Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động dịch vụ giao nhận vận tải giữ vai trò kết nối quan trọng trong chuỗi cung ứng thương mại toàn cầu. Mặc dù khối lượng vận chuyển bằng đường hàng không chỉ chiếm chưa đến 1% tổng trọng lượng hàng hóa thương mại thế giới, nhưng phương thức này lại chiếm tới khoảng 35% tổng giá trị trao đổi thương mại quốc tế. Tại Việt Nam, dung lượng thị trường logistics hàng không phát triển nhanh nhưng phần lớn thị phần vẫn phụ thuộc vào các doanh nghiệp giao nhận có vốn đầu tư nước ngoài.

Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam (thành viên thuộc Tập đoàn Francesco Parisi) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế. Để duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trên thị trường, công ty cần hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ và khắc phục những hạn chế trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không. Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam" do sinh viên Cao Thị Thu Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Thanh Huyền tại Trường Đại học Thương Mại nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chất lượng dịch vụ của công ty trong giai đoạn 2024 – 2028.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu và các giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam (bao gồm trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và các chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 5 năm tiếp theo (2024 – 2028).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình nghiệp vụ, chứng từ, nhân lực, công nghệ và các chỉ tiêu kinh doanh của dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khái niệm nền tảng: Khóa luận sử dụng định nghĩa về giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Điều 163 Luật Thương mại năm 1997; khái niệm vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB) theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014.
  • Quy định pháp lý và điều ước quốc tế:
    • Điều 239 Luật Thương mại năm 2005 (quy định về quyền cầm giữ hàng hóa trong thời hạn 45 ngày của người làm dịch vụ logistics).
    • Công ước Warszawa (Vacsava) 1929 về thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm dân sự của người chuyên chở hàng không.
    • Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC) về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
    • Nghị định số 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp.
  • Mô hình quy trình lý thuyết: Khung quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không gồm 4 bước: (1) Nắm bắt tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương thức vận tải; (2) Giao nhận hàng hóa tại địa điểm quy định; (3) Lập và bàn giao chứng từ vận tải; (4) Quyết toán chi phí.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thu thập từ các văn bản pháp quy, số liệu công bố của Báo điện tử Chính phủ, Bộ Công Thương, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, giáo trình chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế của Trường Đại học Thương Mại và các công trình nghiên cứu liên quan.
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê chuyên môn của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Logistics thuộc Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để lượng hóa tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng doanh thu và đánh giá các chỉ tiêu hoạt động thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và kết cấu tổng thể của khóa luận. Tác giả tổng hợp các nghiên cứu trong nước của Dương Thị Hoa (2021), Nguyễn Thị Trang (2021), Nguyễn Đình Dương Nam (2018) và các công trình quốc tế của Shadman Shoumick (2017) tại Kuehne + Nagel Ltd, Nguyễn Thúc Tiến (2021) về nâng cao năng lực logistics Việt Nam sau Hiệp định EVFTA để làm rõ khoảng trống nghiên cứu tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Chương này hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về giao nhận hàng không, phân loại các dịch vụ cấu thành (chuẩn bị hàng, giao nhận, bốc dỡ, lưu kho, gom hàng, làm thủ tục hải quan, lập bộ chứng từ, thanh quyết toán, tư vấn). Tác giả làm rõ vai trò của các chủ thể tham gia (Shipper, Đại lý hàng hóa, Người giao nhận, Người chuyên chở, Consignee) và danh mục chứng từ chuyên ngành: Master Air Waybill (MAWB), House Air Waybill (HAWB), Hướng dẫn gửi hàng (S/I), Bản kê hàng hóa (Manifest - MNF), Tờ khai hàng nguy hiểm, Phiếu đặt chỗ (Booking Request/Confirmation), Phiếu cân hàng (Scaling Report), Thông báo hàng đến (Notice of Arrival), Lệnh giao hàng (D/O). Đồng thời, chương 2 phân tích các đặc điểm vận tải hàng không và các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan (cơ sở hạ tầng, vốn, nhân lực, tổ chức bộ máy) và nhân tố khách quan (chính sách xuất khẩu, khung pháp luật, môi trường kinh tế, chính trị, công nghệ, thời tiết).

Chương 3: Phân tích thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích hoạt động của Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam (thành lập ngày 29/04/2011, MST: 0310821038, thành viên Tập đoàn Francesco Parisi - thành lập từ năm 1807, là đại lý IATA và FIATA).

  • Quy mô tài chính và cơ cấu tài sản giai đoạn 2021 – 2023:
    • Tổng tài sản năm 2021 đạt 53,82 tỷ VNĐ; năm 2022 đạt 55,63 tỷ VNĐ; năm 2023 đạt 57,87 tỷ VNĐ (tăng 7,6% so với năm 2021, tương ứng tăng 4,05 tỷ VNĐ).
    • Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế: 32,75 tỷ VNĐ (60,85%) năm 2021; 33,18 tỷ VNĐ (59,64%) năm 2022; 33,86 tỷ VNĐ (58,51%) năm 2023.
    • Tài sản dài hạn: 21,07 tỷ VNĐ (39,15%) năm 2021; 22,45 tỷ VNĐ (40,36%) năm 2022; 24,01 tỷ VNĐ (41,49%) năm 2023.
  • Cơ cấu doanh thu dịch vụ: Doanh thu giao nhận hàng không luôn đóng vai trò chủ lực, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu toàn công ty (năm 2021 đạt 31,01%; năm 2022 đạt 29,37%; năm 2023 đạt 30,80%), xếp trên dịch vụ đường biển (chiếm 28,3% năm 2023), thương mại điện tử Amazon FBA (17,11% năm 2023) và dịch vụ hải quan (14,15% năm 2023).
  • Thị trường và cơ cấu mặt hàng: Hàng điện thoại, linh kiện điện tử và máy vi tính chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vận chuyển nhưng có xu hướng giảm nhẹ do thị trường điện tử toàn cầu suy thoái; nhóm hàng may mặc và hàng khô có sự hồi phục. Bốn thị trường xuất khẩu trọng điểm (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hồng Kông, EU) chiếm tới 68% tổng doanh thu của công ty. Khách hàng tiêu biểu gồm Foxconn (tháng 8/2023 có 73 lượt booking xuất khẩu từ Nội Bài đi Thâm Quyến và Hồng Kông), LG Electronics, WEG, Henkel.
  • Quy trình cung ứng dịch vụ thực tế 7 bước tại PGS:
    1. Bước 1 - Tiếp nhận thông tin và xác nhận yêu cầu: Nhân viên kinh doanh tiếp nhận yêu cầu, tra cứu lịch bay từ các hãng hàng không đối tác hoặc liên hệ co-loader khi khách chỉ định hãng bay công ty chưa làm đại lý trực tiếp.
    2. Bước 2 - Lấy booking và gửi khách hàng: Nhận Booking Confirmation từ hãng bay (Vietnam Airlines, Asiana Airlines, China Airlines, Qatar Airways, Singapore Airlines, Korean Air...), gửi cho khách hàng và yêu cầu cung cấp S/I.
    3. Bước 3 - Chuẩn bị chứng từ: Tiếp nhận hàng tại kho NCTS Nội Bài, cấp chứng nhận nhận hàng (FCR), dán nhãn HAWB/MAWB label, thực hiện cân đo lấy Phiếu cân (Scaling Report), kiểm tra chi tiết kích thước (DIMS) và trọng lượng (Gross Weight, Chargeable Weight), chuẩn bị C/O, Packing List, Invoice.
    4. Bước 4 - Khai báo hải quan: Thực hiện qua phần mềm ECUS5-VNACCS. Tỷ lệ phân luồng thực tế tại công ty: luồng xanh và luồng vàng chiếm phần lớn; luồng đỏ chỉ chiếm khoảng 7% (chủ yếu tập trung ở mặt hàng đồ gỗ thuộc diện kiểm hóa).
    5. Bước 5 - Xử lý hàng hóa tại kho sân bay: Đội ngũ nhân viên hiện trường (Ops) gồm 6 người phối hợp kho hàng kiểm tra an ninh, hoàn thiện MAWB với hãng bay, phát hành HAWB chính thức, giám sát xếp dỡ lên máy bay.
    6. Bước 6 - Gửi Pre-alert cho đại lý nước ngoài: Truyền dữ liệu số hóa (MAWB, HAWB, MNF, INV, PKL, thông tin cảng đi AOL, cảng đến AOD, ETD/ETA) qua hệ thống thông tin nội bộ liên kết các chi nhánh toàn cầu của Tập đoàn PGS.
    7. Bước 7 - Theo dõi lô hàng và quyết toán chi phí: Giám sát hành trình bay qua website hãng hàng không, đối soát Debit note, xuất hóa đơn và thu hồi công nợ từ khách hàng.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam

Chương 4 xác định định hướng chiến lược của PGS đến năm 2028: chuẩn hóa 100% nhân sự đạt trình độ đại học, mở rộng chi nhánh tại Đà Nẵng, hướng tới quy mô 8 chi nhánh toàn quốc vào năm 2027 và mở rộng thị trường châu Âu. Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp và hệ thống kiến nghị vĩ mô:

  • Giải pháp nhân sự: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học, xây dựng chính sách đánh giá năng lực định kỳ và cơ chế khen thưởng - kỷ luật rõ ràng.
  • Giải pháp nâng cao chất lượng quy trình giao nhận: Chuyên môn hóa nhân sự theo từng công đoạn và nhóm khách hàng; bố trí nhân sự chuyên trách cập nhật thay đổi chính sách pháp luật hải quan, kiểm soát chặt chẽ tính chính xác của bộ chứng từ.
  • Giải pháp công nghệ thông tin: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý nội bộ, đầu tư phần mềm chuyên dụng quản lý kho bãi, duy trì bảo trì định kỳ hạ tầng CNTT để giảm thiểu lỗi hệ thống.
  • Giải pháp hợp tác và đối ngoại: Mở rộng mạng lưới hợp tác đại lý với các hãng hàng không quốc tế, ký hợp đồng dài hạn, duy trì quan hệ với khách hàng lớn và thăm dò thị trường nước ngoài.
  • Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý thống nhất với các điều ước quốc tế (Công ước Warszawa, Nghị định thư Hague); kiến nghị cơ quan Hải quan nâng cao chất lượng văn bản pháp quy, đơn giản hóa thủ tục hủy/sửa tờ khai, đẩy nhanh tiến độ đối soát nộp thuế điện tử liên thông ngân hàng - kho bạc và thống nhất việc áp mã HS; kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng hàng không hàng hóa và phát triển vận tải đa phương thức.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng tài sản (tỷ VNĐ) 53,82 55,63 57,87
- Tài sản ngắn hạn (tỷ VNĐ) 32,75 (60,85%) 33,18 (59,64%) 33,86 (58,51%)
- Tài sản dài hạn (tỷ VNĐ) 21,07 (39,15%) 22,45 (40,36%) 24,01 (41,49%)
Doanh thu giao nhận hàng không (nghìn VNĐ) 45.492 - -
Doanh thu toàn công ty (nghìn VNĐ) 146.281 - -
Tỷ trọng doanh thu hàng không (%) 31,01% 29,37% 30,80%

Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực năm 2023:

  • Dịch vụ đường hàng không: 30,80% (chiếm tỷ trọng cao nhất).
  • Dịch vụ đường biển: 28,30%.
  • Thương mại điện tử xuyên biên giới (Amazon FBA): 17,11%.
  • Dịch vụ khai thuê hải quan: 14,15%.
  • Vận tải nội địa và dịch vụ khác: phần còn lại.

2. Các điểm nghẽn vận hành được nhận diện từ thực tế doanh nghiệp

  • Mô hình vận hành phụ thuộc: Công ty không sở hữu đội xe vận tải nội địa và hệ thống kho bãi riêng, 100% hoạt động vận chuyển chặng đầu và lưu kho phải thuê ngoài từ các đối tác thứ ba, làm giảm biên lợi nhuận và hạn chế quyền kiểm soát thời gian giao hàng.
  • Hạn chế về hạ tầng công nghệ: Hệ thống phần mềm quản lý nội bộ chưa được nâng cấp thường xuyên, xuất hiện lỗi kỹ thuật; công ty không có đội ngũ nhân sự IT nội bộ mà phụ thuộc vào đối tác dịch vụ bên ngoài dẫn đến thời gian xử lý sự cố kéo dài.
  • Rủi ro chứng từ và luồng thông tin: Tình trạng khách hàng cung cấp thông tin sai lệch hoặc thiếu sót về quy cách đóng gói, chỉ dẫn hàng nguy hiểm, pin hoặc catalogue máy móc chụp mờ làm phát sinh chậm trễ trong quá trình khai báo tờ khai điện tử.
  • Thị trường khách hàng: Hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường còn thụ động, doanh thu tập trung chủ yếu vào tệp khách hàng truyền thống.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp thực tế 7 bước của một forwarder hàng không tại sân bay quốc tế Nội Bài và kho hàng NCTS. Công trình phản ánh rõ nét mối tương quan giữa mạng lưới toàn cầu của công ty mẹ (Tập đoàn Francesco Parisi) và tính đặc thù của hoạt động logistics tại thị trường Việt Nam, cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế quản trị của doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và quan sát thực tiễn trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp; chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng trên tập mẫu khách hàng để kiểm định mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ bằng mô hình toán kinh tế.
    • Số liệu phân tích về chi phí và biên lợi nhuận gộp chi tiết của từng tuyến bay xuất khẩu chưa được bóc tách sâu do các yêu cầu bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình định lượng (như Servqual hoặc IPA) để đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng không tại doanh nghiệp.
    • Phân tích bài toán kết hợp vận tải đa phương thức (đường bộ - đường hàng không) nhằm tối ưu hóa chi phí logistics cho các chuỗi cung ứng linh kiện điện tử giá trị cao tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế.
    • Giảng viên tham khảo làm tài liệu giảng dạy thực tiễn về nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không.
    • Nhân viên chứng từ (Doc), nhân viên hiện trường (Ops), nhân viên kinh doanh cước (Sale Logistics) mới gia nhập ngành logistics hàng không.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình 7 bước nghiệp vụ xử lý hàng xuất khẩu bằng đường hàng không từ khâu booking, chuẩn bị chứng từ, làm thủ tục hải quan trên ECUS5-VNACCS đến xử lý cân đo, kiểm an ninh tại kho NCTS sân bay Nội Bài.
    • Hệ thống mẫu chứng từ thực tế bao gồm Phiếu cân (Scaling Report), FCR, nhãn HAWB/MAWB và các lưu ý đối với mặt hàng linh kiện điện tử, hàng đồ gỗ (kiểm tra luồng đỏ) và hàng nguy hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng không của PGS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 biến động như thế nào?
Dịch vụ giao nhận đường hàng không duy trì vị trí đóng góp lớn nhất trong tổng doanh thu của công ty, đạt tỷ trọng 31,01% năm 2021; giảm nhẹ xuống 29,37% năm 2022 và phục hồi lên mức 30,80% vào năm 2023.

2. Khách hàng lớn nào chiếm khối lượng booking đáng kể trong hoạt động xuất khẩu hàng không của PGS tại sân bay Nội Bài?
Khách hàng tiêu biểu là Foxconn Việt Nam; riêng trong tháng 8/2023, doanh nghiệp này ghi nhận 73 lượt booking xuất khẩu qua PGS trên các tuyến vận chuyển chủ yếu từ Nội Bài sang Thâm Quyến và Hồng Kông.

3. Tỷ lệ phân luồng hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại PGS thực tế ra sao và mặt hàng nào thường bị phân luồng đỏ?
Phần lớn hàng hóa của công ty được phân vào luồng xanh và luồng vàng; tỷ lệ rơi vào luồng đỏ phải kiểm hóa thực tế chỉ chiếm khoảng 7%, chủ yếu là các lô hàng thuộc nhóm sản phẩm đồ gỗ do nằm trong danh mục kiểm tra chuyên ngành của cơ quan hải quan.

4. Quy trình xử lý hàng xuất khẩu đường hàng không tại kho sân bay Nội Bài của PGS bao gồm những thao tác nghiệp vụ nào?
Đội ngũ 6 nhân viên hiện trường (Ops) thực hiện tiếp nhận hàng từ phương tiện vận tải, dán nhãn HAWB/MAWB label, phối hợp với nhân viên kho NCTS cân đo thể tích (DIMS) và khối lượng (GW, CW), lập Phiếu cân (Scaling Report), kiểm tra an ninh soi chiếu, hoàn thiện MAWB với hãng bay, phát hành HAWB chính thức và thực hiện thủ tục kiểm hóa nếu rơi vào luồng đỏ trước khi bàn giao xếp lên máy bay.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc kiểm soát tiến độ và chi phí giao nhận tại PGS Việt Nam là gì?
Công ty không sở hữu đội xe vận tải nội địa và kho bãi riêng mà phải thuê ngoài 100% từ các đối tác thứ ba. Khi các đơn vị vận tải gom chung hàng hóa trên cùng tuyến đường, công ty gặp rủi ro bị động về thời gian giao hàng đến cảng hàng không và biên lợi nhuận bị phân tán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Thu Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm rõ cơ cấu doanh thu mảng hàng không luôn giữ vai trò chủ lực (chiếm khoảng 30% tổng doanh thu), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về việc phụ thuộc đối tác vận tải/kho bãi bên ngoài, hạn chế hạ tầng CNTT và rủi ro chứng từ. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ gắn liền với định hướng phát triển mạng lưới đến năm 2028 cùng hệ thống kiến nghị xác đáng tới các cơ quan quản lý nhà nước, Hải quan và Bộ Giao thông Vận tải.