CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ 1.1 Tỷ giá hối đoái 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái Trên thế giới, hầu như mỗi một quốc gia đều có đồng tiền riêng. Từ thương mại, đầu tư cho đến các quan hệ tài chính quốc tế,. đều đòi hỏi các quốc gia tăng cường hợp tác với các quốc gia khác trên thế giới, từ đó dẫn đến sự trao đổi của các đồng tiền khác nhau.
Hai đồng tiền được mua bán với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Tỷ giá là giá chuyển đổi để một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác. Ngoài ra còn có nhiều khái niệm được đặt cho tỷ giá. Tuy nhiên, về bản chất, tỷ giá được hiểu như sau theo Ghasem A.
Homaifar (2004), “ Giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác gọi là tỷ giá” Ví dụ Ngân hàng PG Bank yết bán 1 USD = 23,240 VND. Nghĩa là giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD sẽ trao đổi được 23,240 VND hoặc 23,240 VND sẽ trao đổi cho 1 USD.2 Phân loại tỷ giá hối đoái 1.1 Căn cứ theo cơ chế điều hành chính sách tỷ giá Tỷ giá chính thức (Official rate) hay còn gọi là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: là tỷ giá do NHTW công bố. Tỷ giá này thường dùng làm cơ sở để các NHTM kinh doanh trong biên độ cho phép. Ngoài ra còn được dùng trong công tác kế toán và kế hoạch, không áp dụng trực tiếp trong mua bán ngoại tệ.
Tỷ giá cố định (Fixed rate) là tỷ giá NHTW công bố cố định trong một biên độ giao động hẹp, dưới áp lực cung cầu của thị trường, buộc NHTW phải can thiệp trực tiếp. Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely floating rate) là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, không có sự can thiệp của NHTW. Luan van 5 Tỷ giá thả nổi có điều tiết - Maneged Floating rate: là tỷ giá được thả nổi nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế.2 Căn cứ theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối ta có các loại tỷ giá: Tỷ giá mua vào (Bid rate) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá Tỷ giá bán ra (Ask/Offer rate) là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá Tỷ giá liên ngân hàng (Interbank rate) là tỷ giá áp dụng trong giao dịch mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng với nhau trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng. Tỷ giá giao ngay (Spot rate) là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngay làm việc tiếp theo.
Tỷ giá phái sinh (Derivative rate) là tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng kỳ hạn (Forward), hoán đổi (Swap), tương lai (Future) và quyền chọn (Option). Tỷ giá phái sinh không được hình thành theo quan hệ cung cầu trực tiếp trên Forex, mà kết quả của nó dựa vào kỹ thuật tính toán dựa vào các thông số có sẵn trên thị trường. Tỷ giá phái sinh là tỷ giá có thời hạn, được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên. Tỷ giá mở cửa (Opening rate) là tỷ giá được công bố vào đầu giờ giao dịch.
Tỷ giá đóng cửa (Closing rate) là tỷ giá được công bố vào cuối giờ giao dịch. Đây cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá tình hình biến động tỷ giá trong ngày và dự đoán biến động ngày hôm sau. Tuy nhiên, tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày mai. Tỷ giá đóng cửa và mở cửa là khác nhau, không thể lấy tỷ giá đóng cửa ngày hôm trước cho tỷ giá mở cửa ngày hôm sau.
Vì Hầu hết trong thời gian thị trường đóng cửa thì các sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội vẫn diễn ra, gây ảnh hưởng đến giá trị tương lai ngoại tệ. Cho nên vào ngày hôm sau, giá mở cửa của hầu hết các loại ngoại tệ đều khác với giá đóng cửa của ngày hôm trước. Luan van 6 Tỷ giá chéo (Crosed rate) là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian) Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate) là tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các giao dịch mau bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại các ngân hàng. Tỷ giá tiền mặt (note rate) là tỷ giá tiền mặt áp dụng cho các ngoại tệ kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng.
Thông thường tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn so với tỷ giá chuyển khoản. Tỷ giá nội bộ: là tỷ giá do Phòng CĐ&KDNT thông báo với chi nhánh trong từng giao dịch mua bán ngoại tê. Tỷ giá nội bộ và tỷ giá khách hàng là cơ sở để tính toán lỗ lãi KDNT tại Phòng CĐ&KDNT và chi nhánh Hiện tại hầu hết các ngân hàng sẽ dựa trên sự tham khảo tỷ giá với USD của thị trường ngoại hối qua phần mềm Reuters/Bloomberg và tỷ giá NHNN công bố để tính toán và công bố tỷ giá niêm yết của mình và khi tỷ giá có sự thay đổi vượt qua tỷ giá này thì sẽ phải tính toán và công bố bảng tỷ giá khác thay thế (Hình 1: Tỷ giá niêm yết của PG Bank ngày 04/04/2019). Tuy nhiên do tính chất bất ổn và luôn biến động khi có tác động nhỏ thì tỷ giá niêm yết trên chỉ được áp dụng cho nhưng giao dịch quy dưới 1,000 USD.
Các giao dịch quy trên 1,000 USD sẽ được tính toán dựa trên giá thị trường tại thời điểm hiện tại với phần Gap sao cho ngân hàng vừa có thể phòng ngừa khi rủi ro tỷ giá biến động, vừa có thể thu được lợi nhuận. Luan van 7 Hình 1.1: Tỷ giá niêm yết của PG Bank ngày 04/04/2019 (Nguồn: Phòng CĐ&KDNT – PG Bank) 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá 1.1 Tình hình lạm phát trong và ngoài nước Luan van 8 Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngoài thì nhu cầu hàng ngoại nhập sẽ tăng đồng thời giảm nhu cầu hàng hóa nội địa. Do hàng hóa nội địa sẽ đắt đỏ hơn hàng hóa nhập khẩu. Sự thay đổi nhu cầu của hàng hóa sẽ dẫn đến sự tăng cầu và giảm cung ngoại tệ.
Kết quả là, tỷ giá sẽ tăng hay còn gọi là ngoại tệ lên giá so với nội tệ. Ngược lại, nếu tỷ lệ lạm phát trong nước thấp hơn lạm phát ở nước ngoài thì nhu cầu hàng nội địa sẽ tăng lên và nhu cầu hàng ngoại nhập sẽ giảm. Do giá cả hàng hóa trong nước rẻ hơn nhiều so với hàng hóa nhập khẩu. Sự thay đổi nhu cầu của hàng hóa sẽ dẫn đến sự giảm cầu và thừa cung ngoại tệ.
Kết quả là, tỷ giá sẽ giảm hay còn gọi là ngoại tệ xuống giá so với nội tệ.2 Sự thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ Nếu lãi suất trong nước tăng tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì tài sản tài chính nội địa sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn. Do đó, dòng vốn sẽ chảy vào thị trường vốn nội địa và chảy ra khỏi thị trường vốn nước ngoài dẫn đến sự giảm cầu và tăng cung ngoại tệ. Kết quả là, tỷ giá giảm hay còn gọi là đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ. Ngược lại.
nếu lãi suất trong nước giảm tương đối so với lãi suất ngoại tệ thì tài sản tài chính nội địa sẽ không hấp dẫn các nhà đầu tư hơn so với nước ngoài. Do đó, dòng vốn sẽ chảy ra khỏi thị trường vốn nội địa và chảy vào thị trường vốn nước ngoài. Điều này dẫn đến sự tăng cầu cầu và giảm cung ngoại tệ. Kết quả là,tỷ giá tăng hay còn gọi là đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ.3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối Nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước cao hơn nước ngoài thì nhập khẩu tăng trưởng nhanh hơn xuất khẩu dẫn đến cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn cung ngoại tệ, đồng ngoại tệ lên giá so với nội tệ.
Ngược lại, nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước thấp hơn nước ngoài thì xuất khẩu tăng trưởng nhanh hơn nhập khẩu, dẫn đến cung ngoại tệ tăng nhanh hơn cầu ngoại tệ, đồng ngoại tệ xuống giá so với nội tệ.4 Tình hình ổn định chính trị Tình hình chính trị là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới tỷ giá. Một nền kinh tế- chính trị ổn định sẽ thu hút các nhà đầu tư hơn. Do đó các nhà đầu tư sẽ có xu hướng chuyển dịch dòng vốn từ thị trường có chính trị bất ổn sang thị trường có chính trị ổn định hơn. Nếu tình hình chính trị trong nước tương đối ổn định so với nước ngoài thì thị trường nội địa sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
Do đó, dòng vốn sẽ chảy vào thị trường vốn nội địa và chảy ra khỏi thị trường vốn nước ngoài dẫn đến sự giảm cầu và tăng cung ngoại tệ. Kết quả là, tỷ giá giảm hay còn gọi là đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ. Ngược lại. nếu tình hình chính trị trong nước bất ổn so với nước ngoài thì thị trường nội địa sẽ không hấp dẫn các nhà đầu bằng thị trường nước ngoài.
Do đó, dòng vốn sẽ chảy ra khỏi thị trường vốn nội địa và chảy vào thị trường vốn nước ngoài. Điều này dẫn đến sự tăng cầu cầu và giảm cung ngoại tệ. Kết quả là,tỷ giá tăng hay còn gọi là đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ. Gần đây sự kiện minh chứng cho việc chính trị gây ảnh hưởng rõ rệt nhất đến tỷ giá là sự kiện Brexit.
Brexit đã gây nên những hậu quả trầm trọng về chính trị và kinh tế cho nước Anh. Tác động lớn nhất của Brexit tới tiền tệ Anh là sự suy giảm tỷ giá hối đoái và đồng bảng Anh rớt giá. Đồng bảng Anh (GBP) đã liên tục giảm giá kể từ sau khi diễn ra cuộc trưng cầu dân ý vào ngày 23/6/2019. Tỷ giá GBP/EUR đã giảm 15%, tỷ giá GBP/AUD giảm 17% sau cuộc trưng cầu dân ý.
Ngoài các yếu tố trên đây còn nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến tỷ giá như kỳ vọng và sự tấn công của các nhà đầu cơ, giá vàng,… 1.4 Kinh doanh ngoại tệ và thị trường ngoại hối 1.