Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối khách hàng doanh nghiệp ngân hàng tmcp đại chúng việt nam

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích và hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc cho cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2.1. Huy động vốn

1.2.2. Hoạt động tài trợ

1.2.3. Các hoạt động khác

1.3. Tổng quan về hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng

1.3.1. Khái niệm và đặc điểm hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng

1.3.2. Nội dung hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng

1.3.3. Mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng

1.3.4. Tiêu chuẩn xây dựng HTĐGCV của cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng

1.3.5. Tầm quan trọng của hệ thống đánh giá công việc đối với cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng

1.3.6. Quy trình xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh khối KHDN, PVcomBank

1.3.7. Phương pháp để xây dựng tiêu chuẩn HTĐGCV của CBNV kinh doanh tại khối KHDN, PVcomBank

1.3.8. Xác định tiêu chuẩn thực hiện công việc

1.3.9. Phản hồi thông tin kết quả của HTĐGCV đến CBNV kinh doanh

1.3.10. Kinh nghiệm xây dựng HTĐGCV của CBNV kinh doanh khối KHDN tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

1.3.11. Bài học rút ra cho ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2. Các bước thu thập dữ liệu

2.3. Tiến hành thu thập dữ liệu thực tế

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Phương pháp đánh giá số liệu

2.6. Diễn giải kết quả, kết luận và kiến nghị

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CBNV KINH DOANH TẠI KHỐI KHDN, PVCOMBANK

3.1. Giới thiệu chung về PVcomBank

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển của PVcomBank

3.3. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chính của PVcomBank

3.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của PVcomBank

3.5. Thực trạng hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối KHDN, PVcomBank

3.5.1. Hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối KHDN, PVcomBank

3.5.2. Chế độ lương đối với cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối KHDN, PVcomBank

3.5.3. Đánh giá, nhận xét và so sánh về hệ thống KPI đang áp dụng cho cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối KHDN, PVcomBank

3.5.4. Đánh giá hệ thống KPI đang áp dụng cho cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối KHDN, PVcomBank

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CỦA CBNV KINH DOANH TẠI KHỐI KHDN, PVCOMBANK

4.1. Chiến lược phát triển PVcomBank giai đoạn 2016 - 2020

4.2. Điều chỉnh lại hệ thống KPI áp dụng cho CBNV kinh doanh khối KHDN

4.3. Một số kiến nghị đảm bảo thực hiện áp dụng HTĐGCV mới của CBNV kinh doanh tại Khối KHDN, PVcomBank

4.3.1. Kiến nghị tăng cường điều kiện áp dụng HTĐGCV mới của CBNV kinh doanh tại Khối KHDN, PVcomBank

4.3.2. Kiến nghị tuyên truyền về HTĐGCV mới của CBNV kinh doanh tại Khối KHDN, PVcomBank

4.3.3. Kiến nghị hoàn thiện các qui định về phân công CBNV

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống đánh giá công việc tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

Hệ thống đánh giá công việc (HTĐGCV) là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và phát triển nhân viên tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Hệ thống này không chỉ giúp đo lường hiệu suất làm việc của nhân viên mà còn tạo động lực cho họ cống hiến và phát triển. Việc hoàn thiện HTĐGCV sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống đánh giá công việc

Hệ thống đánh giá công việc là tập hợp các tiêu chí và phương pháp nhằm đo lường hiệu suất làm việc của nhân viên. Nó giúp ngân hàng xác định được năng lực của từng nhân viên, từ đó có những chính sách phát triển phù hợp.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của HTĐGCV tại ngân hàng

HTĐGCV tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những ngày đầu thành lập, ngân hàng đã nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá công việc để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Vấn đề và thách thức trong hệ thống đánh giá công việc hiện tại

Mặc dù HTĐGCV đã được áp dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Hệ thống hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, dẫn đến việc đánh giá không chính xác và thiếu khách quan.

2.1. Những hạn chế trong quy trình đánh giá hiện tại

Quy trình đánh giá hiện tại còn nhiều bất cập, như thiếu minh bạch trong tiêu chí đánh giá và không có sự đồng nhất trong cách thức thực hiện. Điều này dẫn đến sự không hài lòng của nhân viên và ảnh hưởng đến động lực làm việc.

2.2. Tác động của việc đánh giá không chính xác đến nhân viên

Việc đánh giá không chính xác có thể dẫn đến sự thiếu công bằng trong chế độ đãi ngộ, từ đó làm giảm động lực làm việc của nhân viên. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

III. Phương pháp hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc hiệu quả

Để hoàn thiện HTĐGCV, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong đánh giá mà còn tạo động lực cho nhân viên.

3.1. Xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng và minh bạch

Ngân hàng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể, rõ ràng và minh bạch. Điều này sẽ giúp nhân viên hiểu rõ được yêu cầu và mục tiêu cần đạt được.

3.2. Áp dụng công nghệ trong đánh giá công việc

Sử dụng công nghệ thông tin trong quy trình đánh giá sẽ giúp tự động hóa và nâng cao độ chính xác. Các phần mềm quản lý hiệu suất có thể hỗ trợ ngân hàng trong việc theo dõi và đánh giá công việc của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về HTĐGCV

Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện HTĐGCV đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và có động lực làm việc cao hơn.

4.1. Kết quả đạt được sau khi cải tiến hệ thống

Sau khi áp dụng các giải pháp mới, ngân hàng đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc của nhân viên. Sự hài lòng của nhân viên cũng tăng lên đáng kể.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ việc cải tiến HTĐGCV cho thấy rằng sự tham gia của nhân viên trong quá trình đánh giá là rất quan trọng. Ngân hàng cần lắng nghe ý kiến của nhân viên để có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hệ thống đánh giá công việc

HTĐGCV tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo động lực cho nhân viên phát triển.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì và cải tiến hệ thống

Việc duy trì và cải tiến HTĐGCV là cần thiết để ngân hàng có thể cạnh tranh hiệu quả trong thị trường. Hệ thống cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng mới.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống trong tương lai

Ngân hàng cần có kế hoạch dài hạn cho việc phát triển HTĐGCV, bao gồm việc đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả đánh giá.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại khối khách hàng doanh nghiệp ngân hàng tmcp đại chúng việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luâṇ văn đƣơc̣ bốcuc̣ thành bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận về hệ thống đánh giá công việc của CBNV kinh doanh tại ngân hàng. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cƣ́u. Chƣơng 3: Thực trạng hệ thống đánh giá công việc của CBNV kinh doanh tại khối KHDN, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá công việc của CBNV kinh doanh tại khối KHDN, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CỦA CÁN BỘ NHÂN VIÊN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Từ trƣớc đến nay đã có nhiều nghiên cứu về hệ thống đánh giá năng lực trong doanh nghiệp và ngân hàng nhƣ: Nguyễn Thị Minh Thảo (2012), Đánh giá thành tích nhân viên tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc các vẫn đề lý luận liên quan đến việc đánh giá thành tích nhân viên ngân hàng, phân tích thực trạng về việc đánh giá nhân viên ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian vừa qua. Đồng thời, tác giả đã đƣa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá thành tích nhân viên tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng.

Tuy nhiên, luận văn mới chỉ nghiên cứu hệ thống đánh giá thành tích chung của nhân viên tại ngân hàng, chƣa trọng tâm vào hệ thống đánh giá công việc của cán bộ nhân viên kinh doanh tại ngân hàng. Phạm Thị Minh Hạnh (2007), Nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn của giáo viên trung học phổ thông ở Cộng hòa Pháp và hƣớng vận dụng vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ giáo dục. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực chuyên môn ở Cộng hòa Pháp, luận văn đã đề xuất những hƣớng vận dụng kinh nghiệm đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên trung học phổ thông ở Cộng hòa Pháp vào Việt Nam, góp phần đổi mới và hoàn thiện công tác đánh giá chuyên môn của đội ngũ giáo viên, thúc đẩy sự nghiệp cải cách giáo dục của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, luận văn nghiên cứu hệ thống đánh giá năng lực trong giáo dục, không phải trong lĩnh vực ngân hàng.

Lê Thị Mỹ Hà (2012), Xây dựng quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở, Luận văn tiến sĩ quản lý giáo dục, Trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội. Luận văn đã làm rõ đƣợc vai trò của việc đánh giá và ngƣời đánh giá (nhƣ trình độ của ngƣời đánh giá,…) đến quá trình dạy học trong 5 nhà trƣờng, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển phƣơng pháp dạy của thầy và phƣơng pháp học của trò. Luận văn đã xây dựng quy trình đánh giá kết quả rõ ràng với sự hỗ trợ của nguồn nhân lực và công nghệ thông tin. Tuy nhiên hệ thống đánh giá này để đánh giá kết quả học tập của học sinh chứ không áp dụng trong ngân hàng.

Huỳnh Đức Lộng (1999), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nƣớc, Luận văn tiến sĩ kinh tế. Luận văn làm sáng tỏ bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nƣớc, làm rõ thực trạng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nƣớc từ đó có giải pháp để hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá này. Tuy nhiên, luận văn này chỉ thuần túy phân tích các chỉ tiêu tài chính có liên quan đến các chỉ tiêu sẽ đƣợc áp dụng trong hệ thống KPI của ngân hàng, chƣa đƣa ra giải pháp để lắp ghép các chỉ tiêu này vào hệ thống đánh giá công việc bằng KPI tại ngân hàng. Nguyễn Thị Hồng (2011), Áp dụng KPI vào công tác đánh giá thực hiện tại công ty KATA Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trƣờng Đại học kinh tế Hồ Chí Minh.

Luận văn đã chỉ ra quy trình để xây dựng hệ thống đánh giá công việc bằng KPI để áp dụng trong công ty trong đó gồm các chỉ tiêu định tính và định lƣợng, kèm theo đó là hệ thống lƣơng thƣởng đối với cán bộ nhân viên. Tuy nhiên, luận văn này hiện chỉ nghiên cứu hệ thống KPI áp dụng cho doanh nghiệp tƣ nhân, không phải là ngân hàng thƣơng mại. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Xu hƣớng hiện nay của các ngân hàng thƣơng mại là tổ chức hoạt động theo hƣớng đa năng. Tuy nhiên, chúng ta có thể phân chia các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại theo 3 nhóm chính, đó là: 1.

Huy động vốn Huy động vốn là hoạt động quan trọng của ngân hàng thƣơng mại. Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại đƣợc thực hiện thông qua hành vi nhận gửi các loại tiền gửi có lãi suất khác nhau hoặc mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng. 6 Theo Luật các tổ chức tín dụng thì tiền gửi đƣợc hiểu là “số tiền khách hàng gửi lại tổ chức tín dụng dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi đƣợc hƣởng lãi hoặc không hƣởng lãi và phải đƣợc hoàn trả cho ngƣời gửi tiền”.

Với tƣ cách là trung gian tài chính, ngân hàng thu hút một số lƣợng lớn các tổ chức và cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng. Ngân hàng trở thành ngƣời thủ quỹ cho vô số các khách hàng, thực hiện thu chi theo lệnh của chủ tài khoản. Ngày nay, ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển, hầu hết các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đều mở tài khoản ở ngân hàng. Các giao dịch thanh toán, thu chi đƣợc thực hiện qua hệ thống ngân hàng bằng cách trích chuyển tài khoản.

Các giao dịch này đƣợc thực hiện thông qua các lệnh của khách hàng bằng các hình thức uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu. Các chủ tài khoản uỷ quyền cho ngân hàng thực hiện các lệnh chuyển tiền trên tài khoản của mình. Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế tăng lên đủ lớn cho các ngân hàng thƣơng mại, lƣợng tiền gửi thanh toán ngày càng tăng theo và đây là nguồn vốn huy động rất có lợi vì ngân hàng chỉ phải trả một số tiền lãi rất nhỏ. Lãi suất phổ biến đối với tiền gửi thanh toán của đồng nội tệ ở Việt Nam hiện nay là 0,25 %/tháng - trong khi lãi suất cho vay phổ biến nằm trong khoảng từ 0,8% đến 1,0%/tháng tuỳ theo đối tƣợng khách hàng, thời hạn vay và đối tƣợng vay, đồng thời thu đƣợc các khoản phí chuyển tiền của khách hàng.

Tuy nhiên, lƣợng nguồn vốn này luôn biến động. Với mục tiêu tập trung và tích tụ các nguồn vốn trong nền kinh tế để cấp tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh thì bên cạnh tiền gửi thanh toán các ngân hàng rất chú trọng đến việc huy động tiền gửi có kỳ hạn, đây sẽ là khoản nguồn vốn quan trọng để các ngân hàng có thể đầu tƣ cho vay, tài trợ cho nền kinh tế. Nhƣ vậy, bằng nghiệp vụ huy động nguồn vốn tiền gửi, có thể nói ngân hàng thƣơng mại đã nắm trong tay một bộ phận lớn của cải xã hội về mặt giá trị, tức là vốn tiền tệ. Để huy động đƣợc số tiền tệ nhƣ vậy các ngân hàng thƣơng mại phải bỏ 7 ra một khoản chi phí nhất định đó là tiền lãi phải trả cho ngƣời gửi tiền và các khoản chi phí quản lý khác.

Hoạt động tài trợ Hoạt động tài trợ là hoạt động chủ thể bỏ tiền ra để nhằm đạt mục đích nào đó. Đây là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thƣơng mại. Đối với ngân hàng thƣơng mại sau khi huy động đƣợc tiền gửi từ nền kinh tế thì ngân hàng sẽ phải trả lãi, do đó để khỏi bị thiệt hại đồng thời có đƣợc lợi nhuận, ngân hàng sẽ phải tìm cách sử dụng những nguồn vốn đó để sinh lời. Từ khoản lãi thu đƣợc ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi cho số vốn đã huy động, thanh toán các khoản chi phí trong hoạt động, phần còn lại sẽ là lợi nhuận ngân hàng.

Nói cách khác, hoạt động tài trợ cho nền kinh tế là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Do điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển nên hoạt động tài trợ cho nền kinh tế cũng phát triển theo và ngày càng đa dạng thông qua các hoạt động nhƣ sau: Hoạt động cho vay Theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam về việc Ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì “cho vay” đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Trong nền kinh tế thị trƣờng hoạt động tín dụng cho vay cũng rất đa dạng và phong phú: Nếu phân theo mục đích vay, bao gồm: cho vay phục vụ sản xuất và cho vay tiêu dùng; Nếu phân theo thời hạn vay, có cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn. Một hình thức khác của hoạt động cho vay cũng khá phổ biến hiện nay là cho vay chiết khấu.

Chiết khấu các chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn đƣợc thực hiện dƣới hình thức khách hàng chuyển nhƣợng quyền sở hữu các chứng 8 từ chƣa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của chứng từ trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí. Khi chứng từ đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ ngƣời phải trả tiền theo chứng từ. Trong điều kiện hiện nay, cho vay là hoạt động chính của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận, danh mục cho vay chiếm khoảng trên dƣới 1/3 tổng danh mục tài sản của ngân hàng thƣơng mại và mang lại thu nhập từ 1/3 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Do đó, hoạt động này có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thƣơng mại.

Tuy nhiên hoạt động cho vay cũng luôn tiền ẩn các rủi ro vì vậy xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai là các ngân hàng sẽ chú trọng hơn các khoản thu nhập từ dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ