Phần mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, cấu trúc của đề tài. - Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về hệ thống trả lƣơng bao gồm các khái niệm, cơ cấu tiền lƣơng, hình thức trả lƣơng, các yếu tố ảnh hƣởng đến việc trả lƣơng, các yêu cầu cơ bản của hệ thống trả lƣơng. 4 - Chƣơng 2 trình bày thực trạng và đánh giá về hệ thống trả lƣơng tại ngân hàng trên cơ sở khảo sát điều tra để thu thập ý kiến về sự hài lòng của công nhân viên, các cấp quản lí về hệ thống trả lƣơng. - Chƣơng 3 trình bày các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống trả lƣơng.
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRẢ LƢƠNG 1. Khái niệm và cơ cấu tiền lƣơng 1. Tiền lương Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lƣơng rất đa dạng ở các nƣớc trên thế giới. Tiền lƣơng có thể có nhiều tên gọi khác nhau nhƣ thù lao lao động, thu nhập lao động….
Ở Nhật Bản hay Đài Loan, tiền lƣơng chỉ mọi khoản thù lao mà công nhân nhận đƣợc do làm việc; bất luận là dùng tiền lƣơng, lƣơng bổng, phụ cấp có tính chất lƣơng, tiền thƣởng, tiền chia lãi hoặc những tên gọi khác nhau đều là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động chi trả cho ngƣời lao động. Theo công ƣớc số 95 (1949) về bảo vệ tiền lƣơng của tổ chức lao động quốc tế ILO có quy định: “Tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể đƣợc biểu hiện bằng tiền mặt và ấn định bằng thỏa thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động viết hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm.” Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lƣơng. “Tiền lƣơng là số tiền trả cho ngƣời lao động một cách cố định và thƣờng xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm). Tiền lƣơng thƣờng đƣợc trả cho các cán bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn kỹ thuật”.
Dƣới góc độ pháp lý, “Tiền lƣơng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lƣơng bao gồm mức lƣơng theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lƣơng và các khoản bổ sung khác”. Giờ đây, với việc áp dụng quản trị nhân lực bản chất của tiền lƣơng đã thay đổi, quan hệ giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động đã có những thay đổi 6 cơ bản. Tiền lƣơng không những chịu sự chi phối của các quy luật của cơ chế thị trƣờng hay luật pháp quốc gia mà còn đƣợc phân phối theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc.
Hệ thống trả công của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố vật chất và phi vật chất. Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ nghiên cứu các yếu tố vật chất. Thù lao vật chất bao gồm lƣơng cơ bản, phụ cấp, thƣởng, phúc lợi (hệ thống trả lƣơng). Trong đề tài này, các khái niệm hệ thống trả công hay hệ thống trả lƣơng có thể đƣợc dùng thay đổi cho nhau.
Sơ đồ cơ cấu hệ thống trả công trong các doanh nghiệp Nguồn: Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, Trang 279 1. Lương tối thiểu Tiền lƣơng tối thiểu là khoản trả công theo giờ, tháng, hoặc năm thấp nhất mà ngƣời sử dụng lao động có thể trả cho ngƣời lao động. Nói cách khác đây là khoản tiền thấp nhất mà ngƣời lao động nhận đƣợc khi bán sức lao động của mình cho ngƣời sử dụng lao động. 7 Theo Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13, “Mức lƣơng tối thiểu là mức thấp nhất trả cho ngƣời lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thƣờng và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của ngƣời lao động và gia đình họ”.
Mức lƣơng tối thiểu có thể đƣợc quy định thống nhất trong cả nƣớc hoặc phân biệt theo các vùng, các ngành. Ở Việt Nam, mức lƣơng tối thiểu chung áp dụng trong các quy định của luật trƣớc đây đƣợc thay thế bằng mức lƣơng cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 với mức là 1.000 đồng, dùng làm căn cứ tính mức lƣơng trong các bảng lƣơng, phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Việc quy định mức tiền lƣơng tối thiểu có ý nghĩa quan trọng đối với các bên tham gia quan hệ lao động và nhà nƣớc. Lương danh nghĩa và lương thực tế Tiền lƣơng danh nghĩa là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động.
Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc trong quá trình làm việc. Tiền lƣơng thực tế là số lƣợng hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động hƣởng lƣơng có thể mua đƣợc bằng tiền lƣơng danh nghĩa của họ. Vậy tiền lƣơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào tiền lƣơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lƣơng danh nghĩa và tiền lƣơng thực tế đƣợc thể hiện qua công thức: Wr= Wm/CPI Trong đó: Wr: lƣơng thực tế Wm: lƣơng danh nghĩa CPI: chỉ số giá tiêu dùng 8 1.
Cơ cấu tiền lương 1. Lương cơ bản “Lƣơng cơ bản đƣợc trả cố định cho ngƣời lao động do đã thực hiện các công việc cụ thể. Lƣơng cơ bản đƣợc tính theo thời gian làm việc hoặc theo đơn giá sản phẩm và không bao gồm các khoản đƣợc trả thêm nhƣ lƣơng ngoài giờ, lƣơng khuyến khích”. Lƣơng cơ bản là một khái niệm tƣơng đối vì nó không có định nghĩa rõ ràng trong các văn bản luật.
Có thể hiểu lƣơng cơ bản là mức lƣơng ở doanh nghiệp hay cơ quan với hệ số bằng 1. Thông thƣờng đối với những nơi có thang bảng lƣơng thì lƣơng = lƣơng cơ bản x hệ số. Đối với các doanh nghiệp quốc doanh hoặc các tổ chức hành chính sự nghiệp, lƣơng cơ bản thƣờng đƣợc tính theo các bậc lƣơng trong hệ thống thang bảng lƣơng của Nhà nƣớc. Phụ cấp lương Phụ cấp lƣơng là tiền công trả thêm cho ngƣời lao động ngoài tiền lƣơng cơ bản.
Phụ cấp này nhằm bổ sung lƣơng cho ngƣời lao động nhằm bù đắp cho họ khi phải làm việc trong những điều kiện khó khăn hoặc không ổn định nhƣ: phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm ngoài giờ… Một số loại phụ cấp nhƣ phụ cấp di chuyển, phụ cấp đi đƣờng không phải là phụ cấp lƣơng nên không phụ thuộc vào mức lƣơng của ngƣời lao động. Tiền thưởng Tiền thƣởng là khoản tiền mà ngƣời sử dụng lao động thƣởng cho ngƣời lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của ngƣời lao động. Chế độ tiền thƣởng bao gồm những quy định bổ sung cho chế độ tiền lƣơng nhằm khuyến khích ngƣời lao động làm việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, sức sáng tạo trong lao động. Các loại tiền thƣởng phổ biến trong doanh nghiệp bao gồm các loại thƣởng sau 9 đây: -Thƣởng năng suất chất lƣợng: khi ngƣời lao động làm việc vƣợt yêu cầu về số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm dịch vụ -Thƣởng tiết kiệm: khi ngƣời lao động sử dụng tiết kiệm nguyên liệu vật tƣ những vẫn đảm bảo chất lƣợng yêu cầu -Thƣởng sáng kiến: khi ngƣời lao động có ý tƣởng cải tiến kỹ thuật, đề xuất phƣơng pháp làm việc mới hiệu quả hơn, có tác dụng tăng năng suất lao động, tăng chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, giảm giá thành.
-Thƣởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: khi doanh nghiệp làm ăn đạt lợi nhuận cao, doanh nghiệp sẽ chia thêm một phần tiền lời dƣới dạng tiền thƣởng. Hình thức thƣởng này thƣờng đƣợc chi vào cuối quý hoặc sau 6 tháng hoặc sau 1 năm hoạt động. Phúc lợi Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp đƣợc trả dƣới dạng hỗ trợ cuộc sống cho ngƣời lao động. Dù ở vị trí nào trong doanh nghiệp, năng lực làm việc cao hay thấp, đã là nhân viên thì đều đƣợc hƣởng phúc lợi.
Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có: -Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. -Hƣu trí -Nghỉ phép -Nghỉ lễ -Ăn trƣa do doanh nghiệp đài thọ Các khoản phúc lợi mang ý nghĩa: bảo đảm cuộc sống cho ngƣời lao động nhƣ hỗ trợ tiền mua nhà mua xe, khám chữa bệnh; tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trƣờng, làm cho ngƣời lao động thấy phấn chấn từ đó giúp tuyển mộ và muốn gắn bó với doanh nghiệp hơn; góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời lao động, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động; giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc chăm lo cho ngƣời lao động nhƣ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. 10 Tóm lại khi xác định cơ cấu tiền lƣơng trong doanh nghiệp, cần quan tâm đến cơ cấu quỹ thu nhập bao gồm tiền lƣơng cơ bản - phụ cấp - thƣởng - phúc lợi. Không thể thiếu phúc lợi.
Các chế độ phúc lợi hợp lý sẽ gắn chặt nhân viên với công ty, khai thác tối đa năng lực và sự cống hiến của họ. Khi chủ doanh nghiệp giải quyết hài hòa cơ cấu lƣơng cơ bản - phụ cấp - thƣởng - phúc lợi sẽ kích thích ngƣời lao động nhiệt tình sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp. Các hình thức trả lƣơng 1. Trả lương theo thời gian Tiền lƣơng theo thời gian bao gồm: lƣơng tháng, lƣơng tuần, lƣơng ngày, lƣơng giờ.
Hình thức trả lƣơng này thƣờng áp dụng đối với những ngƣời làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những ngƣời làm các công việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị và những ngƣời làm các công việc mà trả lƣơng thời gian có hiệu quả hơn các hình thức trả lƣơng khác. -Lƣơng tháng là tiền lƣơng đƣợc tính và trả theo từng tháng. Hình thức trả lƣơng này đƣợc áp dụng rất phổ biến ở nƣớc ta, nhất là đối với những ngƣời lao động làm việc trong các cơ quan tổ chức.