Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường thương mại dịch vụ và ngành dịch vụ đồ uống (F&B) tại tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận sự phát triển nhanh chóng trong quá trình hoàn thiện các tiêu chí đưa tỉnh trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2025. Theo số liệu thống kê từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, tính đến năm 2023, toàn tỉnh có hơn 1.500 hộ đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực cà phê và giải khát. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phân bổ tập trung dọc theo các tuyến đường trung tâm như Nguyễn Huệ, Hùng Vương, Bà Triệu và khu vực nội thành như Trần Hưng Đạo, Lê Huân, Nguyễn Trãi. Mật độ điểm kinh doanh cao dẫn đến mức độ phân mảnh thị trường, đòi hỏi các đơn vị F&B phải nâng cao chất lượng pha chế, kéo theo nhu cầu trang bị thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên nghiệp.
Công ty TNHH MADG (thành lập ngày 12/09/2016 tại số 20 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung ứng thiết bị, dụng cụ máy pha cà phê và cung cấp các giải pháp vận hành quán cà phê tại thị trường miền Trung. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trên địa bàn như Gia Cát, Phương Nam, Showroom máy pha cà phê Ý, cùng với những tác động sau đại dịch COVID-19 khiến hành vi tiêu dùng của khách hàng trở nên thận trọng hơn. Việc đánh giá và điều chỉnh hoạt động marketing hỗn hợp (marketing-mix) là yêu cầu cần thiết đối với ban lãnh đạo công ty. Do đó, tác giả Lương Thị Hiền đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Hoàn thiện hoạt động Marketing – mix của Công ty TNHH MADG tại địa bàn Thành phố Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing – mix, đề tài phân tích thực trạng hoạt động marketing – mix tại Công ty TNHH MADG và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing – mix trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
- Phân tích thực trạng hoạt động marketing – mix tại Công ty TNHH MADG giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách marketing – mix của Công ty TNHH MADG trên địa bàn TP. Huế.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động Marketing – mix tại Công ty TNHH MADG hiện nay bao gồm những yếu tố nào và được tổ chức thực hiện ra sao?
- Khách hàng đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ đánh giá như thế nào đối với các thành phần trong hoạt động Marketing – mix của Công ty TNHH MADG?
- Cần áp dụng những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing – mix tại Công ty TNHH MADG trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing – mix của Công ty TNHH MADG trên địa bàn Thành phố Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và các chủ hộ kinh doanh đang sử dụng sản phẩm/dịch vụ do Công ty TNHH MADG cung ứng tại Thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện khảo sát và thu thập dữ liệu trên địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021–2023 từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 09/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa lý luận về phức hợp Marketing – mix 4Ps truyền thống bắt nguồn từ nghiên cứu của E. Jerome McCarthy (1960) và Philip Kotler (2002, 2008), cấu thành từ 4 thành phần căn bản:
- Sản phẩm (Product): Quản trị các yếu tố hiện vật và phi vật chất của sản phẩm/dịch vụ (thương hiệu, công năng, độ bền, thông số kỹ thuật, bao bì, nhãn mác và chính sách bảo hành) dựa trên 5 cấp độ sản phẩm của Kotler (2002): Lợi ích cốt lõi, sản phẩm cơ bản, sản phẩm kỳ vọng, sản phẩm hoàn thiện và sản phẩm tiềm năng.
- Giá cả (Price): Quyết định về biểu giá, tỷ lệ chiết khấu, phương thức thanh toán và các chiến lược định giá (chiến lược giá hớt váng, giá bám sát thị trường, giá trung hòa; định giá theo chi phí sản xuất, định giá theo lợi nhuận mục tiêu, định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng theo Peter & Donnelly, 2007).
- Phân phối (Place): Quản lý hệ thống tổ chức mạng lưới trung gian, cấu trúc chiều dài (số cấp trung gian) và chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) của kênh phân phối theo mô hình của Trương Đình Chiến (2008).
- Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Phức hợp truyền thông tiếp thị gồm 5 công cụ chính: Quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng (PR) và marketing trực tiếp (Išoraitė, 2016; Trương Đình Chiến, 2008).
Khung mô hình nghiên cứu định lượng của đề tài xem xét mối quan hệ giữa 4 thành phần Marketing – mix (biến độc lập) tác động đến Sự hài lòng của khách hàng (biến phụ thuộc), được xây dựng từ việc kế thừa các công trình nghiên cứu của Muala & Qurneh (2012), Magatef (2015), Phạm Hồng Hải (2020), Nguyễn Thị Lê Dung (2020), Lâm Thành Đạt (2021) và Lê Tùng Giang (2024). Phương trình hồi quy tổng quát có dạng:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + e$$
Trong đó:
- $Y$: Biến phụ thuộc (Sự hài lòng đối với hoạt động Marketing – mix).
- $X_1$: Nhân tố Sản phẩm (SP, 4 biến quan sát).
- $X_2$: Nhân tố Giá cả (GC, 4 biến quan sát).
- $X_3$: Nhân tố Phân phối (PP, 4 biến quan sát).
- $X_4$: Nhân tố Xúc tiến hỗn hợp (XT, 4 biến quan sát).
- $\beta_0$: Hằng số tự do; $\beta_1, \beta_2, \beta_3, \beta_4$: Hệ số hồi quy; $e$: Sai số ngẫu nhiên.
Thang đo sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), bao gồm tổng cộng 19 biến quan sát (16 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc HL1, HL2, HL3).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Trưởng phòng Kinh doanh và các nhân viên phòng Kinh doanh tại Công ty TNHH MADG, kết hợp phỏng vấn sâu một số khách hàng nhằm hiệu chỉnh câu chữ và thang đo bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Quy mô mẫu khảo sát xác định theo công thức của Hair và cộng sự (2019) đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA): $n = 5 \times m$, với $m = 19$ biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 19 = 95$. Tác giả chọn quy mô mẫu chính thức $n = 105$ để dự phòng sai sót. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện), điều tra trực tiếp từ 15–20 người/ngày, thu về 10–15 phiếu hợp lệ mỗi ngày.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn theo Sternstein & Martin, 1996; Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach’s Alpha $> 0,6$ theo Nunnally & Bernstein, 1994).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$; chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có giá trị Sig. $< 0,05$; phương sai trích tích lũy $\ge 50%$; chỉ số Eigenvalue $> 1$).
- Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test với giá trị kiểm định Test Value = 4.
- Kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA (kèm kiểm định Levene) để so sánh sự khác biệt theo nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, cơ cấu lao động, danh mục sản phẩm từ nội bộ Công ty TNHH MADG giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp thu thập từ 105 phiếu khảo sát khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ đặc điểm thị trường F&B tại Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung ứng thiết bị cà phê và sự cần thiết phải kiện toàn chính sách tiếp thị của Công ty TNHH MADG. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, tổng quan quy trình nghiên cứu định tính, định lượng và kết cấu luận văn.
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động marketing – mix trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, chức năng, vai trò của marketing và marketing-mix đối với doanh nghiệp. Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành 4Ps (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến), phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô (dân số, kinh tế - công nghệ, chính trị - pháp luật, sinh thái - địa lý, cạnh tranh, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, quan hệ công chúng, khách hàng).
Chương này cũng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Kovanic, 2008; Muala & Qurneh, 2012; Magatef, 2015; Phạm Hồng Hải, 2020; Nguyễn Thị Lê Dung, 2020; Phạm Thị Thanh Nhàn, 2020; Lâm Thành Đạt, 2021; Lê Tùng Giang, 2024), làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 giả thuyết:
- $H_1$: Yếu tố Sản phẩm tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Marketing-mix.
- $H_2$: Yếu tố Giá cả tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Marketing-mix.
- $H_3$: Yếu tố Phân phối tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Marketing-mix.
- $H_4$: Yếu tố Xúc tiến hỗn hợp tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động Marketing-mix.
Bảng thang đo chi tiết 19 biến quan sát được hoàn thiện dựa trên sự kết hợp giữa tài liệu tham khảo và thảo luận chuyên gia.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động marketing – mix của Công ty TNHH MADG tại địa bàn Thành phố Huế
Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội bộ và thực trạng thực thi chính sách marketing-mix của Công ty TNHH MADG giai đoạn 2021–2023:
1. Khái quát doanh nghiệp và nguồn lực:
- Bộ máy tổ chức của MADG được thiết lập theo cấu trúc trực tuyến, gồm Giám đốc điều hành trực tiếp (ông Phan Văn Nhật), Phó Giám đốc và 4 phòng ban: Phòng Bất động sản, Phòng Thương mại, Phòng Marketing và Phòng Kế toán tổng hợp.
- Quy mô lao động: Tăng từ 13 người (năm 2021) lên 15 người (năm 2022) và đạt 19 người (năm 2023). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (73,68% năm 2023) do tính chất công việc đi thị trường, vận chuyển và kỹ thuật máy móc. Về trình độ, bậc cao đẳng - trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất (57,90% năm 2023), trình độ đại học chiếm 36,84% và sau đại học chiếm 5,26%.
- Kết quả hoạt động kinh doanh (2021–2023):
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 2.519 triệu đồng; năm 2022 tăng trưởng 9,00% đạt 2.672 triệu đồng. Đến năm 2023, doanh thu sụt giảm mạnh 32,84%, chỉ đạt 1.366 triệu đồng do thị trường F&B tại Huế bão hòa và các hộ kinh doanh gặp khó khăn kinh tế sau dịch.
- Lợi nhuận gộp năm 2022 tăng 14,09% nhưng sang năm 2023 giảm 40,40%.
- Chi phí bán hàng năm 2023 là 198,915 triệu đồng (giảm 27,32% so với 2022); chi phí quản lý doanh nghiệp là 338,181 triệu đồng (giảm 3,31% so với 2022).
- Lợi nhuận sau thuế chuyển từ mức dương 26,362 triệu đồng (năm 2021) sang mức lỗ âm 137 triệu đồng vào năm 2023 (giảm 407,60% so với 2022).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu thuần (triệu đồng) |
2.519 |
2.672 |
1.366 |
+9,00 |
-32,84 |
| Lợi nhuận gộp |
588.377 |
- |
- |
+14,09 |
-40,40 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
26,362 |
- |
-137 |
- |
-407,60 |
2. Thực trạng 4Ps tại Công ty TNHH MADG:
- Chính sách Sản phẩm: Danh mục chia thành: Sản phẩm cốt lõi (Máy pha cà phê: Combi Lelit Anita, Breville, Expobar Office, Expobar Megacrem, Casadio, Nuova Simonelli, Royal Casanova... công suất từ 110W đến 3000W; Máy xay cà phê: Baratza Encore, Robust, Breville Smart Grinder, Casadio Enea On Demand; Máy xay sinh tố: Vitamix, Omniblend V, Lamaca, Blendtec; Máy ép trái cây: Hurom, Breville, Kuvings); Sản phẩm bổ sung (Ly tách Libbey, Ocean; đũa muỗng gỗ/tre, ly giấy sinh học thân thiện môi trường); Dịch vụ bổ trợ (Tư vấn bất động sản, thiết kế thi công quán cà phê). Máy xay vỏ inox 304 hoặc nhựa ABS/PP. Thiết bị xay/ép mã HS Code 8509.00 đều kiểm tra chứng nhận hợp quy theo QCVN 9:2012/BKHCN và dán tem hợp quy CR.
- Chính sách Giá: Áp dụng phương pháp định giá cộng lãi vào chi phí (Cost-plus pricing). Mức giá máy pha dao động từ 15,7 triệu đến trên 49,5 triệu đồng; máy xay cà phê từ 6,2 triệu đến 17,8 triệu đồng; máy xay sinh tố từ 9,0 triệu đồng. Áp dụng chính sách khuyến mãi: Mua 10 tặng 1 hoặc mua 100 tặng 10 đối với vật tư phụ trợ; chiết khấu 10% đối với máy pha nhập khẩu từ Ý, chiết khấu 5% với máy nội địa, hỗ trợ trả góp lãi suất thấp; giảm giá tiền mặt từ 300.000đ - 700.000đ vào mùa mưa bão và đợt flashsale.
- Chính sách Phân phối: Vận hành 2 kênh: Kênh trực tiếp (MADG đến người tiêu dùng/hộ kinh doanh cá thể thông qua phòng trưng bày tại 20 Yết Kiêu) và Kênh gián tiếp qua các điểm bán lẻ/đại lý (Tường Vy, Mộc Trà, Huy Hoàng, Hoàng Mai Foods, Thiết bị Cafe, Mộc Nguyên). Hạn chế của kênh trực tiếp là không gian showroom hẹp, máy nhập khẩu cao cấp chỉ lưu kho không trưng bày; kênh gián tiếp chỉ bán sản phẩm phụ trợ và máy xay sinh tố, chưa kiểm soát được chất lượng và hình ảnh sản phẩm giá trị lớn. Quy trình phân phối thực hiện qua 4 bước: Tiếp nhận thông tin $\rightarrow$ Xác nhận đặt hàng $\rightarrow$ Giao hàng, thu tiền $\rightarrow$ Xuất hóa đơn.
- Khách hàng của MADG: Tăng trưởng từ 2.346 lượt khách (năm 2021) lên 2.687 lượt khách (năm 2022) và 3.500 lượt khách (năm 2023). Khách hàng cá nhân (KHCN) chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 86% đến 88,60%; khách hàng hộ kinh doanh (HKD) chiếm từ 11,40% đến 14,00%.
| Nhóm khách hàng |
Năm 2021 (Lượt) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2022 (Lượt) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2023 (Lượt) |
Cơ cấu (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Khách hàng cá nhân (KHCN) |
2.036 |
86,79 |
2.311 |
86,00 |
3.101 |
88,60 |
+13,51 |
+34,18 |
| Hộ kinh doanh (HKD) |
310 |
13,21 |
376 |
14,00 |
399 |
11,40 |
+21,29 |
+6,12 |
| Tổng cộng |
2.346 |
100 |
2.687 |
100 |
3.500 |
100 |
+14,54 |
+30,26 |
- Chính sách Xúc tiến: Tận dụng hệ sinh thái số gồm Fanpage Facebook (trên 50.000 lượt tương tác), trang web cafehue, đăng tin cho thuê mặt bằng và bán hàng cá nhân thông qua đội ngũ thị trường của Phòng Thương mại.
3. Đánh giá của khách hàng từ kết quả khảo sát:
Chương này xử lý số liệu khảo sát 105 khách hàng qua các công cụ thống kê: Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, phân tích mức độ đồng ý qua One-Sample T-test, và kiểm định sự khác biệt sự hài lòng theo nhân khẩu học (giới tính qua Independent Samples T-test; độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập qua ANOVA và kiểm định phương sai đồng nhất Levene).
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing - mix của Công ty TNHH MADG tại địa bàn Thành phố Huế
Chương này đề xuất phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 5 năm tiếp theo và hệ thống các giải pháp tương ứng với 4 chính sách:
- Hoàn thiện Xúc tiến hỗn hợp.
- Hoàn thiện Sản phẩm.
- Hoàn thiện Giá cả.
- Hoàn thiện Phân phối.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả khảo sát thực tế và đưa ra các kiến nghị đối với các cơ quan, Sở Ban Ngành tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại dịch vụ F&B.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã làm rõ các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:
- Về thực trạng kinh doanh: Làm rõ sự tương phản giữa tốc độ gia tăng số lượt khách hàng (tăng từ 2.346 lượt năm 2021 lên 3.500 lượt năm 2023) với kết quả doanh thu và lợi nhuận (năm 2023 doanh thu thuần giảm 32,84% xuống 1.366 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế âm 137 triệu đồng). Điều này phản ánh đặc thù khách hàng tăng nhanh ở nhóm cá nhân mua vật tư nhỏ lẻ (ly tách, đũa muỗng), trong khi các hợp đồng máy móc pha chế giá trị cao cho hộ kinh doanh bị đình trệ.
- Về đánh giá của khách hàng: Phần lớn khách hàng tham gia khảo sát đánh giá hoạt động Marketing – mix của MADG ở mức tương đối tốt nhưng chưa đạt mức độ cao.
- Về giải pháp: Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp bám sát thực trạng:
- Giải pháp Xúc tiến hỗn hợp: Nâng cấp nội dung truyền thông trên Fanpage và website; đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến tiếp cận đúng nhóm khách hàng có nhu cầu mở quán F&B; tăng cường đào tạo nghiệp vụ tư vấn cho nhân viên tiếp thị.
- Giải pháp Sản phẩm: Đảm bảo tính đa dạng mẫu mã máy pha và máy xay nhập khẩu; duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật (QCVN 9:2012/BKHCN, tem CR, chất liệu inox 304); cải tiến chính sách bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật tận nơi và thay thế linh kiện kịp thời.
- Giải pháp Giá cả: Linh hoạt hóa chính sách định giá thay vì chỉ cứng nhắc cộng lãi vào chi phí; xây dựng các gói chiết khấu thương mại hấp dẫn cho khách hàng hộ kinh doanh; mở rộng chính sách hỗ trợ trả góp liên kết ngân hàng.
- Giải pháp Phân phối: Mở rộng không gian trưng bày tại 20 Yết Kiêu nhằm giới thiệu trực quan các dòng máy cao cấp (Nuova Simonelli, Breville); siết chặt quy trình phối hợp với các đại lý bán lẻ (Tường Vy, Mộc Trà, Mộc Nguyên...) nhằm đảm bảo hình ảnh thương hiệu và kiểm soát chất lượng dịch vụ.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa nghiên cứu đi trước về chính công ty MADG (công trình của Phạm Thị Thanh Nhàn, 2020). Trong khi nghiên cứu năm 2020 chưa nêu được định hướng và giải pháp cụ thể thích ứng với thị trường khách hàng TP. Huế giai đoạn mới, khóa luận của Lương Thị Hiền đã cập nhật dữ liệu tài chính - lao động giai đoạn 2021–2023, phân tích sâu cơ cấu khách hàng sau dịch và kiểm định đầy đủ mô hình tác động của 4Ps đến sự hài lòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 105$. Mặc dù đạt yêu cầu tối thiểu của mô hình EFA ($5 \times 19 = 95$), cỡ mẫu này còn ở mức vừa phải và tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng F&B tại Huế có thể chưa thực sự toàn diện.
- Phạm vi không gian: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị trường liên tỉnh lân cận mà MADG có cung cấp thiết bị như Quảng Trị, Đà Nẵng hay Quảng Bình.
- Mô hình nghiên cứu: Đề tài chỉ kiểm định mô hình Marketing-mix 4Ps truyền thống (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến) áp dụng cho phân phối hàng hóa hữu hình, chưa tích hợp mở rộng sang mô hình 7Ps của khối ngành dịch vụ (bổ sung Con người - People, Quy trình - Process, Cơ sở vật chất - Physical Evidence).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng; nghiên cứu mở rộng sang các địa bàn tỉnh bạn; tích hợp thêm các yếu tố dịch vụ hậu mãi, bảo trì kỹ thuật và trải nghiệm khách hàng số.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đối tượng:
- Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ quy trình xây dựng thang đo 19 biến quan sát, thiết kế phiếu khảo sát 3 phần, áp dụng công thức cỡ mẫu của Hair et al. (2019), đến quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, One-Sample T-test, ANOVA, Levene).
- Nhà quản trị và người làm marketing trong ngành F&B và thiết bị nhà bếp: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc kinh doanh thiết bị cà phê tại đô thị loại I đang phát triển; dữ liệu về hành vi mua sắm giữa khách hàng cá nhân và khách hàng hộ kinh doanh; phương pháp kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng (chứng nhận QCVN 9:2012/BKHCN, dán tem hợp quy CR cho máy xay/ép).
- Ban lãnh đạo Công ty TNHH MADG: Là tài liệu đánh giá độc lập về thực trạng phân bổ lao động, chi phí, doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2021–2023 và phản hồi thực tế của khách hàng, phục vụ việc điều chỉnh chiến lược tiếp thị trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MADG hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh gì và trụ sở đặt tại đâu?
Công ty TNHH MADG (MADG Company Limited, mã số thuế 3301594440, người đại di