông, P. Bạch Đằng, TP. Hạ Long
Phòng giao dịch Cẩm Phả Số 168 Trần Phú, P. Cẩm Tây, TP. Cẩm Phả
Phòng giao dịch Cửa Ông Số 441, Tổ 58, Khu 5B, P. Cửa Ông, TP. Cẩm Phả
Phòng giao dịch Trần Phú Số 513–515 Trần Phú, TP. Cẩm Phả
Phòng giao dịch Uông Bí Tổ 7, Khu 1, P. Yên Thanh, TP. Uông Bí
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Quảng bá qua băng rôn, tờ rơi, báo và tạp chí nội bộ; chương trình khuyến mại "55 năm đồng hành – Ngàn quà tặng gắn kết" với giải thưởng 55 chỉ vàng SJC và quà gia dụng; liên kết mở thẻ ATM miễn phí cho sinh viên đại học; gửi hoa chúc mừng đối tác; tài trợ an sinh xã hội học bổng và tặng quà Tết cho các hộ gia đình khó khăn.
  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm định lượng: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 2.12 – 2.18); phân tích hệ số tương quan Pearson (Bảng 2.19); và hồi quy đa biến (Bảng 2.20 – 2.22) chứng minh các yếu tố marketing mix đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Đánh giá chung: Khẳng định những mặt đạt được về quy mô kinh doanh và công nghệ, đồng thời chỉ rõ hạn chế: không gian quầy giao dịch chưa hiện đại bằng một số ngân hàng cổ phần tư nhân; việc tăng phí dịch vụ ngân hàng điện tử ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng; và mức lãi suất huy động chưa đủ sức cạnh tranh linh hoạt.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Quảng Ninh

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức SWOT (Bảng 3.1). Tác giả phân nhóm giải pháp theo 4 thành tố marketing hỗn hợp cho chi nhánh:

  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tăng cường tính năng tiện ích trên nền tảng ngân hàng số, thiết kế gói sản phẩm tích hợp liên kết tiền gửi - thẻ - bảo hiểm.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng cơ chế phí dịch vụ ưu đãi linh hoạt theo hạn mức giao dịch và số dư tiền gửi bình quân; tối ưu hóa biên độ lãi suất cho vay.
  • Hoàn thiện chính sách phân phối: Nâng cấp, bài trí lại không gian quầy giao dịch khang trang, chuyên nghiệp hơn; tiếp tục mở rộng máy ATM và điểm chấp nhận thẻ POS tại các khu du lịch trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh.
  • Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp: Đa dạng hóa các kênh truyền thông trực tuyến, nâng cao chất lượng tư vấn của giao dịch viên và cá nhân hóa chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết.

Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể:

  1. Kiến nghị đối với Vietcombank Trung ương: Tăng cường phân cấp chủ động về ngân sách marketing cho chi nhánh; sớm triển khai các gói dịch vụ bán lẻ đặc thù theo vùng miền; tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi (Core Banking).
  2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt trần lãi suất và chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng (room tín dụng) phù hợp với nhu cầu vốn của các địa bàn kinh tế trọng điểm.
  3. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng tỉnh Quảng Ninh: Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng, thủ tục cấp phép mở rộng mạng lưới phòng giao dịch và lắp đặt máy ATM tại các trung tâm thương mại, khu du lịch.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, khóa luận ghi nhận các thành quả kinh doanh cụ thể của Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh trong giai đoạn 2015–2017:

  • Quy mô vốn huy động đạt 5.273,35 tỷ đồng vào năm 2017, tốc độ tăng trưởng năm 2017 đạt 22,1%, trong đó tiền gửi không kỳ hạn tăng mạnh lên mức 30% cơ cấu huy động.
  • Dư nợ tín dụng duy trì tăng trưởng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn dưới 2%; tỷ trọng cho vay dài hạn giảm dần từ 81% về 67,45% để cơ cấu lại nguồn vốn bền vững.
  • Duy trì thị phần thanh toán xuất nhập khẩu 20% toàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 237,29 tỷ đồng, khẳng định hiệu quả quản trị và năng lực kinh doanh ổn định.
  • Về nhân sự và mạng lưới: Xây dựng mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 8 phòng giao dịch và gần 40 cây ATM; đội ngũ nhân sự gồm 170 cán bộ có chất lượng chuyên môn cao (89,41% có trình độ đại học trở lên).

Về giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả đã kết nối lý luận marketing mix 4P vào bối cảnh kinh doanh thực tế của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước tại địa phương phát triển kinh tế biển và du lịch.
  • Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa việc phân tích số liệu tài chính thứ cấp 3 năm và nghiên cứu định lượng sơ cấp thông qua quy trình khảo sát bài bản (Cronbach's Alpha, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bằng SPSS).
  • Khác với nghiên cứu của Phan Lâm Phú (2007) chỉ đánh giá chính sách giá qua chi phí kế toán, nghiên cứu này đã đưa yếu tố giá (lãi suất, biểu phí) vào mô hình định lượng đo lường trực tiếp cảm nhận của khách hàng, qua đó chỉ ra phản ứng của thị trường trước các đợt điều chỉnh phí dịch vụ đầu năm 2018.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ từ cấp chi nhánh, hội sở chính Vietcombank đến Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả nêu ra:

  • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hạ Long, chưa mở rộng ra các thị xã, huyện có phòng giao dịch trực thuộc như Cẩm Phả, Uông Bí hay các khu vực kinh tế cửa khẩu của tỉnh Quảng Ninh.
  • Khảo sát định lượng chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ bán lẻ, chưa tiến hành điều tra riêng biệt đối với khối khách hàng tổ chức và doanh nghiệp.
  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của chi nhánh; thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 3 đến tháng 5/2018).
  • Mô hình lý thuyết áp dụng là mô hình Marketing Mix 4P truyền thống, chưa mở rộng toàn diện sang mô hình 7P của marketing dịch vụ (bổ sung các biến Con người - People, Quy trình - Process, Cơ sở vật chất hữu hình - Physical Evidence).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các đơn vị hành chính của tỉnh Quảng Ninh và bao hàm cả đối tượng khách hàng doanh nghiệp.
  • Ứng dụng khung mô hình 7P dịch vụ tài chính để đánh giá sâu hơn tác động của yếu tố con người và không gian vật lý đến sự gắn kết thương hiệu của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ đang thực hiện khóa luận, luận văn về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại và chiến lược marketing hỗn hợp.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Dịch vụ khách hàng, phòng Khách hàng bán lẻ và bộ phận Marketing tại các chi nhánh ngân hàng thương mại có quy mô tương đương.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến bộ thang đo khảo sát 20 biến quan sát về marketing ngân hàng và quy trình phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 2 với hệ thống số liệu kinh doanh cụ thể giai đoạn 2015–2017, dữ liệu so sánh biểu phí - lãi suất giữa Vietcombank và các ngân hàng đối thủ, cùng hệ thống bảng kiểm định định lượng chi tiết từ Bảng 2.12 đến Bảng 2.22.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình marketing nào và gồm những yếu tố cụ thể nào? Khóa luận sử dụng mô hình Marketing Mix 4P của E. Jerome McCarthy áp dụng cho lĩnh vực dịch vụ ngân hàng, gồm 4 chính sách: Chính sách sản phẩm (Product), Chính sách giá (Price), Chính sách phân phối (Place) và Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion).

2. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng trong khóa luận được thực hiện như thế nào? Nghiên cứu xây dựng bảng hỏi gồm 20 biến quan sát (quy mô mẫu tối thiểu lý thuyết là 20 x 5 = 100 mẫu). Tác giả đã tiến hành phỏng vấn thử 30 khách hàng, sau đó phát ra 180 phiếu khảo sát theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện (trực tiếp tại quầy và trực tuyến qua Google Drive). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến.

3. Tình hình kinh doanh và chất lượng tín dụng của Vietcombank Quảng Ninh giai đoạn 2015–2017 đạt kết quả ra sao? Tổng nguồn vốn huy động năm 2017 đạt 5.273,35 tỷ đồng (tăng 22,1% so với 2016), trong đó tiền gửi dân cư chiếm trên 80%. Tỷ lệ nợ xấu luôn được kiểm soát dưới 2%. Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 237,29 tỷ đồng. Thị phần thanh toán xuất nhập khẩu đạt 20% toàn tỉnh.

4. Chính sách giá và phí của Vietcombank Quảng Ninh có đặc điểm gì nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh? Lãi suất huy động VND của Vietcombank thấp hơn các NHTMCP tư nhân nhưng ngang bằng các NHTMCP có vốn nhà nước. Từ đầu năm 2018, Vietcombank áp dụng trần lãi suất cho vay ngắn hạn ưu đãi 6%/năm cho các ngành ưu tiên, đồng thời điều chỉnh tăng phí dịch vụ ngân hàng điện tử (chuyển tiền nội bộ 2.300 VND, liên ngân hàng 7.800 VND, duy trì dịch vụ 11.000 VND/tháng) nhằm dịch chuyển cơ cấu doanh thu và đầu tư cho an toàn bảo mật.

5. Mạng lưới phân phối của Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh tính đến thời điểm nghiên cứu gồm những gì? Chi nhánh có 1 trụ sở chính tại đường Hạ Long, 8 phòng giao dịch tại TP Hạ Long, TP Cẩm Phả và TP Uông Bí, gần 40 máy ATM phân bố tại khu dân cư và điểm du lịch (Tuần Châu, Yên Tử), cùng hệ thống máy POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ và kênh Mobile Banking phiên bản nâng cấp tháng 3/2017 có tích hợp sinh trắc học vân tay, Face ID và QR code.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Thanh Hằng đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng triển khai hoạt động marketing mix 4P tại Vietcombank Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp của chi nhánh và nghiên cứu định lượng trên phần mềm SPSS, đề tài làm rõ mối quan hệ giữa các chính sách marketing với sự hài lòng của khách hàng cá nhân. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản trị ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác phát triển dịch vụ tài chính bán lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.