Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Theo số liệu của Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số được trích dẫn trong văn bản, tốc độ tăng trưởng TMĐT của Việt Nam đạt mức 35% mỗi năm (cao gấp 2,5 lần so với Nhật Bản) và được dự báo có thể đạt mức tăng trưởng 50% vào năm 2020. Môi trường kinh doanh trực tuyến và công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp tối ưu chi phí trung gian, tiếp cận trực tiếp khách hàng và mở rộng thị trường.

Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, chuyên cung cấp các giải pháp trưng bày, thiết bị chống trộm và bàn học thông minh. Doanh nghiệp đã sớm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và duy trì 3 website phục vụ quảng bá. Tuy nhiên, hệ thống thông tin thương mại điện tử (HTTT TMĐT) của công ty bộc lộ nhiều hạn chế về mặt chức năng giao dịch trực tuyến, chưa có tính năng giỏ hàng, thanh toán điện tử và theo dõi hành trình đơn hàng, dẫn đến hiệu quả kinh doanh trực tuyến chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông tin TMĐT tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết trong thực tiễn quản trị và vận hành.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng HTTT TMĐT tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam trong hoạt động kinh doanh.
  2. Chỉ ra những thuận lợi, thách thức, thành công và hạn chế trong ứng dụng HTTT TMĐT tại công ty.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị hỗ trợ công ty tiếp tục phát triển ứng dụng HTTT TMĐT, nâng cao hiệu quả kinh doanh giai đoạn tiếp theo.

Để đạt được mục tiêu nêu trên, khóa luận thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống, hệ thống thông tin, phát triển HTTT TMĐT trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
  2. Tiến hành điều tra thông qua phiếu điều tra, thu thập thông tin về tình hình tài chính, hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT), HTTT và quy trình quản trị HTTT TMĐT tại công ty.
  3. Đánh giá ưu, nhược điểm của HTTT TMĐT mà công ty đang sử dụng, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế.
  4. Nghiên cứu, tìm kiếm và đưa ra giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện HTTT TMĐT tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về hệ thống, HTTT, TMĐT và HTTT TMĐT; tình hình ứng dụng HTTT TMĐT tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam; khách hàng và hệ thống thông tin TMĐT của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam (trụ sở chính tại Bắc Từ Liêm, Hà Nội và chi nhánh tại Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích và đánh giá thực trạng thuộc giai đoạn 2016–2018; các định hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất cho giai đoạn 2019–2021.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống thông tin TMĐT; đề xuất giải pháp kỹ thuật tập trung vào hoàn thiện chức năng theo dõi đơn hàng (Order Tracking) trên nền tảng Spring MVC, cơ sở dữ liệu SQL Server, ngôn ngữ Java, front-end HTML/CSS/JS, công cụ hỗ trợ Enterprise Architect, IntelliJ và Visual Studio Code.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lập luận dựa trên các khái niệm nền tảng về thông tin, hệ thống, hệ thống thông tin (theo Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý của PGS.TS. Đàm Gia Mạnh, 2017), thương mại điện tử (Electronic Commerce – EC) và kinh doanh điện tử (Electronic Business – e.business). Nghiên cứu tổng hợp các mô hình giao dịch TMĐT cơ bản gồm:

  • B2B (Business to Business): Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, lấy ví dụ điển hình là sàn giao dịch Alibaba.com.
  • B2C (Business to Customer): Giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cuối cùng (end-users), điển hình như Amazon.com hay website các siêu thị điện máy trong nước.
  • C2C (Customer to Customer): Giao dịch trực tiếp giữa các cá nhân, như eBay, Chợ Tốt.
  • G2C (Government to Citizens): Giao dịch hành chính điện tử công giữa cơ quan nhà nước và công dân (thuế điện tử, hải quan trực tuyến).

Về mặt học thuật, tác giả tổng quan các nghiên cứu trong nước (PGS.TS. Đàm Gia Mạnh, 2017; TS. Trần Văn Hòe, 2015; Nguyễn Văn Minh, 2014; Nguyễn Hoàng Việt, 2011; ThS. Văn Thị Minh Ngọc, 2014) và các công trình quốc tế (Andreas Meier & Henrik Stormer, 2011; Jeannine Langer, 2012; Calvince Ochieng, 2015) nhằm làm rõ phương pháp luận phát triển hệ thống và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê người dùng Internet từ Internet World Stats (tính đến 30/6/2018); Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam và Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) năm 2019 do Cục TMĐT và Kinh tế số công bố; số liệu báo cáo tài chính (BCTC) và bảng cân đối kế toán (CĐKT) giai đoạn 2016–2018 do Phòng Kế toán Công ty HTD Việt Nam cung cấp; các giáo trình đại học và tài liệu chuyên ngành.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra trực tiếp đến cán bộ, nhân viên tại các phòng ban thuộc Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam. Số lượng phiếu phát ra là 20 phiếu, số lượng phiếu thu về hợp lệ là 20 phiếu (đạt tỷ lệ 100%), kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát thực tế quy trình vận hành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích định lượng; thống kê mô tả và xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS 22 và Microsoft Excel; áp dụng phương pháp đối sánh (so sánh thực trạng doanh nghiệp với các chỉ số phát triển TMĐT chung) và phương pháp phân tích - tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về hệ thống thông tin thương mại điện tử

Chương này tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, đặc điểm, lợi ích và hạn chế của HTTT TMĐT đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tác giả phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng HTTT TMĐT tại Việt Nam:

  • Hạ tầng kỹ thuật: Theo số liệu của Internet World Stats tính đến ngày 30/6/2018, Việt Nam có 64 triệu người dùng Internet, chiếm 66,3% dân số (cao hơn mức trung bình 51,7% của châu Á và 56,1% của thế giới), xếp thứ 7 khu vực châu Á và thuộc nhóm 20 quốc gia có quy mô người dùng Internet lớn nhất toàn cầu.
  • Nguồn nhân lực TMĐT: Dẫn chứng từ Báo cáo Chỉ số TMĐT EBI 2019 cho thấy năm 2018 chỉ có 28% doanh nghiệp có lao động chuyên trách TMĐT (giảm 2% so với năm 2017). Trong đó, tỷ lệ này ở doanh nghiệp lớn là 45%, còn ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ đạt 26%.
  • Chi phí đầu tư CNTT và TMĐT: Báo cáo EBI 2019 ghi nhận các doanh nghiệp vẫn tập trung ngân sách cho hạ tầng phần cứng (chiếm 39% tổng chi phí đầu tư năm 2018), chi phí dành cho phần mềm chiếm 29% (tăng 4% so với năm 2017).

Chương 2: Kết quả phân tích, đánh giá thực trạng HTTT thương mại điện tử tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty HTD Việt Nam, đồng thời công bố số liệu khảo sát thực nghiệm.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016–2018 được tổng hợp tại bảng sau:

Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh chênh lệch năm 2018 với 2017
1. Tổng tài sản 12.324.792.036 15.024.292.924 19.131.281.368 Tăng 27,34%
2. Tổng nợ phải trả 4.621.797.014 5.634.109.846 6.788.519.195 Tăng 20,49%
3. Tổng tài sản ngắn hạn 10.106.329.470 12.334.944.490 15.840.700.973 Tăng 28,42%
4. Tổng nợ ngắn hạn 2.621.797.014 3.634.109.846 4.788.519.195 Tăng 31,77%
5. Doanh thu 19.527.639.520 46.866.334.850 82.016.085.990 Tăng 75,00%
6. Lợi nhuận trước thuế 878.743.778 2.108.985.068 3.690.723.870 Tăng 75,00%
7. Lợi nhuận sau thuế 702.995.023 1.687.188.055 2.952.579.096 Tăng 75,00%

Về thực trạng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng CNTT:

  • Phần cứng: 01 máy chủ Dell PowerEdge R430, 22 máy tính để bàn Dell, 8 máy tính xách tay Dell/Asus, 2 máy in đa năng Canon MF 226DN và 10 thiết bị truyền phát mạng. 100% nhân viên đánh giá hệ thống máy tính đáp ứng được công việc; 70% đánh giá hệ thống mạng rất tốt, 30% đánh giá tốt; 75% đánh giá trang thiết bị phần cứng đầy đủ, 25% đánh giá rất đầy đủ.
  • Phần mềm: 70% máy tính cài đặt hệ điều hành Windows 10, 30% cài Windows 7. 100% phần mềm có bản quyền, gồm Microsoft Office 2015, Microsoft Outlook, Synology Chat, Kaspersky; phần mềm kế toán Fast 11 và phần mềm quản lý kho - bán hàng KiotViet.
  • Nguồn nhân lực CNTT: Tổng nhân sự công ty là 35 người. Tỷ lệ nhân viên có hiểu biết về CNTT, HTTT chỉ đạt mức 28,14%.
  • Thực trạng website và TMĐT: Doanh nghiệp duy trì 3 website với lượng truy cập trung bình trên 6.000 lượt/tháng/website. Kết quả khảo sát 20 phiếu điều tra ghi nhận:
    • Mức độ hài lòng về giao diện website: 20% rất hài lòng (4 phiếu), 50% hài lòng (10 phiếu), 30% chưa hài lòng (6 phiếu).
    • Mục đích sử dụng website: Giới thiệu công ty và sản phẩm chiếm 41,5% (16 phiếu), phục vụ kinh doanh chiếm 38,5% (15 phiếu), hỗ trợ khách hàng chiếm 10,3% (4 phiếu), quảng cáo chiếm 10,3% (4 phiếu).
    • Đối tượng khách hàng: Doanh nghiệp tư nhân chiếm 47,5% (19 phiếu), khách hàng cá nhân chiếm 42,5% (17 phiếu), doanh nghiệp nhà nước chiếm 10,0% (4 phiếu).
    • Đánh giá chuẩn TMĐT: 100% số phiếu (20/20 phiếu) khẳng định website chưa đạt tiêu chuẩn của một website TMĐT.
    • Chức năng cần xây dựng thêm: 100% số phiếu (20 phiếu) yêu cầu bổ sung chức năng thanh toán trực tuyến và 100% (20 phiếu) yêu cầu bổ sung chức năng theo dõi đơn hàng; 8,7% (4 phiếu) yêu cầu chức năng hỗ trợ trực tuyến; 4,3% (2 phiếu) chọn chức năng khác.
    • An toàn bảo mật: Đánh giá độ an toàn từ 60%–90% có 13 phiếu, trên 90% có 3 phiếu, từ 30%–60% có 4 phiếu. Các giải pháp bảo mật chính đang áp dụng là mã hóa thông tin (47,6%), tường lửa (47,6%) và chữ ký điện tử (4,8%). Hệ cơ sở dữ liệu SQL Server được sao lưu tự động hàng ngày.
    • Đánh giá tổng quát: Số lượng đơn hàng trực tuyến phát sinh ở mức trung bình và tỷ lệ hủy đơn hàng ở mức cao do website chưa tích hợp thanh toán trực tuyến và theo dõi đơn hàng.

Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện HTTT thương mại điện tử tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam

Tác giả đề ra 6 định hướng phát triển HTTT TMĐT cho giai đoạn 2019–2021:

  1. Hoàn thiện hệ thống các chức năng của website TMĐT (ưu tiên thanh toán trực tuyến và theo dõi đơn hàng).
  2. Tập trung các giải pháp chuyển hóa khách hàng tiềm năng thành khách hàng hiện tại nhằm tối ưu doanh thu từ lượng truy cập sẵn có.
  3. Tăng cường thu thập địa chỉ email của khách hàng để đẩy mạnh tiếp thị qua thư điện tử.
  4. Tái thiết kế cửa hàng trực tuyến nhằm tối ưu hóa điều hướng và nâng cao tính tương tác.
  5. Cải thiện chất lượng hình ảnh và thông tin chi tiết của sản phẩm.
  6. Chú trọng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trực tuyến.

Trọng tâm giải pháp kỹ thuật được tác giả trực tiếp thực hiện trong khóa luận là hoàn thiện chức năng theo dõi đơn hàng (Order Tracking), cho phép người mua tra cứu trạng thái đơn hàng trực tiếp qua mã đơn trên trang chủ hoặc đăng nhập tài khoản để quản lý chi tiết.


Thiết kế và triển khai hệ thống

1. Kiến trúc và công nghệ sử dụng

Chức năng theo dõi đơn hàng được phát triển dựa trên mô hình kiến trúc Spring MVC.

  • Ngôn ngữ và framework phía Back-end: Java, AngularJS, Spring Boot, Hibernate, MyBatis.
  • Công nghệ phía Front-end: HTML/CSS, JavaScript, AJAX, kết hợp Bootstrap và FontAwesome.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server, có sử dụng Stored Procedure, Trigger và Index nhằm tối ưu tốc độ truy vấn.
  • Công cụ phát triển và mô hình hóa: Enterprise Architect (vẽ biểu đồ UML), IntelliJ IDEA, Visual Studio Code.
  • Yêu cầu phi chức năng: Tốc độ phản hồi kết quả tra cứu dưới 3 giây, tương thích với máy chủ Dell PowerEdge R430 hiện tại, không xung đột với các module cũ, giao diện trực quan.

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống tận dụng cơ sở dữ liệu sẵn có của công ty và bổ sung, liên kết 4 bảng dữ liệu phục vụ riêng cho nghiệp vụ theo dõi đơn hàng:

Bảng Customer (Khách hàng)

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu
Id Mã khách hàng (Khóa chính) int
Email Email đăng nhập varchar(64)
Password Mật khẩu đăng nhập varchar(64)
Name Tên khách hàng nvarchar(256)
BirthDate Ngày sinh khách hàng date
Mobile Số điện thoại khách hàng varchar(15)
Address Địa chỉ khách hàng nvarchar(256)
IsDelete Trạng thái tài khoản (0: đã hủy, 1: còn hoạt động) bit

Bảng Order (Đơn hàng)

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu
Id Mã đơn hàng (Khóa chính) int
Customer_Id Mã khách hàng int
Transports_Id Mã nhà vận chuyển int
Date Ngày tạo đơn hàng date
IsDelete Trạng thái đơn hàng (0: hủy bỏ, 1: chưa hoàn thành, 2: đã hoàn thành) tinyint

Bảng Transporters (Nhà vận chuyển)

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu
Id Mã nhà vận chuyển (Khóa chính) int
Name Tên nhà vận chuyển nvarchar(128)
IsDelete Trạng thái (0: đã hủy, 1: còn hoạt động) bit

Bảng Order_State (Trạng thái đơn hàng)

Tên trường Mô tả Kiểu dữ liệu
Id Mã trạng thái đơn hàng (Khóa chính) int
Order_Id Mã đơn hàng int
Date Ngày cập nhật datetime
Discription Thông tin cập nhật lộ trình nvarchar(256)

3. Thiết kế Tracking API và kiểm thử

Hệ thống xây dựng kịch bản gọi API kết nối giữa máy chủ HTTT TMĐT của công ty với hệ thống thông tin của đối tác vận chuyển nhằm lấy dữ liệu cập nhật trạng thái đơn hàng theo thời gian thực.

Quy định xử lý phản hồi mã lỗi HTTP từ máy chủ được chi tiết hóa như sau:

Mã lỗi HTTP Thông tin lỗi
400 Yêu cầu không hợp lệ hoặc không thể phục vụ
4001 Dữ liệu JSON không hợp lệ
4004 Yêu cầu không tồn tại
4011 Thiếu hoặc giá trị gửi lên không hợp lệ
4015 Giá trị id không hợp lệ
401 API không hợp lệ
403 Không có quyền truy cập

Quy trình phân tích thiết kế hệ thống được cụ thể hóa thông qua 7 biểu đồ UML gồm: Biểu đồ Tracking API, Biểu đồ use case (đặc tả cho 2 use case chính: Đăng nhập và Theo dõi đơn hàng), Biểu đồ lớp (Class diagram), Biểu đồ hoạt động (Activity diagram), Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram), Biểu đồ thành phần (Component diagram) và Biểu đồ triển khai (Deployment diagram). Toàn bộ giao diện tra cứu, nhập mã vận đơn và hiển thị kết quả lộ trình được thiết kế và kiểm thử chức năng hoàn chỉnh trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về chỉ số tài chính và hạ tầng kỹ thuật của Công ty HTD Việt Nam giai đoạn 2016–2018 (doanh thu năm 2018 đạt 82,016 tỷ đồng, 1 máy chủ, 30 máy tính bàn và laptop, 100% phần mềm bản quyền).
  • Định lượng hóa các hạn chế của hệ sinh thái website doanh nghiệp qua điều tra thực nghiệm (30% nhân viên chưa hài lòng về giao diện; 100% đánh giá chưa đạt chuẩn TMĐT; 100% đề xuất tích hợp chức năng thanh toán trực tuyến và theo dõi đơn hàng). Xác định tỷ lệ hủy đơn cao bắt nguồn từ sự thiếu minh bạch thông tin trong khâu giao nhận.
  • Đóng góp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng: Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu quan hệ (4 bảng) và quy trình tích hợp Tracking API kết nối với đối tác vận chuyển, giải quyết trực tiếp nhu cầu quản lý hành trình đơn hàng.
  • Đưa ra các khuyến nghị quản trị: Định hướng nâng cao tỷ lệ nhân viên có trình độ CNTT từ mức 28,14% hiện tại lên trên 80%; nâng cấp các giải pháp bảo mật từ tường lửa và mã hóa đơn thuần sang các giao thức bảo mật tiên tiến hơn để chuẩn bị cho giai đoạn chuyển đổi số 2019–2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Quy mô mẫu khảo sát thực nghiệm còn hẹp, mới thực hiện trên 20 cán bộ nhân viên nội bộ của công ty, chưa tiến hành điều tra trên tệp khách hàng mua sắm trực tuyến bên ngoài.
  • Giải pháp kỹ thuật mới giải quyết được chức năng theo dõi đơn hàng, chưa hiện thực hóa chức năng thanh toán trực tuyến dù 100% phiếu khảo sát xác nhận đây là chức năng cấp thiết.
  • Hệ thống mới dừng lại ở việc lập trình giao diện và kiểm thử chức năng trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost), chưa tiến hành thử nghiệm tải và vận hành thực tế trên môi trường Internet.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Hoàn thiện module thanh toán trực tuyến, tích hợp cổng thanh toán điện tử cho hệ thống.
  • Nghiên cứu và triển khai các công cụ tiếp thị trực tuyến B2C, marketing qua email tự động.
  • Triển khai giải pháp trên môi trường máy chủ thực tế, đánh giá hiệu năng chịu tải và mức độ an toàn thông tin khi lượng truy cập tăng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Tin học quản lý: Cung cấp quy trình nghiên cứu chuẩn tắc từ khảo sát thực trạng bằng SPSS, xử lý số liệu tài chính đến ứng dụng công cụ UML (Enterprise Architect) trong phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
  • Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, phân phối vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tiễn về việc chuyển đổi các website giới thiệu sản phẩm đơn thuần sang hệ thống TMĐT tương tác cao, mô hình hóa giải pháp kết nối API theo dõi đơn hàng giữa doanh nghiệp và đơn vị vận chuyển bên thứ ba.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu đồ phân tích thiết kế (UML), cấu trúc cơ sở dữ liệu 4 bảng mở rộng và bảng đặc tả các mã lỗi phản hồi HTTP trong thiết kế Tracking API.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình kiến trúc và các công nghệ lập trình nào để hoàn thiện chức năng theo dõi đơn hàng?
Khóa luận sử dụng mô hình kiến trúc Spring MVC. Phía back-end sử dụng ngôn ngữ Java kết hợp AngularJS, Spring Boot, Hibernate, MyBatis. Phía front-end sử dụng HTML/CSS, JavaScript, AJAX cùng thư viện Bootstrap và FontAwesome. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là Microsoft SQL Server.

2. Tỷ lệ nhân viên hiểu biết về CNTT, HTTT tại Công ty HTD Việt Nam theo số liệu khảo sát là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra trên tổng số 35 nhân viên của công ty, số lượng nhân viên có hiểu biết về CNTT và HTTT chỉ dao động trong khoảng từ 10 đến 20 người, tương ứng với tỷ lệ 28,14%, phản ánh mức độ am hiểu công nghệ còn thấp trong nội bộ doanh nghiệp.

3. Khảo sát 20 nhân viên công ty chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào của website hiện tại?
100% số phiếu khảo sát (20/20 phiếu) đánh giá website hiện tại chưa đạt chuẩn TMĐT; 30% số phiếu chưa hài lòng với giao diện; 100% số phiếu yêu cầu phải xây dựng thêm hai chức năng then chốt là thanh toán trực tuyến và theo dõi đơn hàng.

4. Cơ sở dữ liệu bổ sung cho chức năng theo dõi đơn hàng gồm những bảng nào?
Cơ sở dữ liệu được mở rộng thêm 4 bảng liên kết: bảng Customer (quản lý thông tin khách hàng), bảng Order (quản lý đơn đặt hàng), bảng Transporters (quản lý các đơn vị vận chuyển) và bảng Order_State (quản lý trạng thái và nhật ký lộ trình đơn hàng).

5. Hệ thống xử lý các mã lỗi HTTP nào khi gọi Tracking API từ đơn vị vận chuyển?
Văn bản quy định cụ thể các mã lỗi phản hồi gồm: mã 400 (yêu cầu không hợp lệ hoặc không thể phục vụ), mã 4001 (dữ liệu JSON không hợp lệ), mã 4004 (yêu cầu không tồn tại), mã 4011 (thiếu hoặc giá trị gửi lên không hợp lệ), mã 4015 (giá trị id không hợp lệ), mã 401 (API không hợp lệ) và mã 403 (không có quyền truy cập).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin thương mại điện tử và phản ánh sát thực trạng hạ tầng kỹ thuật, tài chính cùng năng lực CNTT tại Công ty TNHH Thương Mại Xuất Nhập Khẩu HTD Việt Nam giai đoạn 2016–2018. Trên cơ sở số liệu điều tra thực nghiệm, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong vận hành website và đề xuất định hướng phát triển cho giai đoạn 2019–2021. Trọng tâm đóng góp của công trình là giải pháp phân tích thiết kế hoàn chỉnh module theo dõi đơn hàng dựa trên kiến trúc Spring MVC và hệ quản trị SQL Server, hỗ trợ doanh nghiệp từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện hệ thống thương mại điện tử.