Luận văn: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần dƣợc phẩm nam hà, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản trị rủi ro

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về rủi ro trong doanh nghiệp

1.1.2. Khái niệm về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

1.2. Nội dung công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.1. Khái quát về công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty

2.1.3. Đặc điểm và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây (2013-2015)

2.2. Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà trong 3 năm gần đây (2013-2015)

2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà

2.4. Phân tích thực trạng nội dung công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà

2.5. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản trị rủi ro tại CTCP Dược phẩm Nam Hà

2.5.1. Những thành công và nguyên nhân

2.5.2. Những tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

3.1. Phương hướng hoạt động của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà trong thời gian sắp tới đến năm 2020

3.2. Quan điểm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty

3.3. Các đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

3.3.1. Một số đề xuất với công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ, các Ban ngành liên quan

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản trị rủi ro và công ty dược phẩm

Quản trị rủi ro là một yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các công ty dược phẩm. Tại Công ty Dược phẩm Nam Hà, việc quản lý rủi ro chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến nhiều tổn thất lớn khi rủi ro xảy ra. Ngành dược là lĩnh vực có nhiều rủi ro tiềm ẩn, từ khâu sản xuất đến phân phối. Việc phân tích rủi ro và xây dựng chiến lược quản trị phù hợp là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại. Đánh giá rủi ro và áp dụng quy trình quản lý hiệu quả sẽ giúp công ty đối phó tốt hơn với các tình huống bất ngờ.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro là quá trình nhận diện, đo lường và kiểm soát các rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Đối với công ty dược phẩm, việc này càng quan trọng do tính chất nhạy cảm của ngành. Rủi ro trong ngành dược có thể xuất phát từ nhiều nguồn như biến động thị trường, thay đổi chính sách, hoặc lỗi kỹ thuật. Việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp công ty giảm thiểu thiệt hại và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

1.2. Thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty Dược phẩm Nam Hà

Tại Công ty Dược phẩm Nam Hà, công tác quản trị rủi ro chưa được triển khai bài bản. Công ty thường xuyên phải đối mặt với các tổn thất lớn do thiếu phương án phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro kịp thời. Phân tích rủi ro cho thấy các yếu tố như biến động giá nguyên liệu, rủi ro từ nhà cung cấp, và sự thay đổi chính sách là những thách thức chính. Việc thiếu một quy trình quản lý rủi ro hiệu quả đã khiến công ty gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.

II. Phân tích và đánh giá rủi ro

Phân tích rủi ro là bước quan trọng trong quá trình quản trị rủi ro. Tại Công ty Dược phẩm Nam Hà, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro đã được thực hiện, nhưng chưa đầy đủ. Đánh giá rủi ro cần được thực hiện định kỳ để cập nhật các nguy cơ mới. Chiến lược quản trị rủi ro cần được xây dựng dựa trên kết quả phân tích, nhằm đảm bảo công ty có thể ứng phó kịp thời với các tình huống bất ngờ.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro

Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong ngành dược bao gồm biến động thị trường, thay đổi chính sách, và rủi ro từ nhà cung cấp. Tại Công ty Dược phẩm Nam Hà, việc thiếu một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả đã khiến công ty gặp nhiều khó khăn trong việc đối phó với các tình huống này. Phân tích rủi ro cần được thực hiện định kỳ để cập nhật các nguy cơ mới và đưa ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

2.2. Đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro

Đánh giá rủi ro là bước quan trọng để xác định hiệu quả của công tác quản trị rủi ro. Tại Công ty Dược phẩm Nam Hà, việc đánh giá chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến nhiều tồn tại trong công tác quản lý. Việc xây dựng một quy trình quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp công ty giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

III. Đề xuất và kiến nghị

Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Dược phẩm Nam Hà, cần xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro toàn diện. Các chiến lược quản trị cần được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Phân tích rủi rođánh giá rủi ro cần được thực hiện định kỳ để cập nhật các nguy cơ mới. Ngoài ra, công ty cần hợp tác với các cơ quan chức năng để nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

3.1. Giải pháp cho công ty

Để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro, Công ty Dược phẩm Nam Hà cần xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả. Các chiến lược quản trị cần được điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của công ty. Phân tích rủi rođánh giá rủi ro cần được thực hiện định kỳ để cập nhật các nguy cơ mới và đưa ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

3.2. Kiến nghị với các cơ quan chức năng

Các cơ quan chức năng cần hỗ trợ Công ty Dược phẩm Nam Hà trong việc hoàn thiện công tác quản trị rủi ro. Các chính sách hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể sẽ giúp công ty xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc hợp tác với các tổ chức chuyên môn sẽ giúp công ty nâng cao năng lực quản trị rủi ro và đối phó tốt hơn với các tình huống bất ngờ.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 1. Khái niệm về rủi ro trong doanh nghiệp Trong cuộc sống hằng ngày, cũng như trong hoạt động kinh tế của con người thường có những tai nạn, sự cố bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra, gây thiệt hại về người và tài sản. Những tai họa, tai nạn, sự cố xảy ra một cách bất ngờ, ngẫu nhiên như vậy gọi là rủi ro.

Như vậy theo quan điểm này có thể định nghĩa “rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ xảy ra và gây tổn thất cho con người”. Theo từ điển Tiếng Việt: “Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”. Theo Frank Knight, một học giả người Mỹ trong lĩnh vực bảo hiểm và quản trị rủi ro cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”. Theo ông các loại bất trắc không thể đo lường được thì coi là rủi ro.

Tuy nhiên trên thực tế chỉ ra rằng không có bất trắc nào đo lường được hoàn toàn. Theo Nguyễn Tuấn Anh (2006) trong cuốn “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương” Nhà xuất bản lao động-xã hội: “Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ gây ra tổn thất cho con người”. Theo cách tiếp cận này thì rủi ro liên quan đến thái độ của con người. Những biến cố ngoài mong đợi thì được xem là rủi ro, còn những biến cố không mong đợi không phải là rủi ro.

Như vậy, rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả. Rủi ro hiện diện trong hầu hết hoạt động của con người, sự tồn tại khách quan của rủi ro do sự vận động ngẫu nhiên và bất ngờ của sự vật hiện tượng, hạn chế trong nhận thức con người, do sự bất cẩn của con người. Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả. Sự hiện diện của rủi ro gây ra sự bất định.

Như vậy, sự bất định là sự nghi ngờ về khả năng của chúng ta trong tiên đoán kết quả, nó xuất hiện khi một cá nhân nhận thức được nguy cơ về rủi ro. Nguy cơ rủi ro có thể phát sinh bất cứ khi nào và không thể dự đoán trước được. Và một khi xảy ra thì hậu quả thường thấy là mang lại nhiều tổn thất cho người gánh chịu rủi ro đó. Rủi ro trong doanh nghiệp là những vận động khách quan bên ngoài chủ thể doanh nghiệp, gây khó khăn trở ngại cho chủ thể trong quá trình thực hiện mục tiêu, 6 tàn phá các thành quả đang có, bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân lực, vật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình.

Khái niệm về công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp Quản trị rủi ro theo nghĩa rộng hàm nghĩa rằng doanh nghiệp cần phát huy, sử dụng năng lực của chính mình để đề phòng và chuẩn bị cho sự biến động của thị trường hơn là chờ đợi sự biến động rồi mới tìm cách đối lại. Mục tiêu của quản trị rủi ro không phải ngăn cấm, mà là biết chấp nhận rủi ro, phải ý thức được rủi ro với kiến thức đầy đủ và hiểu biết rõ ràng để có thể đo lường và giúp giảm nhẹ. Quản trị rủi ro có nghĩa là tất cả các chi tiết rủi ro phải vận hành trong phạm vi được chấp thuận, giới hạn và quản lý. Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp là sự vận hành chương trình mà có thể hoàn thiện hoạt động, quản lý được các nguồn lực quan trọng, bảo đảm sự tuân thủ các quy định, đạt được mục tiêu hoàn hảo, duy trì sự cân bằng tài chính và cuối cùng ngăn chặn sự mất mát, thiệt hại cho doanh nghiệp.

Chức năng chủ yếu của quản trị rủi ro là nhận diện, đo lường và quan trọng hơn là giám sát rủi ro. Quản trị rủi ro là một hành động chủ động trong hiện tại để bảo vệ tương lai. Không ai nghi ngờ về sự cần thiết của quản trị rủi ro đối với mọi doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đến các doanh nghiệp có quy mô lớn, mang tầm quốc gia. Bởi bản chất của quản trị rủi ro là xử lý các rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống.

Nôi dung công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 1. Nhận dạng rủi ro Nhận dạng rủi ro là công việc đầu tiên trong công tác QTRR của doanh nghiệp. Nhận dạng rủi ro giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp có thể biết trước được những rủi ro có khả năng đến với doanh nghiệp trong quá trình tiến hành hoạt động kinh doanh. Nhận dạng rủi ro được xác định là: quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung của nhận dạng rủi ro bao gồm có nhận dạng mối hiểm họa, mối nguy hiểm và nguy cơ rủi ro. Trong đó, mối hiểm họa là các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng 7 tổn thất và mức độ của rủi ro suy đoán. Mối nguy hiểm là nguyên nhân của tổn thất. Còn nguy cơ rủi ro có thể là kết quả hay hậu quả có khả năng xảy ra với các đối tượng chịu sự tác động của rủi ro đó.

Cơ sở để nhận dạng rủi ro là từ nguồn rủi ro, từ môi trường hoạt động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, hoặc có thể nhận dạng từ nhóm đối tượng chịu rủi ro là tài sản hoặc nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Các phương pháp nhận dạng rủi ro gồm: phương pháp phân tích báo cáo tài chính, phương pháp lưu đồ, phương pháp thanh tra hiện trường, phương pháp làm việc với các bộ phận khác của doanh nghiệp, phương pháp làm việc với người khác bên ngoài, phương pháp phân tích hợp đồng và phương pháp nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó: - Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: là phương pháp báo cáo hoạt động kinh doanh, bản dự báo tài chính và dự báo ngân sách, kết hợp với các tài liệu bổ trợ khác để xác định các nguy cơ rủi ro và mối hiểm họa của các loại rủi ro đó. - Phương pháp lưu đồ: đây là phương pháp trên cơ sở xây dựng một hay một dãy các lưu đồ diễn tả các hoạt động trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, phân tích những nguyên nhân và những tổn thất tiềm năng.

- Phương pháp thanh tra hiện trường: đây là phương pháp bằng cách quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra ở mỗi đơn vị, mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tìm hiểu được các mối hiểm họa, nguyên nhân và các đối tượng rủi ro. - Phương pháp làm việc với các bộ phận khác của doanh nghiệp: phương pháp này giúp nhận dạng các rủi ro thông qua giao tiếp trao đổi với các cá nhân và các bộ phận trong doanh nghiệp, hoặc thông qua hệ thống tổ chức không chính thức. Với phương pháp này, thông tin có thể được thu thập bằng văn bản hoặc bằng miệng. - Phương pháp làm việc với các bộ phận khác bên ngoài: phương pháp này thông qua sự trao đổi, bàn luận với các cá nhân và các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp, có quan hệ với doanh nghiệp, giúp bổ sung các rủi ro mà bản thân các nhà quản trị có thể bỏ sót, đồng thời có thể phát hiện các nguy cơ rủi ro từ chính các đối tượng này.

8 - Phương pháp phân tích hợp đồng: phương pháp này cần nghiên cứu từng điều kiện trong các hợp đồng để phát hiện những sai sót, những nguy cơ rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng, đồng thời có thể biết được các rủi ro tăng lên hay giảm đi thông qua việc thực hiện các hợp đồng này. - Phương pháp nghiên cứu số lượng tổn thất trong quá khứ: Bằng cách tham khảo hồ sơ lưu trữ về các tổn thất trong quá khứ, có thể dự báo được các xu hướng có thể xảy ra trong tương lai. Khi tiến hành nhận dạng thì không nên chỉ sử dụng 1 phương pháp để nhận dạng, mà phải sử dụng linh hoạt, kết hợp với nhau liên tục để nhận dạng.2: Phân tích rủi ro Phân tích rủi ro hẩu như xuất hiện trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các rủi ro đó có thể đến từ nguyên nhân do thói quen của khách hàng thay đổi, xuất hiện thêm đối thủ cạnh tranh mới,…và còn rất nhiều những nguyên nhân khác.

Tuy nhiên, không phải cứ biết được các nguyên nhân có khả năng xảy ra với doanh nghiệp là có thể kiểm soát được chúng mà phải hiểu thật rõ về các rủi ro đó. Vì vậy, các nhà quản trị trong doanh nghiệp phải thực hiện công tác phân tích một cách kỹ lưỡng những rủi ro có thể xảy ra. Mục đích là để biết được nguyên nhân gây ra rủi ro, xác xuất xảy ra rủi ro và mức độ tổn thất cho doanh nếu chúng xảy ra. Phân tích rủi ro được định nghĩa là quá trình nghiên cứu, làm rõ những yếu tố rủi ro, xem xét các khả năng xảy ra rủi ro và mức độ tổn thất.

Nội dung phân tích bao gồm phân tích hiểm họa, phân tích nguyên nhân và phân tích tổn thất. Phương pháp phân tích là dựa trên phiếu điều tra, phỏng vấn chuyên sâu, thanh tra hoặc dựa trên các báo cáo trong quá khứ và hiện tại. Cụ thể như sau: Phân tích hiểm họa: là việc phân tích, tìm hiểu, làm rõ những điều kiện hay yếu tố có thể xảy ra rủi ro hoặc làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra. Để phân tích các điều kiện, yếu tố này thì có thể sử dụng phương pháp điều tra bằng các mẫu điều tra khác nhau, tùy thuộc vào từng tình huống của các đối tượng rủi ro.

Phân tích nguyên nhân rủi ro: là việc phân tích các yếu tố trực tiếp tạo nên rủi ro, đây là công việc phức tạp đòi hỏi phải cân nhắc kĩ lưỡng bởi mỗi rủi ro không chỉ do một nguyên nhân gây ra, mà thường do nhiều nguyên nhân, ví dụ như nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần, nguyên nhân xa,… 9 Phân tích tổn thất: là việc phân tích mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra, đồng thời phân tích cơ hội tiềm ẩn trong các rủi ro không phải lúc nào cũng mang đến những điều không tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty dược phẩm Nam Hà" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong lĩnh vực dược phẩm. Nội dung chính bao gồm việc đánh giá thực trạng quản trị rủi ro hiện tại, xác định các yếu tố rủi ro chính, và đề xuất các biện pháp cụ thể để hoàn thiện quy trình quản lý. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn toàn diện về quản trị rủi ro trong ngành dược, đồng thời đưa ra các giải pháp thực tiễn có thể áp dụng ngay.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty cổ phần thực phẩm hiệp long, Luận văn hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty tnhh osco international, và Luận văn hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ công nghệ cao hà trang. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách thức quản trị rủi ro trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó áp dụng linh hoạt vào thực tế.