Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào hoạt động logistics bán buôn trong bối cảnh thương mại quốc tế và thị trường phân phối nội địa chứng kiến áp lực cạnh tranh gia tăng sau đại dịch Covid-19. Đối với nhóm ngành vật tư kim khí và thiết bị kỹ thuật—nguồn cung ứng đầu vào trực tiếp cho hơn 25.000 doanh nghiệp cơ khí, xây dựng và gia công công nghiệp tại Việt Nam—logistics bán buôn giữ vai trò điều phối dòng hàng hóa khối lượng lớn với yêu cầu nghiêm ngặt về tiến độ giao nhận, độ ổn định tồn kho và tối ưu hóa chi phí lưu thông.

Thực tế tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh (đơn vị sở hữu thương hiệu độc quyền Lion King) cho thấy sau hơn 5 năm thành lập (từ năm 2018), công tác logistics phục vụ kênh phân phối bán buôn đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng doanh thu. Tuy nhiên, hoạt động vận hành vẫn đối mặt với các điểm nghẽn trong quản trị mua hàng nhập khẩu, điều phối kho bãi và tổ chức quy trình giao hàng. Nhằm giải quyết các khó khăn nội tại và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng của doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu được xác lập với các nội dung cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động logistics bán buôn tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động logistics bán buôn trong doanh nghiệp thương mại.
      • (2) Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động chức năng logistics bán buôn tại Công ty Tùng Khánh giai đoạn 2021–2023.
      • (3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics bán buôn của công ty đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động logistics bán buôn tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Giới hạn ở ba hoạt động logistics chức năng cốt lõi gồm hoạt động mua hàng nhập khẩu, hoạt động kho hàng và quy trình cung ứng hàng hóa ra thị trường bán buôn.
    • Về không gian: Tại văn phòng giao dịch, hệ thống kho bãi và mạng lưới phân phối của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh (đặt tại Hà Nội và kết nối liên tỉnh).
    • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2021–2023; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn thực hiện đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc tích hợp các khung lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng hiện đại và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thương mại hiện hành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm logistics kinh doanh theo Trần Sĩ Lâm và cộng sự (2012) và định nghĩa tối ưu hóa chuỗi logistics của An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018).
    • Khái niệm bán buôn căn cứ theo Khoản 6 và Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ, xác định bán buôn là hoạt động bán hàng cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và các tổ chức khác, không bao gồm bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng sinh hoạt cá nhân.
    • Mô hình quy trình mua hàng gồm 6 bước của John Joseph Coyle và cộng sự (2006): Phân tích nhu cầu mua; Quyết định mua hay tự làm; Phương thức mua; Xác định nhà cung cấp; Tiếp nhận hàng hóa; Đánh giá sau mua.
    • Sơ đồ dòng tác nghiệp kho và mô hình quản trị cung ứng hàng hóa trong bán hàng 3 bước (Xây dựng kế hoạch - Triển khai cung ứng - Kiểm soát trực tiếp) của An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018).
    • Cơ sở pháp lý và điều ước quốc tế: Các quy định về quy chuẩn kỹ thuật an toàn vật tư kim khí, điều kiện Incoterms (CIF), các hiệp định thương mại tự do ACFTA và RCEP điều chỉnh mức thuế suất nhập khẩu 0% đối với nhóm hàng ngũ kim từ Trung Quốc.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ giáo trình chuyên ngành logistics của Trường Đại học Thương mại; số liệu ngành công nghiệp - xây dựng từ Tổng cục Thống kê; báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 và hệ thống chứng từ nội bộ của Công ty Tùng Khánh (phiếu đề xuất mua hàng, danh mục nhà cung cấp, biên bản giao nhận).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc từ ngày 08/03/2024 đến ngày 15/03/2024 đối với các vị trí: Giám đốc công ty, nhân sự Phòng Nhập khẩu, Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Điều phối - Kho. Kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp hiện trường kho bãi và quy trình luân chuyển đơn hàng trong suốt thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:

    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu nhằm hệ thống hóa dữ liệu thô.
    • Áp dụng phương pháp phân tích so sánh ngang và dọc để đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động cơ cấu lao động và tỷ trọng đơn đặt hàng qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động logistics bán buôn trong doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập tổng quan nghiên cứu, làm rõ tính cấp thiết của đề tài và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan:

  • Các nghiên cứu tiêu biểu gồm: Luận án của Phạm Thị Huyền (2022) về tiêu chí phát triển logistics tại chuỗi bán lẻ siêu thị; giáo trình của An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018) về tiếp cận logistics như một chức năng kinh doanh cơ bản; nghiên cứu thực trạng quản trị logistics doanh nghiệp xây dựng của Nguyễn Thị Diệp (2017); nghiên cứu thực nghiệm định lượng của Raad Shareef (2023) xác nhận mối quan hệ tích cực giữa dịch vụ khách hàng, kho bãi, phân phối với hiệu quả kinh doanh; và công trình của Mitsenko & Mishchuk (2019) về hạ tầng logistics trong doanh nghiệp thương mại nhỏ.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào logistics bán lẻ, doanh nghiệp sản xuất hoặc các mô hình thương mại tổng quát; chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về logistics bán buôn trong ngành hàng vật tư, thiết bị kim khí phụ trợ. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và khung phương pháp luận áp dụng cho toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động logistics bán buôn trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý thuyết về bản chất, vai trò, mục tiêu và nội dung cấu thành logistics bán buôn:

  • Bản chất và mục tiêu: Phân tích hai nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu dịch vụ (tính sẵn có của hàng hóa, hiệu suất nghiệp vụ, độ tin cậy giao dịch) và mục tiêu tổng chi phí logistics (chi phí kho, vận tải, xử lý đơn hàng, dự trữ và mua hàng).
  • Nội dung hoạt động chức năng:
    • Quản trị mua hàng theo quy trình 6 bước của Coyle (2006).
    • Quản trị kho hàng: Phân tích 4 yếu tố thiết kế mạng lưới kho (mức độ sở hữu, số lượng/quy mô, vị trí địa lý, bố trí mặt bằng) cùng quy trình dòng tác nghiệp gồm tiếp nhận, chất xếp, bảo quản, gom đơn và phát hàng theo An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018).
    • Quản trị cung ứng hàng hóa bán buôn theo 3 giai đoạn: Lập kế hoạch (xác định mục tiêu, dự báo mức bán, lựa chọn phương thức bán giao tại kho hay giao tại nơi nhận); Triển khai tác nghiệp (xử lý đơn hàng, lập lịch, chuẩn bị hàng và phương tiện, giao nhận); Kiểm soát cung ứng (đo lường sai lệch thời gian, tỷ lệ đơn lỗi, chi phí vận tải).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại thành môi trường bên ngoài (kinh tế vĩ mô, pháp lý, hiệp định thương mại, hạ tầng giao thông đường bộ - đường thủy - kho bãi, đối thủ cạnh tranh, đặc điểm khách hàng bán buôn) và môi trường bên trong (cơ sở vật chất kho bãi/vận chuyển, chất lượng nhân lực, năng lực tài chính).

Chương 3: Thực trạng hoạt động logistics bán buôn của công ty Tùng Khánh

Chương 3 là phần trọng tâm phân tích thực nghiệm tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh:

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 14/03/2018, sở hữu thương hiệu vật tư kim khí Lion King, phân phối máy móc, dụng cụ cầm tay, vật liệu tiêu hao (đá cắt, đá mài, nỉ đánh bóng, nhám xếp, thước, đầu vít). Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Nhập khẩu và Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Điều phối - Kho).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2021–2022 Tăng trưởng 2022–2023
Doanh thu thuần (tỷ lệ tăng trưởng) — — — +16,35% +22,00%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ lệ tăng trưởng) — — — +63,02% +32,90%
Tăng trưởng nguồn vốn — — — — +11,10%

(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty Tùng Khánh)

Về cơ cấu tài chính năm 2023, vốn chủ sở hữu chiếm 52,12%, nợ ngắn hạn chiếm 28,33% và nợ dài hạn chiếm 19,55%.

  • Cơ cấu nguồn nhân lực năm 2023: Tổng số 18 nhân sự.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 11 61%
Nữ 7 39%
Trình độ chuyên môn Sau đại học 1 6%
Đại học 7 39%
Cao đẳng 4 22%
Trung cấp / Lao động phổ thông 6 33%
Thâm niên công tác Dưới 1 năm 5 28%
Từ 1 đến dưới 5 năm 10 55%
Trên 5 năm 3 17%

(Nguồn: Phòng Nhân sự - Công ty Tùng Khánh)

  • Thực trạng các hoạt động logistics chức năng:
    • Hoạt động mua hàng: Nhập khẩu theo quý hoặc đơn đột xuất. Hàng hóa chính mua quý 2/2023 gồm: Đá cắt DC10512XA (120.000 chiếc), đá cắt DC10712DO (81.000 chiếc), đá mài DMS105XA (60.000 chiếc), nhám xếp kép NKA240 (45.000 chiếc), nhám xếp kép NKA150 (42.000 chiếc), nỉ trắng NT458 (24.000 chiếc), đầu vít và chụp vít DV100PH2/CV100PH2 (mỗi loại 6.000 chiếc). Nhà cung cấp Yiwu Cary (Trung Quốc) là đối tác chiến lược lớn nhất, chiếm 76,8% tổng đơn đặt hàng giai đoạn 2021–2023 với công nghệ đá cắt phủ lưới 2 mặt; các nhà cung cấp khác gồm Nangong Shoufeng Felt (1,1%), YW Jubang, Yiwu Unionshine, JiaJin. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu bằng đường biển, điều kiện CIF cảng Hải Phòng, làm thủ tục hải quan với container FCL/LCL.
    • Hoạt động kho hàng: Kho đặt tại Hà Nội (cách Quốc lộ 1A 1,5 km), diện tích mặt sàn 380 m², trong đó khu vực bảo quản và tác nghiệp lưu trữ chiếm khoảng 300 m² (120 m² dành cho đá cắt/đá mài; 90 m² dành cho vật liệu đánh bóng, tạo xước; 50 m² kệ lưu trữ hàng phi kim). Kho trang bị 1 xe nâng điện, 2 xe nâng tay, 2 băng tải con lăn, pallet cách nền 150 mm (chất xếp tối đa 8–10 hộp/chồng), quạt thông gió và trần tôn lạnh giữ nhiệt độ 20–30°C và độ ẩm 50–60%.
    • Hoạt động cung ứng bán buôn: Khách hàng chia làm 2 nhóm (đại lý/nhà phân phối và các đơn vị mua dự án lớn như xưởng cơ khí, nhà thầu). Đơn vị vận hành đội xe riêng gồm 3 xe bán tải tải trọng 950 kg phục vụ nội thành và khu vực lân cận; thuê ngoài khi vượt tải trọng. Báo cáo đơn hàng quý 4/2023 ghi nhận các khách hàng lớn tiêu biểu: Công ty Nhật Phát (6 đơn hàng), Công ty XD&TM Hùng Anh (4 đơn hàng), Công ty Xây Dựng Xanh (3 đơn hàng), Đại lý Kim Khí Tổng Hợp (3 đơn hàng), Đại lý Kim khí Đoàn Thúy (2 đơn hàng).
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Quy trình mua hàng mạch lạc; mạng lưới đối tác cung ứng chiến lược ổn định; cơ sở kho bãi duy trì tỷ lệ hao hụt thấp; mạng lưới cung ứng bao phủ 64 tỉnh thành.
    • Hạn chế: Quy trình mua hàng còn phụ thuộc vào chứng từ giấy truyền thống; việc đánh giá nhà cung cấp mang tính cảm tính cá nhân, chưa chuẩn hóa thành thang điểm; hiệu suất sử dụng thiết bị kho chưa tối ưu (1 trong 2 xe nâng tay thường xuyên để không gây lãng phí chi phí vốn).

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics bán buôn tại công ty Tùng Khánh

Căn cứ vào mục tiêu và phương hướng mở rộng thị trường vật tư kim khí đến năm 2025, chương này đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp chức năng:
    • Hoàn thiện hoạt động mua hàng: Chuyển đổi số hóa lưu trữ hồ sơ nhà cung cấp; chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá nhà cung cấp bằng phương thức cho điểm (Bảng 4.1 trong khóa luận) dựa trên uy tín, chất lượng sản phẩm công nghệ phủ lưới, giá cả và thời gian giao hàng CIF.
    • Hoàn thiện hoạt động kho hàng: Quy hoạch lại luồng di chuyển và tối ưu hóa việc phân bổ xe nâng hàng; lập kế hoạch bảo dưỡng và luân chuyển sử dụng đội xe nâng tay tránh tình trạng đọng vốn.
    • Hoàn thiện hoạt động cung ứng: Tối ưu hóa lịch trình vận chuyển của 3 xe bán tải 950 kg; thiết lập quy chế phối hợp giữa nhân viên lái xe và nhân viên phụ trách đi kèm để giải quyết khiếu nại phát sinh tại điểm giao.
    • Giải pháp bổ sung: Xây dựng chính sách ưu đãi chiết khấu (duy trì mức khuyến mãi 3–5% cho khách hàng mới trong 2–3 đợt mua đầu) và chính sách bảo hành định kỳ nhằm tăng tỷ lệ khách hàng thân thiết.
  • Nhóm kiến nghị: Nâng cao nhận thức nội bộ về vai trò chiến lược của logistics bán buôn; tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ngoại thương, ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin cho 18 nhân sự công ty; cùng các đề xuất cá nhân rút ra từ kỳ thực tập.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu:
    • Ghi nhận và làm rõ cấu trúc tài chính - nhân sự của doanh nghiệp bán buôn quy mô nhỏ: 18 nhân viên (61% nam, 39% trình độ đại học, 55% có thâm niên từ 1 đến 5 năm); tỷ lệ tăng trưởng doanh thu duy trì mức 16,35% (năm 2022) và 22% (năm 2023); tổng nguồn vốn tăng trưởng 11,1% trong năm 2023 với tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 52,12%.
    • Khảo sát cụ thể cấu trúc chuỗi cung ứng đầu vào: Xác định tỷ trọng phụ thuộc vào đối tác chiến lược Yiwu Cary đạt 76,8% tổng đơn hàng giai đoạn 2021–2023; phân loại chi tiết khối lượng các mặt hàng vật tư tiêu hao chủ lực trong quý 2/2023 (tiêu biểu như đá cắt DC10512XA đạt 120.000 chiếc, đá mài DMS105XA đạt 60.000 chiếc).
    • Phân tích chi tiết quy chuẩn mặt bằng kho 380 m² (bố trí 120 m² cho đá cắt mài, 90 m² cho vật liệu đánh bóng, kiểm soát nhiệt độ 20–30°C và độ ẩm 50–60%) và hệ thống vận tải tự doanh (3 xe bán tải tải trọng 950 kg).
  • Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
    • Đưa ra bảng hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá nhà cung cấp bằng thang điểm cụ thể để thay thế phương pháp cảm tính.
    • Đề xuất phương án cải thiện hiệu suất thiết bị kho nhằm khắc phục triệt để tình trạng một xe nâng tay bị bỏ trống không vận hành.
    • Chuẩn hóa quy trình giao hàng hai người (lái xe và nhân viên phụ trách đơn hàng) trên các tuyến vận chuyển bán buôn nội thành và liên tỉnh.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về hoạt động logistics bán buôn trong phân khúc thị trường vật liệu, thiết bị kim khí và vật tư tiêu hao tại Việt Nam.
    • Cung cấp mô hình khảo sát thực tế có thể áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu quy mô nhỏ và vừa có doanh số phụ thuộc lớn vào nguồn hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc qua điều kiện CIF.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thực trạng chỉ giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2021–2023) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh), chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành như Bosch, Hilti, Corolla, HD hay Crossman.
    • Các số liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên phỏng vấn định tính nội bộ và quan sát cá nhân trong kỳ thực tập, thiếu các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu về chi phí ẩn trong lưu kho và vận tải.
    • Đề tài tập trung vào 3 mắt xích (mua hàng, kho, cung ứng), chưa phân tích sâu hoạt động logistics ngược và dịch vụ khách hàng sau bảo hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát đa doanh nghiệp kinh doanh vật tư kim khí trên địa bàn miền Bắc nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng mang tính đại diện ngành.
    • Ứng dụng các mô hình toán kinh tế (như mô hình EOQ, phương pháp ABC trong quản trị tồn kho kim khí) để tối ưu hóa lượng đặt hàng kinh tế và định mức tồn kho an toàn cho từng chủng loại đá mài, đá cắt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:
    • Sinh viên và học viên cao học các chuyên ngành Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án nghiên cứu về logistics doanh nghiệp thương mại.
    • Cán bộ quản lý chuỗi cung ứng, nhân viên thu mua (purchasing), nhân viên quản trị kho vận tại các doanh nghiệp phân phối bán buôn hàng cơ khí, vật tư ngũ kim, thiết bị xây dựng.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình quản lý nhập khẩu theo điều kiện CIF đường biển từ Trung Quốc về cảng Hải Phòng và thủ tục giao nhận hàng container FCL/LCL.
    • Sơ đồ quy hoạch phân khu mặt bằng kho diện tích vừa (380 m²) kết hợp bảo quản hàng carton, pallet chống ẩm cách nền 150 mm và thông số kiểm soát tiểu khí hậu kho (nhiệt - ẩm).
    • Khung bảng tiêu chí chấm điểm đánh giá nhà cung cấp nước ngoài phục vụ cho hoạt động mua hàng bán buôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Tùng Khánh đang nhập khẩu nguồn hàng kim khí chủ yếu từ quốc gia nào và theo phương thức logistics nào?
Công ty nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng kim khí mang thương hiệu Lion King chủ yếu từ các nhà sản xuất tại Trung Quốc (trong đó nhà cung cấp chiến lược Yiwu Cary chiếm 76,8% tổng số đơn đặt hàng). Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển về cảng Hải Phòng theo điều kiện giao hàng CIF, thực hiện thủ tục hải quan và đóng các loại phí tương ứng với từng lô hàng nguyên container (FCL) hoặc hàng lẻ (LCL).

2. Mặt bằng kho bãi 380 m² của Công ty Tùng Khánh được quy hoạch và phân chia công năng chi tiết ra sao?
Kho của công ty bố trí tại Hà Nội, cách Quốc lộ 1A 1,5 km. Trong tổng diện tích sàn 380 m², khu vực tác nghiệp và lưu trữ chiếm khoảng 300 m², được phân chia: 120 m² dành cho nhóm mặt hàng chủ lực đá cắt và đá mài; 90 m² dành cho vật liệu đánh bóng, tạo xước; 50 m² kệ hàng dành cho sản phẩm phi kim và các mặt hàng khác. Diện tích còn lại bố trí cho sảnh xuất nhập hàng, văn phòng kho và khu vực để thiết bị (1 xe nâng điện, 2 xe nâng tay, 2 băng tải con lăn). Hàng trên pallet được đặt cách nền 150 mm và xếp chồng tối đa 8–10 hộp.

3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty Tùng Khánh tại thời điểm năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, công ty có 18 nhân sự. Tỷ lệ giới tính gồm 11 nam (61%) và 7 nữ (39%). Về trình độ học vấn: sau đại học chiếm 6% (1 người), đại học chiếm 39% (7 người), cao đẳng chiếm 22% (4 người) và trung cấp/lao động phổ thông chiếm 33% (6 người). Về thâm niên: nhân sự làm việc từ 1 đến dưới 5 năm chiếm tỷ lệ chi phối với 55% (10 người), dưới 1 năm chiếm 28% (5 người) và trên 5 năm chiếm 17% (3 người).

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong công tác logistics bán buôn tại doanh nghiệp?
Văn bản xác định 3 hạn chế rõ rệt: (1) Nghiệp vụ mua hàng và theo dõi tác nghiệp vẫn dựa nhiều vào chứng từ giấy tờ thủ công gây chậm trễ trong xử lý; (2) Hoạt động đánh giá nhà cung cấp sau mua chưa được lượng hóa thành bộ tiêu chí chung mà vẫn phụ thuộc cảm tính cá nhân của chuyên viên mua hàng; (3) Hiệu suất sử dụng trang thiết bị kho chưa tối ưu, cụ thể là 1 trong 2 xe nâng kéo tay thường xuyên để không, làm tăng chi phí và đọng vốn đầu tư.

5. Các hiệp định thương mại tự do mang lại lợi thế thuế quan cụ thể nào cho hoạt động nhập khẩu của công ty?
Nhờ việc Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), các sản phẩm vật tư và thiết bị kim khí của công ty khi nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc được hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 0%, giúp giảm đáng kể chi phí giá vốn hàng mua vào.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hạnh Xuân đã hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về logistics bán buôn và phản ánh chân thực thực trạng chuỗi cung ứng tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Vật Liệu và Thiết Bị Tùng Khánh giai đoạn 2021–2023. Bằng việc phân tích sâu ba hoạt động chức năng cốt lõi gồm mua hàng nhập khẩu, quản trị kho bãi và quy trình giao nhận bán buôn, tác giả đã chỉ rõ các ưu thế vận hành cùng các hạn chế nội tại về chứng từ thủ công, đánh giá nhà cung cấp và hiệu suất thiết bị kho. Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh kim khí, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác hoàn thiện hệ thống logistics bán buôn tại các doanh nghiệp thương mại cùng phân khúc.