Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin và mạng lưới Internet, mạng xã hội cùng các thiết bị di động đã làm biến chuyển hành vi tiêu dùng và phương thức tương tác giữa khách hàng với doanh nghiệp. Tại thị trường Việt Nam, thương mại điện tử đạt mức doanh thu khoảng 16,4 tỷ USD vào năm 2022 theo số liệu từ Bộ Công Thương, duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 25% đến 30%. Song song đó, báo cáo năm 2023 của We Are Social và Hootsuite ghi nhận Việt Nam có khoảng 78 triệu người dùng Internet, tương đương 75% dân số cả nước. Thực tế này biến website trở thành một công cụ quảng bá, giao tiếp và bán hàng trực tuyến thiết yếu đối với các tổ chức, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) cũng như các cá nhân kinh doanh.

Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency (Danatech) được thành lập nhằm cung cấp các giải pháp đào tạo kỹ năng số, digital marketing và thiết kế website. Mặc dù công ty đã triển khai nhiều hoạt động kinh doanh trực tuyến, áp lực cạnh tranh trên thị trường công nghệ số tại khu vực miền Trung đòi hỏi Danatech phải thường xuyên đánh giá chất lượng dịch vụ để nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và tối ưu hóa quy trình phục vụ. Do đó, việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thiết kế website tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thiết kế website tại Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency – Danatech, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
  • Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ website của Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency – Danatech.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency – Danatech.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thiết kế website tại công ty Danatech.
  • Đối tượng khảo sát: Các đại diện của tổ chức, doanh nghiệp đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency, địa chỉ cơ sở 2: 29 Giang Châu 3, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tiến hành từ tháng 10 năm 2024 đến hết tháng 12 năm 2024.
  • Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm gồm 2021, 2022 và 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm dựa trên lý thuyết marketing dịch vụ. Tác giả tiếp cận định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler (dẫn theo Ashim, 2011) và Gronroos (1984), làm rõ bốn đặc tính: tính vô hình, tính không thể chia tách, tính đa chủng loại và tính không thể dự trữ. Dịch vụ được phân thành bốn nhóm bản chất: tác động trực tiếp lên cơ thể con người, tác động trực tiếp lên tâm trí con người, tác động trực tiếp lên sở hữu vật chất và tác động trực tiếp đến tài sản vô hình. Về chất lượng dịch vụ, văn bản sử dụng mô hình hai thành phần của Gronroos (1984) gồm chất lượng kỹ thuật (kết quả chuyển giao) và chất lượng chức năng (quy trình tương tác), cùng các quan điểm của Parasuraman (1988), Bùi Nguyên Hùng và Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2010). Về sự hài lòng, tác giả vận dụng lý thuyết "Kỳ vọng - Cảm nhận" của Oliver (1980, 1985, 1993) và các quan điểm của Drucker (2007), Hunt (1977 dẫn theo Ashim, 2011).

Đối với dịch vụ thiết kế website, tác giả phân định giữa website động và website tĩnh, đồng thời xác lập bốn đặc tính chất lượng của dịch vụ thiết kế web gồm: tính đặc trưng (Pine & Gilmore, 1999), tính thỏa mãn nhu cầu (Parasuraman et al., 1988), tính cung ứng (Kotler & Keller, 2016) và tính vượt trội (Drucker, 2007). Khung mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) trên nền tảng rút gọn của thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988). Mô hình đánh giá cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 nhân tố độc lập với 5 giả thuyết tác động cùng chiều: Phương tiện hữu hình (H1), Sự đồng cảm (H2), Sự đảm bảo (H3), Mức độ đáp ứng (H4), Độ tin cậy (H5) đối với biến phụ thuộc Sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ giai đoạn 2021-2023 của Danatech, tài liệu chuyên ngành, sách báo và thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 23 biến quan sát (20 biến đo lường 5 nhân tố độc lập và 3 biến đo lường sự hài lòng).
  • Phương pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua Google Form gửi qua email, mạng xã hội và liên hệ trực tiếp. Cỡ mẫu tối thiểu xác định theo quy tắc Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ N ≥ 5m (m = 23 biến, cỡ mẫu cần thiết tối thiểu là 115). Tác giả phát ra 135 phiếu khảo sát, thu về và loại trừ 15 phiếu không hợp lệ, giữ lại 120 mẫu đạt yêu cầu để phân tích.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội với kiểm định ANOVA ở mức ý nghĩa kiểm định α = 0,05 (độ tin cậy 95%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thiết kế website

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Tác giả phân tích cấu trúc của các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ kinh điển, bao gồm mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), mô hình kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), cùng mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (CSI).

Phần tổng quan tình hình nghiên cứu tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài (Gronroos 1984; Parasuraman et al. 1985; Brogowicz et al. 1990; Cronin & Taylor 1992; Sweeney et al. 1997) và các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Hồng Quân & Nguyễn Thị Kim Ngân 2019; Trần Thị Kim Chi 2019; Nguyễn Thị Mai Trang 2014). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng thang đo thực nghiệm gồm 23 biến quan sát chi tiết:

  • Nhân tố Phương tiện hữu hình (PT): 4 biến quan sát (PT1 đến PT4) đo lường cơ sở vật chất, trang thiết bị máy tính, phần mềm thiết kế, hệ thống quản lý thông tin dự án và không gian làm việc.
  • Nhân tố Sự đồng cảm (DC): 4 biến quan sát (DC1 đến DC4) đo lường khả năng lắng nghe nhu cầu, thực hiện đúng cam kết thời gian, duy trì liên lạc tiến độ và cập nhật công nghệ mới.
  • Nhân tố Sự đảm bảo (DB): 4 biến quan sát (DB1 đến DB4) đo lường kiến thức chuyên môn của nhân viên tư vấn, việc tuân thủ giờ hẹn, thủ tục làm việc minh bạch và việc chủ động liên hệ chăm sóc sau bán hàng.
  • Nhân tố Mức độ đáp ứng (DU): 4 biến quan sát (DU1 đến DU4) đo lường sự chu đáo khi đón tiếp, quy trình tư vấn tận tình, tốc độ xử lý sự cố kỹ thuật (mã nguồn, máy chủ) và mức độ sẵn sàng giải quyết khiếu nại.
  • Nhân tố Độ tin cậy (TC): 4 biến quan sát (TC1 đến TC4) đo lường việc cung cấp dịch vụ đúng như giới thiệu, giải quyết công việc nhanh gọn, giải thích rõ ràng và cam kết bảo mật thông tin khách hàng.
  • Biến phụ thuộc Sự hài lòng (HL): 3 biến quan sát (HL1 đến HL3) đo lường mức độ hài lòng chung, ý định giới thiệu cho người khác và ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ khi phát sinh nhu cầu.

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ thiết kế website tại Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency – Danatech

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu vận hành của Danatech. Doanh nghiệp thành lập năm 2021 bởi ông Huỳnh Luận, ban đầu tập trung vào đào tạo Marketing, MMO Coach, Facebook Ads, SEO và huấn luyện 1-1, sau đó mở rộng sang cung ứng dịch vụ digital marketing với hơn 500 dự án đã triển khai. Bộ máy quản lý được tổ chức theo cấu trúc trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc và bốn phòng ban: Kinh doanh, Marketing, Kế toán - Tài chính, và Nhân sự. Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng trong năm 2022 nhờ mảng đào tạo trực tuyến, nhưng đến năm 2023 sụt giảm đáng kể (lợi nhuận sau thuế giảm 44,13% xuống 281.094 nghìn đồng) do áp lực lạm phát và cạnh tranh ngành.

Kết quả điều tra 120 mẫu khảo sát hợp lệ cung cấp các số liệu thống kê mô tả về cơ cấu đối tượng:

  • Giới tính: 65 nam (54,2%) và 55 nữ (45,8%).
  • Chức vụ: Giám đốc/CEO chiếm 51,7% (62 người); Trưởng phòng/Quản lý chiếm 27,5% (33 người); Chuyên viên/Nhân viên chiếm 20,8% (25 người).
  • Trình độ học vấn: Đại học chiếm tỷ lệ cao nhất với 58,3% (70 người); Phổ thông chiếm 16,7% (20 người); Trung cấp/Cao đẳng và Sau Đại học đều chiếm 12,5% (mỗi nhóm 15 người).
  • Loại hình kinh doanh: Kinh doanh tự do chiếm 42,5%; Công ty TNHH chiếm 39,2%; Công ty cổ phần chiếm 18,3%.
  • Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh tài chính chiếm 37,5%; Thông tin, tin tức, giải trí chiếm 32,5%; Kinh doanh dịch vụ chiếm 30,0%.
  • Thời gian biết đến công ty: Dưới 1 năm chiếm 47,5%; Từ 1 đến 2 năm chiếm 52,5%.
  • Loại hình dịch vụ khách hàng lựa chọn tại đơn vị: Thiết kế Website chiếm tỷ lệ cao nhất với 75,0%; tiếp đến là SEO tổng thể Website (52,5%), Chăm sóc Website (46,7%) và Quảng cáo (46,7%).
  • Tiêu chí lựa chọn dịch vụ của khách hàng: Giá cả phù hợp với khả năng chi trả là tiêu chí hàng đầu (35,0%); tiếp theo là Công ty uy tín (32,5%); Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt (21,7%); Tiêu chí chương trình ưu đãi hấp dẫn chiếm tỷ lệ thấp nhất (10,8%).

Phân tích kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho thấy cả 5 thang đo biến độc lập đều đạt chuẩn kiểm định với hệ số Cronbach's Alpha > 0,6 và các hệ số tương quan biến - tổng của từng biến quan sát đều > 0,3. Các thang đo tiếp tục được đưa vào quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA và đánh giá giá trị trung bình của từng nhóm nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ.

Chương 3: Các giải pháp thu hút khách hàng lựa chọn dịch vụ thiết kế Website của Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency – Danatech

Dựa trên kết quả khảo sát định lượng và định hướng kinh doanh của công ty, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố tác động:

  1. Giải pháp đối với Phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, máy chủ lưu trữ, ứng dụng phần mềm quản lý dự án trực quan và chuẩn hóa nhận diện tác phong làm việc của đội ngũ nhân sự.
  2. Giải pháp đối với Sự đồng cảm: Thiết lập kênh tiếp nhận yêu cầu chuyên biệt, tăng cường trao đổi để làm rõ mục tiêu thực tế của khách hàng, đảm bảo tiến độ bàn giao đúng mốc thời gian cam kết trên hợp đồng.
  3. Giải pháp đối với Sự đảm bảo: Bồi dưỡng năng lực tư vấn chuyên sâu cho nhân viên kinh doanh, đảm bảo tính chuẩn xác về mặt kỹ thuật, công khai minh bạch thủ tục thanh toán và quy trình bảo hành.
  4. Giải pháp đối với Mức độ đáp ứng: Xây dựng quy trình hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến 24/7, rút ngắn thời gian xử lý các sự cố phát sinh về lỗi mã nguồn, cơ sở dữ liệu hoặc cấu hình hosting.
  5. Giải pháp đối với Độ tin cậy: Cam kết tính toàn vẹn dữ liệu, tăng cường chính sách bảo mật thông tin dự án và đảm bảo website bàn giao vận hành đúng các tính năng đã giới thiệu ban đầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số định lượng cụ thể từ khảo sát thực tế và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20:

Tên thang đo / Biến quan sát Số biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Khoảng biến thiên tương quan biến - tổng Đánh giá độ tin cậy
Mức độ đáp ứng (DU) 4 0,848 0,635 – 0,746 Thang đo tốt
Sự đảm bảo (DB) 4 0,845 0,640 – 0,714 Thang đo tốt
Sự đồng cảm (DC) 4 0,816 0,609 – 0,664 Thang đo tốt
Độ tin cậy (TC) 4 0,751 0,502 – 0,620 Thang đo sử dụng được
Phương tiện hữu hình (PT) 4 0,730 0,451 – 0,636 Thang đo sử dụng được

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận kiểm chứng tính phù hợp của mô hình SERVPERF biến thể trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ thông tin – thiết kế website tại thị trường Đà Nẵng.
  • Xác lập cơ cấu chân dung khách hàng dịch vụ công nghệ: Khách hàng ra quyết định chủ yếu là cấp quản lý cao nhất (Giám đốc/CEO chiếm 51,7%) và người kinh doanh tự do (42,5%), trình độ học vấn từ đại học trở lên chiếm đa số (70,8%), và động lực lựa chọn dịch vụ tập trung nhiều nhất vào tiêu chí giá cả cạnh tranh (35,0%) cùng độ uy tín thương hiệu (32,5%).
  • Cung cấp cơ sở số liệu thực nghiệm giúp ban điều hành Danatech nhận diện các khía cạnh cần ưu tiên cải thiện trong quy trình cung ứng dịch vụ thiết kế web.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn về không gian: Khảo sát thực hiện chủ yếu trên tệp khách hàng tại cơ sở 2 của Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency (29 Giang Châu 3, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng).
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với dung lượng mẫu hợp lệ dừng ở mức n = 120, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường dịch vụ thiết kế web còn hạn chế.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên và mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp công nghệ khác tại khu vực miền Trung; xem xét bổ sung các biến số đặc thù về công nghệ như tính bảo mật mạng, tốc độ tải trang hoặc chi phí dịch vụ vào mô hình giải thích sự hài lòng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ hoặc Thương mại điện tử thực hiện các đề tài về đo lường chất lượng dịch vụ B2B, sự thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ trực tuyến.
  • Người làm nghiên cứu ứng dụng có thể tham khảo bảng hỏi chi tiết gồm 23 biến quan sát được xây dựng trên thang đo Likert 5 điểm, cùng quy trình kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích thống kê mô tả mẫu bằng phần mềm SPSS.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp agency, công ty phần mềm và dịch vụ digital marketing tham khảo các tiêu chí khách hàng quan tâm (giá cả, uy tín, năng lực xử lý sự cố server/code) để xây dựng chính sách chăm sóc và thu hút khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng sử dụng dịch vụ thiết kế website của Danatech chủ yếu thuộc nhóm đối tượng nào?
Dựa trên kết quả khảo sát 120 mẫu, người đưa ra quyết định phần lớn là Giám đốc/CEO (chiếm 51,7%), tiếp đến là Trưởng phòng/Quản lý (27,5%). Về loại hình kinh doanh, nhóm kinh doanh tự do chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5%, theo sau là công ty TNHH (39,2%). Về lĩnh vực, các doanh nghiệp kinh doanh tài chính chiếm ưu thế (37,5%), tiếp theo là thông tin/giải trí (32,5%) và kinh doanh dịch vụ (30,0%).

2. Tiêu chí nào được khách hàng coi là quan trọng nhất khi lựa chọn dịch vụ thiết kế web tại Danatech?
Tiêu chí được khách hàng đánh giá cao nhất là "Giá cả phù hợp với khả năng chi trả", chiếm tỷ lệ 35,0%. Tiêu chí xếp thứ hai là "Công ty uy tín" với 32,5%. Tiêu chí "Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt" đạt 21,7%, trong khi "Có nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn" chỉ đạt 10,8%.

3. Thang đo nào đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha cao nhất trong mô hình nghiên cứu?
Thang đo Mức độ đáp ứng (DU) đạt hệ số Cronbach's Alpha cao nhất với giá trị 0,848 (tương quan biến - tổng từ 0,635 đến 0,746), theo sát là thang đo Sự đảm bảo (DB) với hệ số 0,845 (tương quan biến - tổng từ 0,640 đến 0,714). Thang đo Phương tiện hữu hình (PT) đạt hệ số thấp nhất trong 5 nhân tố nhưng vẫn đạt ngưỡng cho phép là 0,730.

4. Dịch vụ nào của Danatech được khách hàng đăng ký sử dụng nhiều nhất?
Dịch vụ Thiết kế Website là dịch vụ được khách hàng lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ 75,0%. Ngoài ra, khách hàng còn sử dụng các dịch vụ bổ trợ gồm Dịch vụ SEO tổng thể Website (52,5%), Chăm sóc Website (46,7%) và Dịch vụ Quảng cáo (46,7%).

5. Kết quả kinh doanh của Danatech trong năm 2023 biến động như thế nào so với năm 2022?
Trong năm 2023, doanh thu của công ty giảm 22.394 nghìn đồng so với năm 2022. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm mạnh 44,13%, từ 335.xxx nghìn đồng xuống còn 281.094 nghìn đồng do tác động của tình hình lạm phát và môi trường cạnh tranh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Hương Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và vận dụng mô hình SERVPERF vào khảo sát thực nghiệm tại Công ty TNHH Công nghệ Đà Nẵng Agency – Danatech. Nghiên cứu thực hiện phân tích định lượng trên mẫu 120 khách hàng, kiểm định độ tin cậy của 23 biến quan sát cấu thành 5 nhân tố chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Kết quả phân tích làm rõ cơ cấu khách hàng, mức độ đánh giá đối với từng thành phần dịch vụ và tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh số.