Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của Internet và công nghệ số đã làm thay đổi hành vi tiếp cận thông tin cũng như phương thức tiêu dùng của khách hàng. Trích dẫn số liệu từ Kepios và We Are Social, Việt Nam ghi nhận 77,93 triệu người dùng Internet, đạt tỷ lệ thâm nhập 79,1% trên tổng dân số, tăng thêm 5,3 triệu người dùng (+7,3%) so với năm 2022. Dữ liệu từ Gartner chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tiết kiệm khoảng 40% chi phí khi chuyển dịch quảng cáo lên môi trường trực tuyến, đồng thời 28% doanh nghiệp được khảo sát quyết định chuyển đổi ngân sách từ phương thức tiếp thị truyền thống sang Digital Marketing. Bên cạnh đó, báo cáo từ HubSpot khẳng định môi trường trực tuyến hỗ trợ tối ưu hóa chi phí trên mỗi khách hàng tiềm năng (CPL) vượt trội hơn so với các kênh truyền thống.
Tại thị trường truyền hình trả tiền, Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam (VTVcab) cung cấp đa dạng các gói dịch vụ như truyền hình cáp (CATV), dịch vụ Internet (VTVnet), truyền hình giao thức Internet (IPTV - VTVplay) và dịch vụ video theo yêu cầu (VOD - VTVcab ON). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế đã chủ động triển khai các kênh truyền thông trực tuyến, trọng tâm là Website và Fanpage Facebook nhằm tăng lưu lượng truy cập và cải thiện thứ hạng từ khóa trên công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, hoạt động Digital Marketing tại chi nhánh đối mặt với nhiều rào cản: năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự còn hạn chế, mức độ đầu tư vào các công cụ số chưa tương xứng và phải chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ các tập đoàn viễn thông lớn như FPT, Viettel, VNPT.
Từ thực tiễn trên, tác giả Võ Trần Phước Hải đã thực hiện đề tài khóa luận nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng hoạt động Digital Marketing mà Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế đã và đang triển khai; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động Digital Marketing trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Digital Marketing và các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động Digital Marketing trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng năm 2023.
- Đề xuất các giải pháp định hướng và cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng sản phẩm và dịch vụ của công ty truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế (địa chỉ ghi nhận tại số 33 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh và cơ sở tại số 98 Ngô Quyền, thành phố Huế); khảo sát khách hàng trên phạm vi tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp điều tra thực tế trong năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Đề tài giới hạn tập trung đánh giá hai công cụ kỹ thuật số chủ lực của doanh nghiệp là Website và Fanpage Facebook.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tổng hợp các định nghĩa nền tảng về tiếp thị số từ Philip Kotler, Dave Chaffey (2016) và Hiệp hội Digital Marketing Châu Á. Tác giả phân định ranh giới giữa Digital Marketing với Marketing truyền thống, Marketing Online và eMarketing; đồng thời phân loại hệ thống công cụ tiếp thị kỹ thuật số thành hai nhánh:
- Online Marketing: Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising), Tiếp thị công cụ tìm kiếm (SEM bao gồm SEO và PPC), Tiếp thị mạng xã hội (SMM), Tiếp thị nội dung (Content Marketing), Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing) và Thư điện tử (Email Marketing).
- Offline Marketing: Tiếp thị ngoại tuyến nâng cao (màn hình LED, thiết bị số ngoài trời), Tiếp thị qua đài phát thanh (Radio Marketing), Tiếp thị qua truyền hình (Television Marketing) và Tiếp thị qua thiết bị di động (Mobile Marketing: SMS, MMS, ứng dụng).
Khóa luận phân tích tiến trình dịch chuyển từ các mô hình hành vi người tiêu dùng truyền thống như mô hình AIDA (Elias St. Elmo Lewis, 1898: Chú ý – Thích thú – Khao khát – Hành động) và mô hình AIDMA (Roland Hall, 1920: Chú ý – Quan tâm – Mong muốn – Ghi nhớ – Hành động) sang mô hình điểm chạm kỹ thuật số (Digital Touchpoint) và mô hình AISAS (Dentsu, 2004; The Dentsu Way, 2011; Sugiyama & Andree, 2010). Dựa trên cơ sở nghiên cứu của Hendriyani và cộng sự (2013) cùng Pei-Shan Wei & Hsi-Peng Lu (2013), tác giả đề xuất mô hình đánh giá hiệu quả Digital Marketing dựa trên cấu trúc phi tuyến tính của AISAS với 5 thành phần độc lập và 1 thành phần phụ thuộc, được đo lường qua 25 biến quan sát trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý theo Rensis Likert, 1932; Bissonnette, 2007).
| Thành phần mô hình |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sự chú ý (Attention) |
CY |
5 biến (CY1 - CY5) |
Tên miền ngắn gọn, tần suất xuất hiện bài viết, tính hữu ích của thông tin, thiết kế giao diện bắt mắt, từ ngữ dễ hiểu. |
| Sự quan tâm (Interest) |
QT |
5 biến (QT1 - QT5) |
Thông tin liên hệ dễ tìm kiếm, nội dung giải quyết thắc mắc, thiết kế chuyên nghiệp, phản hồi của khách hàng cũ, chương trình khuyến mãi. |
| Tìm kiếm thông tin (Search) |
TK |
4 biến (TK1 - TK4) |
Thông tin đầy đủ, tốc độ tìm kiếm nhanh chóng, khả năng tiếp cận sản phẩm dễ dàng, nội dung giải đáp đa dạng. |
| Quá trình hành động (Action) |
QTHD |
4 biến (QTHD1 - QTHD4) |
Tương tác bài viết, liên hệ trực tiếp để mua hàng, bật thông báo nhận tin mới, khuyến khích người xung quanh mua sản phẩm. |
| Sự chia sẻ (Share) |
CS |
4 biến (CS1 - CS4) |
Chia sẻ bài viết về trang cá nhân, giới thiệu dịch vụ, phản hồi tốt trên hội nhóm, bảo vệ thương hiệu khi gặp khủng hoảng. |
| Hiệu quả hoạt động |
HQHD |
3 biến (HQHD1 - HQHD3) |
Mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng, sự sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè và người thân. |
Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 từ phòng Tài chính Kế toán của VTVcab Huế, các số liệu thống kê lượt tương tác, tiếp cận từ trang quản trị Fanpage và chỉ số phân tích website qua Google Analytics, SEMrush.
- Dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu khách hàng nhằm hoàn thiện bảng hỏi khảo sát; nghiên cứu định lượng thông qua phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại địa phương.
- Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức Cochran (1977):
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), tỷ lệ ước lượng xác suất tối đa $p = 0,5$, sai số cho phép $e = 0,1$ (10%), cỡ mẫu tính toán là:
$$n = \frac{1,96^2 \cdot 0,5 \cdot (1 - 0,5)}{0,1^2} = 96,4$$
Làm tròn thành 97 mẫu. Để tăng tính đại diện và dự phòng sai sót, tác giả tiến hành khảo sát thực tế 110 khách hàng (trong đó có tập mẫu 103 quan sát được xử lý kiểm định độ tin cậy thang đo).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng chuẩn Cortina 1993, Hair và cộng sự 2009 với ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định hệ số KMO và Bartlett's Test cho biến độc lập và biến phụ thuộc; Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test nhằm so sánh điểm đánh giá của khách hàng với mức giá trị kiểm định xác định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận liên quan đến Digital Marketing và hiệu quả hoạt động Digital Marketing
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về tiếp thị kỹ thuật số. Tác giả làm rõ vai trò của Digital Marketing đối với doanh nghiệp thông qua 5 khía cạnh cốt lõi: thiết lập cơ hội cạnh tranh bình đẳng giữa các quy mô doanh nghiệp, tối ưu hóa ngân sách tiếp thị, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tiềm năng, bảo đảm chỉ tiêu doanh thu – KPI và định hướng chính xác vào nhóm khách hàng sử dụng Internet (trong đó có tỷ lệ 80% người dùng mua hàng qua điện thoại di động theo E-Marketer). Tiến trình triển khai Digital Marketing được mô hình hóa thành quy trình 5 bước khép kín: (1) Phân tích thị trường và đối thủ, (2) Xác định mục tiêu, (3) Lập kế hoạch chi tiết, (4) Lựa chọn công cụ thực thi, (5) Đo lường và điều chỉnh kế hoạch.
Chương I cũng thiết lập hệ thống các chỉ số kỹ thuật phục vụ việc đánh giá hiệu năng của hai kênh truyền thông trọng điểm:
- Đối với Website: Đánh giá thông qua tốc độ tải trang (Page Speed, bao gồm thời gian phản hồi máy chủ TTFB, thời gian tải mã HTML, thời gian kết xuất giao diện), số lượng yêu cầu mỗi giây (Requests per second), tốc độ tra cứu máy chủ tên miền (DNS lookup), tỷ lệ thoát trang (Bounce rate) và tỷ lệ chuyển đổi (Conversion rate).
- Đối với Fanpage: Đánh giá thông qua lượt tương tác (Engagement), lượt tiếp cận duy nhất (Reach), số lượt hiển thị (Impressions), lượt thích và theo dõi trang (Like & Follower), lưu lượng truy cập chuyển tiếp về website và dữ liệu nhân khẩu học của người theo dõi (Followers demographics).
Trên cơ sở phân tích sự hạn chế của luồng thông tin một chiều trong mô hình AIDA và AIDMA, tác giả luận giải tính ưu việt của mô hình AISAS (Dentsu, 2004) khi bổ sung hai hành vi mang tính chủ động của người tiêu dùng số là "Tìm kiếm" (Search) và "Chia sẻ" (Share), từ đó hoàn thiện khung thang đo 25 biến quan sát để ứng dụng khảo sát thực tế.
Chương II: Đánh giá thực trạng và hoạt động Digital Marketing của Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế
Chương II giới thiệu tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế thành lập và chính thức hoạt động từ tháng 1/2014, mã số thuế 0105926285040, slogan "Gắn kết gia đình", trụ sở đặt tại số 33 Ngô Quyền, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 phòng ban:
- Phòng Kinh doanh: Thực hiện chức năng tạo doanh thu, tư vấn bán hàng, quản trị nội dung Fanpage và Website, triển khai các chương trình tiếp thị.
- Phòng Kỹ thuật: Quản lý hạ tầng mạng cáp, bảo đảm chất lượng tín hiệu truyền hình và xử lý các sự cố kỹ thuật tại địa bàn.
- Phòng Tài chính Kế toán: Quản lý công tác hạch toán, thu chi ngân sách, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Giám sát công tác thu cước thuê bao, quản lý hồ sơ phát triển mới và chăm sóc khách hàng.
Phần thực trạng hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh nguồn lực nội bộ của chi nhánh. Về hoạt động truyền thông số, tác giả phân tích chi tiết giao diện, danh mục dịch vụ, danh mục tin tức và chuyên mục ưu đãi trên Website vtvcabtaihue.com; đồng thời trích xuất dữ liệu phân tích Fanpage vtvcabchinhanhhue về cơ cấu nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính), số lượt tiếp cận, lượt tương tác nội dung và các bài đăng khuyến mãi.
Dựa trên dữ liệu điều tra từ 110 khách hàng tại Thừa Thiên Huế, chương này thực hiện các nội dung phân tích thống kê trên SPSS:
- Thống kê mô tả đặc trưng nhân khẩu học, kênh tìm kiếm thông tin, thời lượng truy cập mạng xã hội mỗi ngày, thời gian tìm kiếm, nguồn biết đến thương hiệu, mục đích và tần suất truy cập các kênh của VTVcab Huế.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập (CY, QT, TK, QTHD, CS) và nhóm biến phụ thuộc (HQHD).
- Kiểm định One Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng đối với từng phát biểu trong mô hình AISAS.
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ những mặt đạt được (duy trì kênh thông tin trực tuyến, cung cấp thông tin gói cước cơ bản) cùng những tồn tại (nội dung Fanpage chưa phong phú, tốc độ phản hồi tin nhắn còn chậm, giao diện website chưa tối ưu trên thiết bị di động, hoạt động SEO chưa đạt thứ hạng cao và thiếu hụt nhân sự chuyên trách tiếp thị số).
Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Digital Marketing tại Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển của chi nhánh, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp chia thành 3 nhóm trọng tâm:
-
Nhóm giải pháp hoàn thiện Website và Fanpage theo mô hình AISAS:
- Tác động vào Sự chú ý (Attention): Nâng cấp giao diện Website theo hướng tối giản, hiện đại, tương thích đa thiết bị; chuẩn hóa hệ thống hình ảnh, biểu ngữ theo đúng bộ nhận diện thương hiệu VTVcab; gia tăng tần suất cập nhật các bài viết thông tin mới và tối ưu hóa từ khóa tiêu đề.
- Tác động vào Sự quan tâm (Interest): Đa dạng hóa định dạng nội dung trên Fanpage (video ngắn, infographic gói cước, hướng dẫn kỹ thuật); cập nhật minh bạch bảng giá, chương trình khuyến mãi; bố trí vị trí thông tin hotline và khung chat nổi bật; công khai các phản hồi tích cực của khách hàng cũ.
- Tác động vào Tìm kiếm thông tin (Search): Triển khai chiến dịch SEO On-page và Technical SEO nhằm tối ưu tốc độ tải trang, cấu trúc đường dẫn URL; nâng cao thứ hạng từ khóa dịch vụ tại khu vực Thừa Thiên Huế; hoàn thiện thanh tìm kiếm nội bộ trên website.
- Tác động vào Quá trình hành động (Action): Tối ưu nút kêu gọi hành động (Call To Action - CTA) như "Đăng ký ngay", "Nhận tư vấn miễn phí"; rút ngắn biểu mẫu điền thông tin lắp đặt; thiết lập quy trình phản hồi tin nhắn và cuộc gọi của khách hàng trong thời gian ngắn nhất.
- Tác động vào Sự chia sẻ (Share): Xây dựng các chương trình mini game, chính sách ưu đãi cước thuê bao khi khách hàng đánh giá hoặc chia sẻ bài viết trên mạng xã hội; chủ động theo dõi ý kiến phản hồi cộng đồng để xử lý khủng hoảng truyền thông kịp thời.
-
Xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên môn về Digital Marketing:
Tách biệt chức năng tiếp thị số ra khỏi các nhiệm vụ bán hàng thông thường của phòng Kinh doanh; tuyển dụng hoặc đào tạo chuyên sâu nhân sự về kỹ năng sáng tạo nội dung, chạy quảng cáo trả phí (PPC, SMM), tối ưu hóa SEO và phân tích dữ liệu trực tuyến.
-
Thiết lập quy trình lập kế hoạch Digital Marketing cụ thể:
Xây dựng kế hoạch tiếp thị số theo chu kỳ tháng và quý; phân bổ ngân sách rõ ràng cho từng công cụ; xác lập các chỉ tiêu định lượng (KPI) cụ thể về lượt tiếp cận, lượt tương tác, tỷ lệ nhấp chuột và tỷ lệ chuyển đổi thành thuê bao mới.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa thực trạng hoạt động truyền thông số: Đề tài phản ánh trung thực cách thức vận hành hai kênh kỹ thuật số Website và Fanpage của VTVcab chi nhánh Huế trong mối tương quan với bộ máy quản trị 4 phòng ban tại đơn vị.
- Xác lập dữ liệu kiểm định định lượng: Khóa luận đã tính toán quy mô mẫu nghiên cứu theo công thức Cochran ($n = 96,4 \approx 97$) và thực hiện khảo sát trên 110 khách hàng (phân tích độ tin cậy thang đo trên 103 quan sát) tại Thừa Thiên Huế. Hệ thống dữ liệu được xử lý đồng bộ qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định One Sample T-Test.
| Nhóm tiêu chí đánh giá |
Công cụ Website |
Công cụ Fanpage |
| Kỹ thuật và vận hành |
Tốc độ trang (TTFB, tải HTML, hiển thị), yêu cầu mỗi giây, tốc độ tra cứu DNS. |
Cơ chế phân phối hiển thị, thuật toán tiếp cận nội dung tự nhiên và trả phí. |
| Tương tác người dùng |
Tỷ lệ thoát trang (Bounce rate), thời gian lưu lại trang, tỷ lệ chuyển đổi khách hàng. |
Lượt tương tác (Like, Comment, Share), lượt xem video, tỷ lệ nhấp vào liên kết ngoài. |
| Dữ liệu phân tích |
Đo lường lưu lượng qua Google Analytics, kiểm tra thứ hạng từ khóa qua SEMrush. |
Phân tích cơ cấu nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, vị trí địa lý), khung giờ truy cập. |
- Đóng góp về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa 5 giai đoạn tâm lý người dùng trong mô hình AISAS với hai công cụ thực tế là Fanpage và Website; đồng thời đề xuất giải pháp kiện toàn cơ cấu nhân sự chuyên trách tiếp thị số và chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch tiếp thị.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Đề tài đã vận dụng thành công mô hình hành vi người tiêu dùng hiện đại AISAS của Dentsu (2004) vào một bối cảnh nghiên cứu cụ thể ở cấp độ chi nhánh truyền hình trả tiền địa phương, cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc đánh giá tiếp thị số tại các đơn vị có nguồn lực tài chính và quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Về phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với quy mô 110 mẫu khảo sát (103 mẫu đưa vào phân tích Cronbach's Alpha) tập trung tại khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó mức độ khái quát hóa cho toàn bộ thị trường truyền hình trả tiền còn có giới hạn nhất định.
- Về phạm vi công cụ: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích sâu hai kênh truyền thông trực tuyến là Website và Fanpage Facebook; chưa mở rộng đánh giá các nền tảng kỹ thuật số mới nổi khác như TikTok, Zalo Official Account, YouTube hoặc các hình thức tiếp thị qua thư điện tử (Email Marketing).
- Về dữ liệu thời gian: Các số liệu thứ cấp chỉ phản ánh giai đoạn 2020 – 2022 và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng tại nhiều địa bàn; mở rộng khung đánh giá trên đa kênh truyền thông kỹ thuật số (Omnichannel Digital Marketing) và khảo sát sự gắn kết của người dùng với các ứng dụng truyền hình trực tuyến đa nền tảng (OTT).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích cho các đối tượng độc giả sau:
- Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Truyền thông: Cung cấp cấu trúc khóa luận chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng; là tài liệu tham khảo trực quan về cách thức xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo 5 mức độ Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One Sample T-Test).
- Người nghiên cứu về mô hình AISAS: Cung cấp hệ thống 25 biến quan sát được vận dụng vào ngành dịch vụ viễn thông – truyền hình, hỗ trợ các đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng trực tuyến kế thừa và phát triển thang đo.
- Các nhà quản trị chi nhánh viễn thông, truyền hình: Cung cấp bức tranh thực tế về các điểm nghẽn trong hoạt động Digital Marketing ở quy mô chi nhánh cấp tỉnh, từ đó tham khảo quy trình 5 bước lập kế hoạch và các biện pháp tối ưu Website, Fanpage phù hợp với nguồn ngân sách hạn hẹp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết cốt lõi nào để xây dựng khung thang đo đánh giá hiệu quả Digital Marketing?
Tác giả sử dụng mô hình hành vi người tiêu dùng AISAS do tập đoàn Dentsu phát triển năm 2004, bao gồm 5 giai đoạn: Chú ý (Attention), Quan tâm (Interest), Tìm kiếm (Search), Hành động (Action) và Chia sẻ (Share). Mô hình này được điều chỉnh thành khung thang đo gồm 22 biến độc lập đo lường 5 nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường hiệu quả hoạt động, đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ.
2. Công thức và quy mô mẫu khảo sát khách hàng trong nghiên cứu được xác định như thế nào?
Tác giả áp dụng công thức tính kích thước mẫu cho quần thể lớn của Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số $e = 0,1$ và xác suất chọn tối đa $p = 0,5$. Kết quả tính toán cỡ mẫu lý thuyết là $n = 96,4$ (làm tròn thành 97 mẫu). Tác giả đã tiến hành phát và thu về 110 phiếu khảo sát thực tế, trong đó tập mẫu 103 khách hàng được sử dụng để chạy kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
3. Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động Digital Marketing trên những công cụ cụ thể nào của VTVcab Huế?
Nghiên cứu giới hạn phạm vi nội dung vào hai công cụ kỹ thuật số trực tiếp của đơn vị là Website chính thức (https://vtvcabtaihue.com/) và Fanpage Facebook (https://www.facebook.com/vtvcabchinhanhhue).
4. Cơ cấu tổ chức của Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế gồm những phòng ban nào và phòng nào chịu trách nhiệm về Digital Marketing?
Chi nhánh được tổ chức thành 4 bộ phận trực thuộc Ban Giám đốc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Dịch vụ khách hàng. Hoạt động quản trị Fanpage, Website và các chính sách truyền thông tiếp thị số do Phòng Kinh doanh trực tiếp đảm nhận.
5. Những chỉ số kỹ thuật nào được tác giả nêu ra để đánh giá hiệu quả của một Website doanh nghiệp?
Các tiêu chí đánh giá website gồm có: Tốc độ tải trang (Page Speed với ba tham số TTFB, thời gian tải mã HTML và thời gian hiển thị giao diện), số lượng yêu cầu máy chủ tiếp nhận mỗi giây (Requests per second), tốc độ tra cứu máy chủ tên miền (DNS lookup), tỷ lệ thoát trang (Bounce rate) và tỷ lệ chuyển đổi người truy cập thành khách hàng (Conversion rate).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Trần Phước Hải đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị số và vận dụng mô hình hành vi AISAS nhằm đánh giá thực trạng hoạt động Digital Marketing tại Công ty Truyền hình Cáp Việt Nam chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp nội bộ và kết quả điều tra 110 khách hàng qua phần mềm SPSS, nghiên cứu đã nhận diện đầy đủ những ưu thế cũng như các điểm nghẽn kỹ thuật trên kênh Website và Fanpage của chi nhánh. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được xây dựng tương ứng với từng giai đoạn tiếp nhận thông tin của khách hàng số, đồng thời gắn liền với việc chuẩn hóa tổ chức nhân sự và quy trình lập kế hoạch tiếp thị. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành tiếp thị cùng các nhà quản trị dịch vụ truyền hình – viễn thông tại các chi nhánh địa phương.