Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ các ngành liên quan, tạo việc làm và đóng góp ngân sách nhà nước. Tại Việt Nam, tăng trưởng kinh tế kéo theo nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng mở rộng quy mô hoạt động. Tuy nhiên, sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình có thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán, chịu tác động trực tiếp từ chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, biến động lãi suất, tỷ giá và giá cả nguyên vật liệu.

Trong giai đoạn phát triển, các công ty cổ phần xây dựng niêm yết (CTCP XDNY) đối mặt với nhiều rủi ro tài chính như cơ cấu nguồn vốn mất cân đối, hệ số nợ và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính cao, nợ phải thu khó đòi lớn, dòng tiền thiếu ổn định và rủi ro thanh khoản. Nếu rủi ro tài chính không được nhận diện, đo lường và xử lý kịp thời, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng thua lỗ hoặc đối mặt với nguy cơ giải thể, phá sản. Mặc dù lý thuyết về quản trị rủi ro tài chính đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ, việc phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp quản trị rủi ro tài chính gắn liền với đặc thù của các CTCP XDNY tại Việt Nam vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện. Do đó, đề tài luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính, góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính, giảm thiểu tác động tiêu cực và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các CTCP XDNY ở Việt Nam.

Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp; tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản trị rủi ro tài chính để rút ra bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại các CTCP XDNY ở Việt Nam giai đoạn 2009–2015, chỉ ra những kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tài chính tại các CTCP XDNY ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tài chính và hoạt động quản trị rủi ro tài chính tại các CTCP XDNY ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu từ mẫu nghiên cứu gồm 47 công ty cổ phần ngành xây dựng tiêu biểu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (được lựa chọn dựa trên tiêu chí niêm yết từ trước năm 2009 nhằm đảm bảo tính đồng nhất của chuỗi số liệu).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng quản trị rủi ro của các doanh nghiệp được phân tích chuyên sâu trong giai đoạn 2009–2015; các định hướng và dự báo kinh tế vĩ mô, ngành xây dựng được cập nhật cho giai đoạn 2017–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến rủi ro và quản trị rủi ro tài chính:

Nhóm nghiên cứu quốc tế:

  • Frank H. Knight với tác phẩm Risk, Uncertainty and Profit đã phân biệt giữa bất trắc và rủi ro, nhấn mạnh khía cạnh lượng hóa của rủi ro.
  • Karen A. Horcher (2005) trong Essentials of Financial Risk Management (NXB Wiley) nghiên cứu các chiến lược kiểm soát rủi ro và xác định mức độ chấp nhận rủi ro của tổ chức.
  • Jean-Philippe Bouchaud và Marc Potters (2003) trong Theory of Financial Risk and Derivative Pricing (NXB Đại học Cambridge) khái quát các công cụ thống kê đo lường rủi ro và định giá công cụ tài chính phái sinh.
  • Philippe Jorion (2006) với công trình Value at Risk: The New Benchmark for Managing Financial Risk phân tích phương pháp đo lường tổn thất tối đa (VaR) trong quản lý rủi ro tài chính và hoạt động.
  • Paul Sweeting (2011) trong Financial Enterprise Risk Management hệ thống hóa các định nghĩa, quy trình và mô hình quản trị rủi ro doanh nghiệp.
  • Małgorzata Iwanicz-Drozdowska, Erkki K. Laitinen và Arto Suvas nghiên cứu tính chính xác của mô hình Z-score do Edward I. Altman (1968) xây dựng trên dữ liệu đa quốc gia, đánh giá lại các hệ số của ba mô hình ($Z$, $Z'$, $Z''$) để dự báo khó khăn tài chính.
  • Các tác giả khác như Paul Hopkin, Thomas S. Coleman, Douglas W. Hubbard, Nassim Nicholas Taleb (The Black Swan), Eugene F. Brigham và Joel F. Houston (Fundamentals of Financial Management) tiếp tục bổ sung các góc nhìn về đo lường rủi ro và quản trị biến cố bất ngờ.

Nhóm nghiên cứu trong nước:

  • Giáo trình và tài liệu chuyên khảo của PGS.TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Nguyễn Minh Kiều, TS. Nguyễn Hải Sản, PGS.TS. Bùi Tường Trí (2007), TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang (2009), TS. Nguyễn Văn Tiến và TS. Phạm Hữu Hồng Thái (2014), PGS.TS. Vũ Văn Ninh và TS. Phạm Thị Thanh Hòa (2017) đã hệ thống hóa lý thuyết về rủi ro lãi suất, tỷ giá, tín dụng, thanh khoản và các công cụ phòng ngừa tài chính.
  • Công trình Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp (2008) do PGS.TS. Nguyễn Thị Quy chủ biên tập trung vào rủi ro trong kinh doanh quốc tế, biến động tỷ giá và giá cả hàng hóa.
  • Đề tài cấp Bộ của TS. Vũ Văn Ninh và ThS. Phạm Văn Bình (2011) xây dựng các chỉ tiêu và ma trận kiểm soát rủi ro tài chính đối với các tập đoàn kinh tế.
  • Đề tài cấp Bộ của PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà (2011) khảo sát thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước giai đoạn 2005–2011.
  • Sổ tay nhận thức rủi ro do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Ernst & Young Việt Nam ban hành (2012) cung cấp khung hướng dẫn tiếp cận rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.
  • Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Bảo Hiền (2016) nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tài chính trong ngành dược phẩm tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tập trung vào khung lý thuyết tổng quát, thị trường tài chính quốc tế, các tập đoàn kinh tế nhà nước hoặc ngành hàng đặc thù như dược phẩm. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về rủi ro tài chính và quy trình quản trị rủi ro tài chính đối với ngành xây dựng – một ngành có tỷ lệ nợ vay cao, chu kỳ luân chuyển vốn dài và công nợ phức tạp – tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc kết hợp dữ liệu Báo cáo tài chính kiểm toán và kết quả khảo sát thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận tài chính doanh nghiệp dưới hai góc độ:

  • Về bản chất: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
  • Về hình thức: Là các quỹ tiền tệ trong quá trình vận động gắn liền với hoạt động kinh doanh.

Tác giả tổng hợp 6 nội dung cơ bản của tài chính doanh nghiệp: (1) Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư; (2) Xác định nhu cầu và tổ chức huy động vốn; (3) Quản lý, sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; (4) Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; (5) Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động; (6) Lập kế hoạch tài chính.

Luận án định nghĩa: Rủi ro là biến cố ngẫu nhiên (có thể đo lường) xuất hiện làm kết quả thực tế sai khác so với kỳ vọng (kế hoạch). Trên cơ sở đó, rủi ro tài chính là rủi ro phát sinh từ việc thay đổi lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, chứng khoán và thực hiện các quyết định tài chính làm thay đổi lợi nhuận của doanh nghiệp. Các loại rủi ro tài chính chính bao gồm: rủi ro tín dụng thương mại, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và rủi ro từ việc ra quyết định tài chính (cơ cấu vốn, đầu tư, dự trữ vốn lưu động).

Tác động của rủi ro tài chính được phân tích qua ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu: $$FCFE = [NI + \text{Khấu hao} + \text{Vốn vay mới}] - [\text{Đầu tư mới TSCĐ} + \Delta VLĐ + \text{Trả nợ gốc}]$$ và giá trị doanh nghiệp: $$V = \sum_{t=1}^{n} \frac{CF_t}{(1+r)^t}$$

Quy trình quản trị rủi ro tài chính gồm ba giai đoạn: Nhận diện rủi ro, Đo lường và đánh giá rủi ro, Xử lý rủi ro.

Thành tố đo lường Nội dung và tiêu chí Phương pháp và công cụ
Khả năng xảy ra Tần suất xuất hiện biến cố (Chắc chắn xảy ra, Có nhiều khả năng, Có thể, Ít khả năng, Hiếm khi) Dữ liệu lịch sử, phân tích cây sự kiện/cây lỗi, ý kiến chuyên gia
Mức độ tác động Quy mô tổn thất tuyệt đối hoặc tỷ lệ % sụt giảm mục tiêu (Không đáng kể, Ít xảy ra, Trung bình, Lớn, Nghiêm trọng) Thống kê định lượng, phân loại nhóm mức độ ảnh hưởng
Ảnh hưởng tổng hợp Ma trận đánh giá rủi ro $5 \times 5$ xác định 4 mức độ: Thấp, Trung bình, Đáng kể, Cao Kết hợp tần suất và mức độ tác động để phân bổ nguồn lực
Nguy cơ kiệt quệ tài chính Mô hình Edward I. Altman: $Z = 1{,}2X_1 + 1{,}4X_2 + 3{,}3X_3 + 0{,}64X_4 + 0{,}999X_5$ Phân loại ngưỡng: $Z > 2{,}99$ (An toàn); $1{,}8 \le Z \le 2{,}99$ (Cảnh báo); $Z < 1{,}8$ (Nguy cơ phá sản cao)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp định tính: Phân tích bối cảnh hoạt động bằng mô hình SWOT, mô hình STEEP; nhận diện rủi ro qua phương pháp thiết lập bảng kê, tham khảo ý kiến chuyên gia; xây dựng bảng hỏi khảo sát về quy trình, phương pháp và rào cản trong quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp thuộc mẫu nghiên cứu.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2009–2015 của 47 CTCP XDNY; sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu tài chính (cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời BEP, ROE); phân tích độ nhạy đối với biến động lãi suất và tỷ giá (điển hình tại CTCP Đầu tư Cầu đường CII); tính toán chỉ số Altman Z-score; xây dựng mô hình hồi quy đánh giá mối quan hệ giữa rủi ro tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Sở Giao dịch Chứng khoán (HNX, HOSE), báo cáo tài chính kiểm toán của 47 CTCP XDNY; dữ liệu sơ cấp thu thập qua các phiếu điều tra khảo sát gửi đến các doanh nghiệp xây dựng niêm yết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, bản chất của rủi ro và quản trị rủi ro tài chính:

  • Hệ thống hóa các tiêu chí phân loại rủi ro doanh nghiệp: theo bộ phận/mảng hoạt động (chiến lược, hoạt động, tuân thủ, tài chính); theo tính chất rủi ro (kinh doanh, hoạt động, tài chính); theo phạm vi ảnh hưởng (rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống).
  • Làm rõ khái niệm quản trị rủi ro tài chính: là việc thiết lập quy trình mang tính hệ thống nhằm xác định, đánh giá và kiểm soát các rủi ro tài chính cũng như tác động của chúng đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phân tích 7 yêu cầu và 3 sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tài chính: giảm thiểu biến cố bất ngờ, hỗ trợ ra quyết định đầu tư và hoàn thiện quy trình quản trị nội bộ.
  • Phân tích chi tiết quy trình quản trị rủi ro tài chính gồm ba bước:
    1. Nhận diện rủi ro: Thu thập thông tin bối cảnh vĩ mô, ngành và nội bộ; sử dụng phương pháp bảng kê, khảo sát, chuyên gia và phân tích Báo cáo tài chính.
    2. Đo lường và đánh giá rủi ro: Lượng hóa xác suất xuất hiện và mức độ tác động; sử dụng ma trận $5 \times 5$; ứng dụng các mô hình định lượng (mô hình nhị thức, phân phối Logarit chuẩn, Pareto, Monte Carlo, mô hình Z-score); thực hiện đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết theo công thức: Giá trị rủi ro = Mức độ tác động $\times$ Khả năng xuất hiện $\times$ Khung thời gian.
    3. Xử lý rủi ro: Phân tích 4 nhóm chiến lược xử lý gồm tránh né, giảm thiểu, chuyển giao và chấp nhận rủi ro.
  • Khái quát kinh nghiệm quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp và hãng tư vấn quốc tế, rút ra các bài học về xây dựng cơ sở dữ liệu, văn hóa rủi ro và tổ chức bộ máy kiểm soát độc lập cho doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết ở Việt Nam

Chương 2 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính của 47 CTCP XDNY giai đoạn 2009–2015:

  • Tình hình tài chính chủ yếu: Tổng tài sản và doanh thu của các CTCP XDNY tăng trưởng theo quy mô nhưng cơ cấu vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng nợ phải trả. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (khả năng thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời) ở nhiều doanh nghiệp ở mức thấp, chịu áp lực lớn về khả năng trả nợ gốc và lãi vay. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) suy giảm trong các năm thị trường bất động sản đóng băng và phục hồi chậm.
  • Thực trạng các khâu quản trị rủi ro tài chính:
    • Nhận diện rủi ro: Đa số doanh nghiệp nhận diện rủi ro đòn bẩy tài chính, rủi ro lãi suất thả nổi, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng thương mại (nợ đọng xây dựng cơ bản, chậm nghiệm thu/quyết toán). Phương pháp nhận diện chủ yếu dựa trên kinh nghiệm điều hành và phân tích Báo cáo tài chính, chưa có hệ thống nhận diện tự động hoặc bảng kê định kỳ.
    • Đo lường và đánh giá rủi ro: Sử dụng phân tích độ nhạy để đo lường biến động chi phí lãi vay và tỷ giá hối đoái. Kết quả tính toán Z-score cho thấy phần lớn các CTCP XDNY nằm trong vùng cảnh báo ($1{,}8 \le Z \le 2{,}99$) hoặc vùng nguy cơ phá sản cao ($Z < 1{,}8$), phản ánh tính thanh khoản yếu và sử dụng đòn bẩy quá mức.
    • Xử lý rủi ro: Biện pháp xử lý chủ yếu mang tính đối phó khi sự việc đã xảy ra, như đàm phán giãn nợ ngân hàng, xử lý chênh lệch thanh khoản thuần ngắn hạn, cắt giảm chi phí tạm thời; việc sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất còn rất hạn chế.
  • Kết quả mô hình hồi quy: Luận án kiểm định các giả thuyết nghiên cứu thông qua phân tích thống kê mô tả, ma trận tương quan và các mô hình hồi quy, chứng minh mức độ tác động rõ rệt của rủi ro nợ vay, rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng thương mại đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra các hạn chế căn bản: tỷ lệ chênh lệch lớn giữa doanh thu, lợi nhuận thực tế so với kế hoạch (giai đoạn 2010–2015); thiếu bộ phận quản trị rủi ro chuyên trách; thiếu nguồn lực dữ liệu và nhân sự có chuyên môn sâu về phân tích rủi ro tài chính.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tài chính tại các công ty cổ phần xây dựng niêm yết ở Việt Nam

Trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển ngành xây dựng đến năm 2021, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp 1: Xác lập và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ nhận diện rủi ro tài chính. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình thu thập thông tin về năng lực tài chính của chủ đầu tư, thông tin lịch sử thanh toán của đối tác, dữ liệu biến động giá vật liệu xây dựng, lãi suất ngân hàng và chính sách pháp lý.
  • Nhóm giải pháp 2: Đa dạng hóa và hoàn thiện các phương pháp, hình thức đo lường, đánh giá rủi ro tài chính. Áp dụng đồng bộ thang đo tác động và khả năng xảy ra biến cố rủi ro; xây dựng ma trận mức độ - tần suất rủi ro; định kỳ tính toán chỉ số Z-score và phân tích độ nhạy dòng tiền trước các kịch bản biến động thị trường.
  • Nhóm giải pháp 3: Sử dụng phối hợp và đồng bộ các biện pháp xử lý rủi ro tài chính. Xây dựng chính sách kiểm soát tín dụng thương mại chặt chẽ; tái cấu trúc nợ vay nhằm giảm áp lực nợ ngắn hạn; lập quỹ dự phòng thanh khoản; đa dạng hóa nguồn tài trợ và từng bước tiếp cận công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá.
  • Nhóm giải pháp khác: Thành lập bộ phận quản trị rủi ro tài chính độc lập hoặc tích hợp trong cơ cấu tổ chức; chuẩn hóa quy chế truyền thông nội bộ về rủi ro; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ quản trị tài chính.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về hợp đồng xây dựng, cơ chế giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản, kiểm soát chặt chẽ công tác đấu thầu và công bố thông tin thị trường.
    • Về phía các Ngân hàng thương mại: Nâng cao chất lượng thẩm định dự án cho vay xây dựng, kiểm soát dòng tiền giải ngân gắn liền với tiến độ công trình và phát triển các sản phẩm quản trị rủi ro phái sinh phù hợp với doanh nghiệp xây dựng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về rủi ro tài chính và quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp kinh doanh, bổ sung các luận cứ khoa học về mối quan hệ giữa rủi ro tài chính, dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu và giá trị doanh nghiệp.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế và làm rõ các yêu cầu, nguyên tắc thiết lập quy trình quản trị rủi ro tài chính 3 bước (nhận diện, đo lường - đánh giá, xử lý) phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích chi tiết thực trạng cấu trúc tài chính và công tác quản trị rủi ro tại 47 CTCP XDNY ở Việt Nam giai đoạn 2009–2015, chỉ rõ đặc điểm mất cân đối nguồn vốn, rủi ro nợ ngắn hạn và nguy cơ kiệt quệ tài chính qua hệ số Altman Z-score.
  • Thực hiện kiểm định định lượng về tác động của các yếu tố rủi ro tài chính tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng niêm yết.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ khâu thu thập thông tin, chuẩn hóa công cụ đo lường, đồng bộ hóa biện pháp xử lý đến việc tái cấu trúc tổ chức quản lý rủi ro, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và hệ thống Ngân hàng thương mại nhằm tạo điều kiện thực thi các giải pháp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào mẫu chọn gồm 47 công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết từ trước năm 2009 trong giai đoạn 2009–2015, do đó chưa bao quát được toàn bộ các doanh nghiệp xây dựng chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp mới thành lập trong giai đoạn sau.
  • Việc ứng dụng một số mô hình định lượng phức tạp (như mô hình VaR, các công cụ phái sinh) vào thực tế doanh nghiệp xây dựng Việt Nam còn hạn chế do tính sẵn có của dữ liệu thị trường và mức độ phát triển của thị trường tài chính phái sinh trong nước tại thời điểm nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp xây dựng có quy mô vừa và nhỏ, doanh nghiệp chưa niêm yết để so sánh sự khác biệt trong năng lực quản trị rủi ro.
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu trong các giai đoạn kinh tế mới, ứng dụng các mô hình dự báo tài chính hiện đại kết hợp dữ liệu lớn và các công cụ quản trị rủi ro tích hợp theo chuẩn mực quốc tế.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị rủi ro tài chính, phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích Báo cáo tài chính, mô hình Z-score, phân tích độ nhạy và khảo sát thực địa.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp để thiết lập quy trình nhận diện, bảng ma trận đo lường rủi ro $5 \times 5$, mẫu biểu đánh giá tần suất - mức độ tác động và các giải pháp cơ cấu lại dòng tiền, nợ vay.
  • Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng và nhà đầu tư: Tham khảo quy trình phân tích độ nhạy, nhận diện nguy cơ phá sản của các công ty xây dựng để nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng và ra quyết định đầu tư.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước: Làm cơ sở hoạch định chính sách nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý về thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý nợ đọng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng cỡ mẫu và giai đoạn dữ liệu nào để phân tích thực trạng?

Luận án khảo sát mẫu nghiên cứu gồm 47 công ty cổ phần ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ trước năm 2009, với chuỗi dữ liệu Báo cáo tài chính được phân tích chuyên sâu trong giai đoạn 2009–2015.

2. Mô hình Z-score của Edward I. Altman được ứng dụng như thế nào trong luận án?

Luận án sử dụng mô hình Z-score cho doanh nghiệp sản xuất ($Z = 1{,}2X_1 + 1{,}4X_2 + 3{,}3X_3 + 0{,}64X_4 + 0{,}999X_5$) để tính toán hệ số nguy cơ phá sản của 47 CTCP XDNY giai đoạn 2009–2015, qua đó phân loại doanh nghiệp theo 3 vùng: an toàn ($Z > 2{,}99$), cảnh báo ($1{,}8 \le Z \le 2{,}99$) và nguy cơ phá sản cao ($Z < 1{,}8$).

3. Tác giả chỉ ra những loại rủi ro tài chính chủ yếu nào tại các CTCP XDNY?

Các rủi ro tài chính chủ yếu được nhận diện gồm: rủi ro đòn bẩy tài chính (hệ số nợ cao), rủi ro lãi suất (vay vốn với lãi suất thả nổi), rủi ro thanh khoản (nợ ngắn hạn lớn, thiếu hụt dòng tiền tức thời) và rủi ro tín dụng thương mại (nợ phải thu khách hàng bị chiếm dụng, chậm thanh quyết toán công trình).

4. Luận án đề xuất quy trình quản trị rủi ro tài chính gồm những bước nào?

Quy trình quản trị rủi ro tài chính gồm ba bước liên hoàn: (1) Nhận diện rủi ro (thông qua thiết lập bối cảnh, phân tích SWOT, STEEP, bảng kê, khảo sát, chuyên gia và phân tích Báo cáo tài chính); (2) Đo lường và đánh giá rủi ro (kết hợp xác suất xuất hiện, mức độ tác động trên ma trận $5 \times 5$, chỉ số Z-score và phân tích độ nhạy); (3) Xử lý rủi ro (áp dụng các chiến lược tránh né, giảm thiểu, chuyển giao hoặc chấp nhận rủi ro).

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro tài chính tại các CTCP XDNY là gì?

Hạn chế bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin chuyên biệt phục vụ nhận diện rủi ro; chưa thành lập bộ phận quản trị rủi ro độc lập; các biện pháp xử lý rủi ro chủ yếu mang tính đối phó ngắn hạn; năng lực phân tích định lượng của đội ngũ nhân sự tài chính còn hạn chế và tác động từ môi trường pháp lý, cơ chế thanh toán xây dựng cơ bản còn nhiều vướng mắc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về rủi ro tài chính và quy trình quản trị rủi ro tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2009–2015 của 47 CTCP XDNY tại Việt Nam bằng các công cụ định tính và định lượng, công trình đã làm rõ các điểm nghẽn về cấu trúc nợ, thanh khoản và hiệu quả kiểm soát rủi ro. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị điều kiện thực thi khả thi nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tài chính cho các doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam.