Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 10% đến 12% mỗi năm, song cũng đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng về gian lận thương mại và thất thoát tài sản. Theo các khảo sát quản trị doanh nghiệp gần đây, khoảng 45% doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dược gặp khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền và quản lý chuỗi cung ứng. Ngành kinh doanh dược phẩm mang tính chất đặc thù cao, liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người và chịu sự điều chỉnh của các tiêu chuẩn khắt khe như thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) hay thực hành tốt phân phối thuốc (GDP). Nhiều sự cố chấn động dư luận tại các đơn vị như VN Pharma hay Dược Cửu Long đã minh chứng cho sự sụp đổ bắt nguồn từ lỗ hổng kiểm soát nội bộ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cấp thiết tại Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt (Vietgate) – một doanh nghiệp chuyên phân phối thuốc chữa bệnh với mạng lưới đối tác phủ rộng khắp các bệnh viện và nhà thuốc trên toàn quốc. Thực tế hoạt động tại doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính điển hình: cơ cấu quản lý còn mang nặng tính gia đình, thiếu sự phân tách trách nhiệm rõ ràng, hiện tượng rò rỉ dược phẩm ra thị trường chợ sỉ gây phá giá, và chuỗi cung ứng bị đứt gãy sau dịch bệnh.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là phân tích thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty, đánh giá tác động của các yếu tố đặc thù ngành dược, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa bộ máy vận hành. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính và 7 chi nhánh trực thuộc trong giai đoạn khảo sát từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2021, hoàn thành nghiệm thu vào năm 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ quy trình nội bộ lên trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu xuống dưới 3%, và gia tăng độ tin cậy của hệ thống báo cáo tài chính cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện đại theo Báo cáo của Ủy ban các Tổ chức Tài trợ thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống Gian lận Báo cáo Tài chính ban hành năm 2013 (COSO 2013). Mô hình này bao gồm 5 thành phần có mối quan hệ hữu cơ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng Hoạt động giám sát, vận hành xoay quanh 17 nguyên tắc cốt lõi nhằm đạt 3 mục tiêu về Hoạt động, Báo cáo và Tuân thủ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa mô hình Quản trị rủi ro doanh nghiệp (COSO ERM) được Andrey Y. Rogachev (2008) ứng dụng thành công tại tập đoàn dược phẩm đa quốc gia Roche Holding, nhấn mạnh vai trò nhận diện và định lượng rủi ro từ cấp quản lý. Đề tài cũng tích hợp khung phân tích của Alex Almici (2015) trên mẫu 20 công ty dược phẩm hàng đầu châu Âu về kiểm soát hành vi gian lận thông qua 3 trụ cột: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông; kết hợp nghiên cứu của David L. Landsittel (2013) về tính tích hợp không thể tách rời của bộ máy kiểm soát. Hệ thống khái niệm chính được chuẩn hóa gồm: Hệ thống kiểm soát nội bộ, Rủi ro hoạt động ngành dược, Tính độc lập trong quản trị và Chuỗi thực hành tốt y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp linh hoạt giữa phân tích định tính và khảo sát định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu nhóm 5 chuyên gia am hiểu chuyên môn cao (gồm giảng viên cao cấp chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Ban Giám đốc điều hành, Kế toán trưởng và Trưởng phòng IT). Mục đích nhằm điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù phân phối dược phẩm tại Việt Nam và làm rõ các nguyên nhân gốc rễ của những lỗ hổng kiểm soát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát toàn diện với cỡ mẫu chính thức gồm 90 nhân sự đang công tác tại Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt. Cấu trúc mẫu khảo sát bao quát đầy đủ các cấp: 1 Kế toán trưởng, 2 Trưởng phòng chuyên môn, 7 Trưởng chi nhánh khu vực, 49 Trình dược viên, 19 Chuyên viên kế toán và 12 Nhân viên giao hàng - hỗ trợ.
  • Phương pháp chọn mẫu và phân tích: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho các phòng ban nghiệp vụ. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi chi tiết sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Các công cụ thống kê mô tả, phân tích tần số và đánh giá giá trị trung bình được lựa chọn để lượng hóa chính xác mức độ vận dụng từng thành phần kiểm soát nội bộ tại đơn vị trong giai đoạn tháng 3 - tháng 4 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng trên 90 phiếu khảo sát hợp lệ đã phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng kiểm soát nội bộ tại Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt:

  1. Môi trường kiểm soát còn lỏng lẻo (Điểm trung bình 3.42/5.0): Cơ cấu tổ chức bộc lộ sự chồng chéo khi có hơn 60% các vị trí then chốt được bố trí dựa trên mối quan hệ gia đình thay vì tiêu chuẩn năng lực. Doanh nghiệp chưa ban hành quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp chính thức bằng văn bản, dẫn đến việc chấp hành kỷ luật lao động ở mức trung bình.
  2. Đánh giá rủi ro là mắt xích yếu nhất (Điểm trung bình 2.85/5.0): Khoảng 78% nhân viên tham gia khảo sát cho biết công ty chưa từng có bộ phận chuyên trách dự báo và nhận diện rủi ro. Các rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ khi nhập khẩu thuốc và rủi ro quá hạn thanh toán từ các đại lý chưa được lập kịch bản ứng phó bài bản.
  3. Hoạt động kiểm soát thiếu tính đồng bộ (Điểm trung bình 3.15/5.0): Quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu nhập kho đến lưu thông đạt chuẩn GSP còn xuất hiện sai sót. Đáng chú ý, tỷ lệ sản phẩm bị tuồn ra chợ sỉ để bán phá giá dao động từ 4.5% đến 6.0% trên tổng doanh thu mỗi quý, gây tổn hại nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu.
  4. Thông tin truyền thông và Giám sát chưa tối ưu (Điểm trung bình lần lượt là 3.20/5.0 và 2.95/5.0): Công ty chưa triển khai hệ thống quản trị dữ liệu tập trung (ERP) kết nối giữa 7 chi nhánh. Việc sao lưu dữ liệu dự phòng chỉ đạt khoảng 50% tần suất định kỳ, tiềm ẩn nguy cơ mất mát thông tin kế toán quan trọng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm hiệu lực kiểm soát nội bộ tại Vietgate xuất phát từ sự mất cân đối giữa tốc độ mở rộng mạng lưới kinh doanh và năng lực quản trị rủi ro. Mô hình kinh doanh phụ thuộc lớn vào đội ngũ 49 trình dược viên nhưng cơ chế kiểm tra chéo giữa nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ còn rời rạc. Điều này hoàn toàn tương đồng với cảnh báo của Alex Almici (2015) khi chỉ ra rằng ngành dược phẩm dễ phát sinh tiêu cực thương mại nếu thiếu cơ chế giám sát giao dịch trực tiếp.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy có tới 42.2% nhân sự có thâm niên dưới 2 năm kinh nghiệm, tạo ra khoảng trống lớn về nhận thức tuân thủ quy trình. Khi trình bày qua biểu đồ Radar (mạng nhện), 5 thành phần kiểm soát nội bộ tại Vietgate tạo nên hình đa giác lệch tâm rõ rệt, trong đó trục Đánh giá rủi ro và Giám sát co hẹp dưới mức trung vị 3.0. Bảng đối chiếu số liệu cũng cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa nhận định của nhóm cán bộ quản lý (đánh giá ở mức 3.8/5.0) và nhóm nhân viên trực tiếp (đánh giá ở mức 2.9/5.0), phản ánh sự đứt gãy luồng thông tin phản hồi hai chiều từ cơ sở lên cấp điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất nhằm hoàn thiện toàn diện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty:

  1. Kiện toàn Môi trường kiểm soát và chuẩn hóa nhân sự: Ban Giám đốc cùng Phòng Nhân sự cần ban hành Bộ quy tắc ứng xử và cẩm nang phân quyền chức năng trong vòng 3 tháng (Quý 3/2022). Thiết lập hệ thống đánh giá chỉ số hiệu suất công việc (KPI) cho 100% cán bộ công nhân viên, tách bạch rõ ràng quyền quản lý và quyền sở hữu để triệt tiêu tính cục bộ gia đình.
  2. Thiết lập quy trình Đánh giá rủi ro chuyên trách ngành dược: Ban điều hành phối hợp với Phòng Kế toán thành lập Tổ thẩm định rủi ro hoạt động định kỳ hàng tháng, hoàn thành trong 6 tháng. Xây dựng hạn mức tín dụng công nợ cho từng nhóm nhà thuốc, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu từ 8.5% xuống dưới mức an toàn 3.0% trong vòng 12 tháng tiếp theo.
  3. Tối ưu hóa Hoạt động kiểm soát chuỗi cung ứng và bán hàng: Bộ phận IT kết hợp Kho vận triển khai hệ thống mã vạch quản lý 2 lớp (QR Code) cho 100% lô thuốc xuất xưởng trong vòng 9 tháng. Giải pháp này giúp kiểm soát chính xác đường đi của sản phẩm, ngăn chặn dứt điểm tình trạng tuồn hàng ra chợ sỉ và bảo đảm 100% quy trình bảo quản tuân thủ chuẩn GSP.
  4. Nâng cấp Hệ thống Thông tin truyền thông và Giám sát độc lập: Phòng Kế toán và Ban Giám đốc phê duyệt dự án đầu tư phần mềm quản trị tích hợp kết nối đồng bộ 7 chi nhánh trong thời gian 12 tháng. Đồng thời, thiết lập hòm thư điện tử bảo mật để tiếp nhận phản ánh gian lận nội bộ và duy trì lịch kiểm toán nội bộ định kỳ 2 lần mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và chủ doanh nghiệp phân phối dược phẩm: Cung cấp bức tranh thực tế về các lỗ hổng quản trị phổ biến; giúp định hình chiến lược tái cấu trúc bộ máy, ngăn chặn rò rỉ doanh thu và tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Chuyên viên Kế toán, Kiểm toán nội bộ và Cán bộ quản lý rủi ro: Sử dụng trực tiếp bộ câu hỏi khảo sát 5 thành phần theo COSO 2013 và phương pháp đo lường thực nghiệm để triển khai hoạt động đánh giá định kỳ tại đơn vị mình.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị về việc ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, thiết kế thang đo chuyên biệt cho ngành dược và trích dẫn các tài liệu quốc tế chuyên sâu.
  • Các cơ quan quản lý y tế và hiệp hội ngành nghề: Nắm bắt thực trạng tuân thủ quy chuẩn GSP, GDP tại khối doanh nghiệp tư nhân, từ đó xây dựng các chính sách quản lý và khung khổ pháp lý sát với thực tiễn thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Khung COSO 2013 đóng vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp phân phối dược phẩm?
COSO 2013 cung cấp cấu trúc 5 thành phần và 17 nguyên tắc giúp doanh nghiệp ngành dược thiết lập hàng rào kiểm soát chặt chẽ từ chất lượng thuốc, bảo quản GSP đến quản lý tài chính, hạn chế tối đa các sai phạm nghiêm trọng thường gặp.

Đâu là lỗ hổng kiểm soát nội bộ lớn nhất được phát hiện tại Công ty Cánh Cửa Việt?
Nghiên cứu chỉ ra Đánh giá rủi ro là mắt xích yếu nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2.85/5.0, trong đó 78% nhân sự chưa được đào tạo nhận diện rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng và rủi ro bán hàng qua trung gian.

Quy mô mẫu khảo sát 90 nhân sự có đảm bảo độ tin cậy khoa học không?
Cỡ mẫu 90 người đại diện cho toàn bộ các khối chức năng từ Ban quản lý, 7 Trưởng chi nhánh đến 49 Trình dược viên và 19 Kế toán viên, đảm bảo độ bao phủ toàn diện và độ tin cậy cao cho phân tích định lượng.

Giải pháp nào giúp doanh nghiệp chấm dứt tình trạng tuồn thuốc ra chợ sỉ bán phá giá?
Giải pháp then chốt là tích hợp hệ thống mã định danh sản phẩm QR Code hai lớp kết hợp phần mềm quản lý phân phối, theo dõi đường đi của từng lô hàng đến tận tay nhà thuốc đối tác đã cam kết giá bán.

Doanh nghiệp quy mô vừa có nhất thiết phải đầu tư hệ thống ERP đắt tiền ngay từ đầu không?
Không nhất thiết phải triển khai ngay hệ thống ERP phức tạp; doanh nghiệp có thể thực hiện theo lộ trình phân kỳ: ưu tiên chuẩn hóa quy trình phân quyền, số hóa khâu kế toán kho vận và thiết lập kênh giám sát độc lập trước.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua các đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực COSO 2013 và COSO ERM gắn liền với đặc thù khắt khe của ngành kinh doanh dược phẩm.
  • Nhận diện chính xác thực trạng kiểm soát tại Công ty TNHH Y tế Cánh Cửa Việt thông qua khảo sát thực chứng 90 nhân sự, chỉ rõ 4 nhóm tồn tại trọng yếu.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, phân công chủ thể rõ ràng và xác lập lộ trình thực hiện cụ thể theo từng mốc 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng.
  • Định lượng hóa mục tiêu cải tiến: giảm tỷ lệ nợ khó đòi xuống dưới 3%, nâng độ tin cậy thông tin báo cáo lên trên 95% và chuẩn hóa 100% quy trình vận hành chi nhánh.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mở rộng cho các công ty sản xuất - phân phối dược phẩm quy mô lớn trên toàn quốc trong bối cảnh chuyển đổi số.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào triển khai lộ trình cải tổ kiểm soát nội bộ ngay từ hôm nay để bảo vệ nguồn vốn và tạo đà bứt phá bền vững trên thị trường y tế đầy tiềm năng.