Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không Chương 3: Phân tích thực trạng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu của công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH Giao nhận PGS Việt Nam 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 2. Một số khái niệm cơ bản 2. Khái niệm về dịch vụ giao nhận hàng hóa Theo khái niệm của Liên đoàn các Hiệp hội giao nhận vận tải quốc tế (FIATA), “Giao nhận vận tải là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”. Theo khái niệm tại điều 163 Luật Thương mại 1997, “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”.
Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không Dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không là tập hợp những dịch vụ thương mại có liên quan đến quá trình vận tải bằng đường hàng không nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng), trong đó người giao nhận ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ. Các chủ thể tham gia vào dịch vụ giao nhận xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không • Người gửi hàng (Shipper hay chủ hàng): là người yêu cầu vận chuyển hàng hóa đến địa điểm nhất định trong khoảng thời gian cho phép. • Đại lý hàng hóa hàng không: là người trung gian giữa người chuyên chở và chủ hàng • Người giao nhận hàng không: là người giao nhận, gom hàng và vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không. Người giao nhận bên cạnh việc thực hiện chức năng giao nhận hàng hóa còn có thể là người chuyên chở hàng hóa bằng phương thức vận tải hàng.
11 • Người chuyên chở (carrier): là người cung cấp dịch vụ vận chuyển và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (thu cước phí vận chuyển từ khách hàng ở mức cao nhất có thể). • Người nhận hàng: là người yêu cầu được nhận hàng hóa đúng địa điểm, thời gian, số lượng, chất lượng và cơ cấu với mức giá thoả thuận theo đơn đặt hàng đã thông báo với người gửi hàng. Các chứng từ cần thiết trong dịch vụ giao nhận xuất khẩu hàng hóa bằng đường hàng không • Vận đơn hàng không ( Airway Bill) Khái niệm: Theo luật hàng không dân dụng Việt Nam 2014, vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng. Chức năng: - Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửi hàng.
- Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng. - Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không. - Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hóa. - Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hóa.
Đặc điểm: - Vận đơn hàng không không có chức năng sở hữu à AWB không lưu thông được. - Là vận đơn nhận để xếp. - Được ký bởi người gửi hàng và chuyên chở (đại lý). • Hướng dẫn gửi hàng (Shipper’s Instruction of despatch): là bản hướng dẫn của hãng vận chuyển gửi cho người gửi hàng trước khi nhận hàng gửi.
• Danh mục hàng hóa chuyên chở (Air cargo manifest - MNF): là một bản kê khai tóm tắt về hàng hóa chuyên chở. 12 • Tờ khai hàng hóa nguy hiểm (Shipper’s Declaration for dangerous goods): là tài liệu liên quan đến hàng nguy hiểm đang được xử lý, cung cấp cho người vận chuyển, có chứa các thông tin theo yêu cầu. • Phiếu yêu cầu đặt chỗ trên chuyến bay (Booking Request): là chứng từ mà khách hàng có nhu cầu đặt chỗ trên các chuyến bay yêu cầu các hãng bay giữ chỗ cho mình. • Xác nhận đặt chỗ trên chuyến bay (booking confirmation): là chứng từ bảo đảm của hãng hàng không khẳng định với khách hàng chấp thuận phiếu yêu cầu đặt chỗ của khách hàng.
• Phiếu cân hàng (Scaling Report): tờ cân là chứng từ mà ở đó người gửi hàng khai báo đầy đủ thông tin về lô hàng, chuyến bay mà họ muốn gửi hàng. • Thông báo hàng đến (Notice of Arrival): là chứng từ dùng để thông báo được gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người thụ hưởng để thông báo hàng đến và số thùng, mô tả hàng hóa để làm thủ tục cần thiết khác để nhận hàng. • Lệnh giao hàng (Delivery Order): là dạng văn bản từ người gửi hoặc chủ sở hữu hàng hóa yêu cầu nhà vận chuyển giao hàng đến địa điểm xác định theo yêu cầu. Cơ sở lý thuyết về dịch vụ giao nhận hàng hóa 2.
Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp cho khách hàng những công việc sau đây: • Dịch vụ chuẩn bị hàng hóa để giao cho người vận tải: là quá trình chuẩn bị và sắp xếp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. • Dịch vụ giao hàng cho người vận tải: là một loại dịch vụ mà một công ty hoặc tổ chức cung cấp để hỗ trợ các nhà vận chuyển trong việc giao hàng. Điều này có thể bao gồm nhiều khía cạnh, bao gồm việc cung cấp phương tiện vận chuyển, dịch vụ logistics, quản lý hệ thống thông tin, và các dịch vụ hỗ trợ khác nhằm tối ưu hóa quá trình giao hàng. • Dịch vụ bốc dỡ và nhận hàng từ người vận tải: là dịch vụ cung cấp để hỗ trợ quá trình bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận chuyển của người vận tải và nhận chúng hoặc điều phối đến điểm đích cuối cùng.
13 • Dịch vụ làm thủ tục hải quan: loại dịch vụ được cung cấp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân trong việc xử lý các thủ tục hải quan liên quan đến nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa qua các biên giới quốc gia. • Dịch vụ lưu kho bãi: khi khách hàng có lượng lớn hàng hóa chưa cần gửi gấp và cần kho lưu trữ thì bên công ty giao nhận có thể cung cấp dịch vụ này. • Dịch vụ gom hàng: là tập trung một số lô hàng nhỏ,lẻ thành một số lô hàng lớn gửi đi cùng một địa điểm theo cùng một vận đơn hàng không. Khi hàng đến điểm đích, đại lý sẽ lo liệu nhận lô hàng, dỡ ra và chia lẻ.
• Dịch vụ lập bộ chứng từ, kiểm tra hàng hóa: là quá trình chuẩn bị và xử lý các tài liệu và chứng từ cần thiết cho quá trình vận chuyển hàng hóa và kiểm tra hàng hóa để đảm bảo rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể trước khi vận chuyển. • Dịch vụ thanh quyết toán: là dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp hoặc cá nhân trong việc quản lý và xử lý các giao dịch thanh toán và quyết toán tài chính. • Dịch vụ tư vấn gửi hàng: là dịch vụ cung cấp các giải pháp và hỗ trợ tư vấn cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân trong việc quản lý và vận hành quy trình gửi hàng. Ngoài các dịch vụ kể trên, người làm dịch vụ giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như dịch vụ môi giới hải quan, gom hàng, tư vấn khách hàng về các thị trường mới/tiềm năng, chiến lược xuất khẩu, điều kiện giao hàng phù hợp,… 2.2 Quyền lợi và nghĩa vụ các chủ thể tham gia • Quyền lợi của người giao nhận Lợi ích chủ yếu của người giao nhận là thù lao từ cung ứng dịch vụ giao nhận, mức thù lao được hai bên thỏa thuận phụ thuộc vào tính phức tạp của công việc giao nhận hoặc do thỏa thuận riêng của các bên.
Mức thù lao được xác định cụ thể bằng số tiền tuyệt đối hoặc có thể xác định theo tỉ lệ trên giá cả hàng hóa và được ghi rõ trong hợp đồng. Theo quy định tại điều 239 luật thương mại năm 2005 thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa có quyền cầm giữ số lượng hàng hóa nhất định và các chứng từ liên quan đến hàng hóa để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán tiền thù lao và các chi phí hợp lý khác của khách hàng. Sau thời hạn 45 ngày, kể từ ngày cầm giữ hàng hóa mà khách hàng vẫn không thanh toán nợ cho 14 người làm dịch vụ thì người làm dịch vụ được quyền định đoạt số hàng hóa đó. Đối với hàng hóa có dấu hiệu hư hỏng thì quyền định đoạt hàng hóa phải phát sinh ngay khi có bất kì khoản nợ nào của khách hàng.
Trước khi định đoạt hàng hóa, người kinh doanh dịch vụ logistics phải thông báo ngay cho khách hàng biết về việc định đoạt hàng hóa đó. Trong những trường hợp phát sinh tình huống bất thường, có thể gây thiệt hại đến người làm giao nhận hoặc khách hàng, người làm dịch vụ giao nhận có nghĩa vụ phải thông báo kịp thời cho khách hàng những thay đổi để xin chỉ dẫn mới. • Nghĩa vụ của người giao nhận Theo công ước Vacsava 1929 đề cập tới 3 nội dung: thời hạn trách nhiệm, cơ sở trách nhiệm, giới hạn trách nhiệm của người giao nhân như sau: Thời hạn trách nhiệm: là điều khoản quy định trách nhiệm của người chuyên chở về mặt thời gian và không gian đối với hàng hóa. Theo công ước Vacsava, người chuyên chở phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng máy bay.
Vận chuyển bằng máy bay bao gồm giai đoạn mà hàng hóa nằm trong đường bộ, đường biển hoặc đường sắt tiến hành ngoài cảng hàng không.