Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng ts tại nhtmcp công thương việt nam cn bắc đà nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo tại NHTMCP Công Thương Việt Nam.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

141
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

0.7. Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM

1.1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng

1.1.2. Phân loại cho vay tiêu dùng

1.1.2.1. Căn cứ vào mục đích vay
1.1.2.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
1.1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI NH TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CN BẮC ĐÀ NẴNG

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI NH TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CN BẮC ĐÀ NẴNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo tại VietinBank Bắc Đà Nẵng

Hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo tại VietinBank Bắc Đà Nẵng đang trở thành một trong những sản phẩm tài chính quan trọng. Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, ngân hàng đã triển khai nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Việc cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.1. Khái niệm và vai trò của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu. Vai trò của nó không chỉ giúp người dân có khả năng chi tiêu trước khi có thu nhập mà còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

1.2. Lợi ích của việc vay không cần tài sản đảm bảo

Vay không cần tài sản đảm bảo giúp giảm bớt rào cản cho khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thu nhập thấp hoặc không có tài sản để thế chấp. Điều này góp phần tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính cho mọi tầng lớp.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo

Mặc dù hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Rủi ro tín dụng cao, khả năng thu hồi nợ khó khăn và cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với ngân hàng khi cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo. Việc khách hàng không có tài sản để đảm bảo khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất vốn cao hơn.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng ngày càng gia tăng. Điều này đòi hỏi VietinBank Bắc Đà Nẵng phải có những chiến lược marketing và sản phẩm hấp dẫn hơn để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại VietinBank Bắc Đà Nẵng

Để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo, VietinBank Bắc Đà Nẵng cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Tăng cường kiểm soát rủi ro, nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng đối tượng khách hàng là những giải pháp quan trọng.

3.1. Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu khả năng mất vốn. Cần có các tiêu chí đánh giá khách hàng rõ ràng và chính xác hơn.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp ngân hàng tạo dựng được lòng tin và sự hài lòng từ phía khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VietinBank Bắc Đà Nẵng

Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo tại VietinBank Bắc Đà Nẵng cho thấy nhiều kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn cần có những điều chỉnh để tối ưu hóa hoạt động này.

4.1. Kết quả đạt được từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo đã giúp ngân hàng gia tăng doanh thu và mở rộng thị phần. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ này ngày càng tăng.

4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như quy trình phê duyệt vay còn chậm và thiếu linh hoạt. Nguyên nhân chủ yếu là do quy định nội bộ và thiếu thông tin khách hàng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo tại VietinBank Bắc Đà Nẵng cần được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc cải tiến quy trình và mở rộng sản phẩm.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng sẽ tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng mới, phù hợp với nhu cầu của khách hàng và xu hướng thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho VietinBank Bắc Đà Nẵng

Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ khách hàng vay tiêu dùng, đồng thời tăng cường các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức về sản phẩm.

16/06/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng ts tại nhtmcp công thương việt nam cn bắc đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn gồm các chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS tại NHTM. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS tại NH TMCP Công thƣơng Việt nam – CN Bắc Đà Nẵng. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS tại NH TMCP Công thƣơng Việt nam – CN Bắc Đà Nẵng. Tổng quan nghiên cứu Cho đến nay, đã có khá nhiều đề tài và tác giả nghiên cứu về hoạt động CVTD (có hoặc không có TS đảm bảo), đặc biệt khá nhiều đề tài luận văn thạc sĩ phân tích, hoàn thiện mảng cho vay này ở các NHTM, tuy nhiên không nhiều đề tài nghiên cứu riêng về hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS.

Để hoàn thành đề tài của mình, tác giả đã tiến hành thu thập những nghiên cứu có cùng chủ đề hay liên quan đã đƣợc công nhận để tham khảo cho quá trình thực hiện đề tài: Luan van 4 - Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại các NH thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang” của Lê Thị Thu Hà (năm 2009). Đề tài này nghiên cứu việc phát triển một sản phẩm cho vay - cho vay tiêu dùng - xét về mục đích vay, không đề cập, nghiên cứu về vấn đề bảo đảm, nghiên cứu chung chung (các NH), các giải pháp chƣa cụ thể. - Đề tài “Phát triển dịch vụ CVTD tại NH TMCP VPbank- CN Bình Định” của tác giả Trƣơng Thanh Hiền – Đại học Đà Nẵng - 2012. Đề tài có hƣớng nghiên cứu thêm về nâng cao chất lƣợng dịch vụ cho vay và tăng cƣờng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.

Tác giả đã phân tích thực trạng và đề xuất nhiều giải pháp nhằm giúp đơn vị phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng, tuy nhiên chƣa nêu rõ cơ sở lý luận về sự phát triển. - Đề tài “Mở rộng hoạt động CVTD tại NH TMCP Ngoại thƣơng-CN Kon Tum” của tác giả Vƣơng Thị Nga – Đại học Đà Nẵng - 2012. Đề tài này của tác giả đã nêu khá đầy đủ vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý luận về mở rộng cho vay tiêu dùng; đánh giá thực trạng từ đó tìm ra nguyên nhân những hạn chế của hoạt động này tại đơn vị, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hữu hiệu, thiết thực cho việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng. - Đề tài “Hoàn thiện hoạt động CVTD tại NHTMCP Bƣu Điện Liên Việt – CN Đà Nẵng của tác giả Huỳnh Thị Huyền Trang – Đại học Đà Nẵng – 2012.

Đề tài tác giả Huỳnh Thị Huyền Trang – Đại học Đà Nẵng – 2012. Đề tài này đã nghiên cứu khá kỹ cơ sở lý luận về hoạt động CVTD tại NHTM bao gồm hoạch định chính sách cho vay tiêu dùng, đẩy mạnh hoạt động CVTD và kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở phân tích thực trạng về hoạt động cho vay tiêu dùng, tác giả đã tìm thấy những thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó, từ đó đƣa ra những giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động CVTD tại đơn vị. Luan van 5 - Đề tài “Phân tích tình hình CVTD tại NH TMCP Quân Đội - CN Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Thị Chiến – Đại học Đà Nẵng – 2012.

Cũng tƣơng tự đề tài trên của tác giả Huỳnh Thị Huyền Trang, tuy nhiên đề tài này nghiêng về hƣớng phân tích hoạt động CVTD tại đơn vị. Thông qua việc phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đã nêu ra đƣợc các hạn chế bên cạnh các kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD tại đơn vị, có căn cứ giải pháp cụ thể. Tuy nhiên, lý thuyết về phân tích các hoạt động NH thực hiện cho vay tiêu dùng còn sơ sài, chƣa cụ thể, vì vậy mà việc phân tích và đánh giá thực trạng tình hình CVTD ở chƣơng 2 còn chung chung. - Đề tài “Phân tích tình hình CVTD tại NH TMCP Hàng Hải - CN Đà Nẵng” của tác giả Lƣơng Thị Nhật Thƣơng – 2015.

Đề tài này tƣơng tự luận văn của tác giả Nguyễn Thị Chiến ở trên, tuy nhiên với đối tƣợng nghiên cứu là tại đơn vị khác. Tác giả đã trình bày lý thuyết về các biện pháp tiến hành CVTD nhƣ hoàn thiện chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất, chính sách quảng bá sản phẩm CVTD,…nhƣng chƣa đầy đủ, cần bổ sung các biện pháp nhƣ hoàn thiện chính sách quy trình thủ tục, chính sách chăm sóc KH, chính sách cơ sở vật chất… - Đề tài “Giải pháp phát triển loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ công nhân viên có lƣơng trả qua thẻ ATM của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Đoàn Ngọc Nữ Tú – Đại học Kinh tế Huế - 2012. Ở luận văn này, tác giả đã làm rõ các khái niệm cơ bản về tín dụng, tín dụng tiêu dùng, thẻ ATM.; phân tích tình hình tham gia vay vốn của CBCNV đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp tại Ngân hàng, cũng nhƣ những ích lợi mà sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp mang lại cho khách hàng, ngân hàng và xã hội. Từ đó, tác giả đã xây dựng giải pháp phát triển loại hình cho vay tiêu dùng tín chấp đối với CBCNV có lƣơng thanh Luan van 6 toán qua thẻ ATM của Ngân hàng Đầu Tƣ và Phát triển Chi nhánh Quảng Nam.

Đặc biệt, tác giả đã tiến hành điều tra thực tế từ những CBCNV có lƣơng thanh toán qua Ngân hàng đã và chƣa sử dụng sản phẩm để đƣa ra giải pháp phát triển. Tuy nhiên, theo quan điểm cá nhân, đề tài này có một số vấn đề đáng chú ý sau: Thứ nhất, xuyên suốt luận văn tác giả dùng cụm từ “cho vay tiêu dùng tín chấp” là chƣa chính xác, mà phải là “cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng TS”. Thứ hai, phần cơ sở lý luận tác giả không đề cập đến cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng TS, mà chỉ làm rõ những nội dung liên quan đến tín dụng và cho vay tiêu dùng nói chung. Thứ ba, những giải pháp phát triển ở chƣơng 3 còn quá ít.

Nhìn chung, các luận văn tham khảo trên đây đều đã hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng; phân tích và đánh giá thực trạng CVTD của từng đơn vị nghiên cứu và sau đó là đề xuất các giải pháp để phát triển, mở rộng, hoàn thiện hoạt động CVTD của đơn vị. Tuy nhiên, một số đề tài đề ra giải pháp mang tính chung chung, chƣa cụ thể, rõ ràng, chƣa phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu. Các đề tài nghiên cứu khá đầy đủ lý luận về CVTD nhƣng không nghiên cứu đến vấn đề bảo đảm tín dụng trong cho vay tiêu dùng. Các đề tài trên đã giúp tôi nắm thêm đƣợc những nội dung liên quan đến hoạt động CVTD, đây là những tài liệu, thông tin thêm cho đề tài nghiên cứu của cá nhân.

Đề tài nghiên cứu của cá nhân có bổ sung và có nghiên cứu thêm một hƣớng khác là: Hoàn thiện hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS tại Vietinbank Bắc Đà Nẵng. Tại đơn vị này, cho đến nay chƣa có nghiên cứu nào liên quan đến hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM 1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Khái niệm cho vay tiêu dùng CVTD là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngƣời tiêu dùng bao gồm cá nhân, hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ,.Bên cạnh đó, CVTD còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch.[2] CVTD cho phép cá nhân và hộ gia đình sử dụng hàng hoá, dịch vụ trƣớc khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có cuộc sống với chất lƣợng cao hơn. Đối tƣợng cho vay tiêu dùng cơ bản bao gồm những nhóm sau: - Cá nhân và hộ gia đình có thu nhập cao: Những ngƣời này thƣờng cần tới những khoản vay tiêu dùng nhƣ là các khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm các khoản thanh toán đặc biệt khi tiền của họ đã nằm trong các khoản đầu tƣ dài hạn. Mặc dù việc vay mƣợn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhƣng lại là một món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng cần phải chú ý quan tâm tới nhóm khách hàng này.

- Cá nhân và hộ gia đình có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng có xu hƣớng tăng trƣởng ngày càng mạnh bởi ý muốn vay mƣợn để mua hàng tiêu dùng hơn là sử dụng tiền dự phòng của mình, thích chi tiêu trƣớc, trả tiền sau. - Cá nhân và hộ gia đình có thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm ngƣời này thƣờng hạn chế do nguồn thu nhập không đủ để thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ. Tuy nhiên họ cũng có nhu cầu chi tiêu không khác mấy so với nhóm có thu nhập cao hơn. Do đó nếu có phƣơng pháp phù hợp thì cũng có thể hình thành các khoản vay hợp lý tới nhóm đối tƣợng này.

Phân loại cho vay tiêu dùng a. Căn cứ vào mục đích vay  Cho vay tiêu dùng cƣ trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở.  Cho vay tiêu dùng phi cƣ trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, chi phí y tế, hoc hành, giải trí, du lịch,. Căn cứ vào phương thức hoàn trả  Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay mà ngƣời đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng thành nhiều kỳ, phù hợp với tính chất nguồn thu nhập của ngƣời đi vay.

Loại cho vay này thƣờng áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài.  Cho vay tiêu dùng phi trả góp: đây là phƣơng thức vay mà khách hàng thanh toán nợ cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn (thƣờng áp dụng cho món vay nhỏ, thời gian vay ngắn).  Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc, thẻ ghi nợ đƣợc phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng không cần tài sản đảm bảo tại VietinBank Bắc Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương thức cải tiến trong hoạt động cho vay tiêu dùng, đặc biệt là việc cho vay mà không cần tài sản đảm bảo. Bài viết nhấn mạnh những lợi ích của hình thức cho vay này, như việc tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận nguồn vốn, từ đó thúc đẩy tiêu dùng và phát triển kinh tế cá nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực cho vay tiêu dùng và các hoạt động liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM cổ phần Đông Á chi nhánh Huế, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về hoạt động cho vay tiêu dùng tại một ngân hàng khác. Ngoài ra, tài liệu Pháp luật về hoạt động cho vay theo hình thức phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khung pháp lý liên quan đến cho vay tiêu dùng. Cuối cùng, tài liệu Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng cũng là một nguồn tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về các hoạt động cho vay cá nhân trong bối cảnh ngân hàng thương mại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp nhiều góc nhìn khác nhau về hoạt động cho vay trong ngành ngân hàng.