Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động logistics giữ vai trò tối ưu hóa dòng vận động của hàng hóa từ điểm sản xuất ban đầu đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Trong cơ cấu chi phí logistics của doanh nghiệp, vận chuyển là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 30% đến 60% tổng chi phí logistics và chiếm từ 10% đến 20% trong giá bán sản phẩm. Tại Việt Nam, theo Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Logistics (LPI) năm 2023 do Ngân hàng Thế giới (World Bank) công bố, Việt Nam đạt 3,3 điểm (thuộc nhóm điểm 11), xếp thứ 43 trên toàn cầu. Dù ghi nhận cải thiện ở các chỉ số thành phần như hạ tầng, hải quan và gửi hàng quốc tế, các chỉ tiêu về năng lực - chất lượng dịch vụ logistics, tính đúng giờ và khả năng theo dõi hàng hóa bị sụt giảm điểm số so với kỳ đánh giá năm 2018.

Công ty Cổ phần Tiếp vận HP (HP Logistics., JSC) là doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận tải. Nguồn thu chủ yếu của công ty đến từ dịch vụ vận tải và giao nhận đường biển, trong đó vận chuyển nội địa đường bộ đóng vai trò là mắt xích kết nối kho của khách hàng với hệ thống cảng biển, sân bay. Dù lượng khách hàng mới gia tăng hàng năm, công ty đối mặt với tình trạng tỷ lệ giữ chân khách hàng chưa cao, nhiều khách hàng không tái ký hợp đồng sau lần sử dụng đầu tiên. Thực trạng này bắt nguồn từ sự cạnh tranh gay gắt của thị trường cũng như những hạn chế nội tại về quy trình vận hành và năng lực cung ứng dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp vận HP, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa và quản trị cung ứng dịch vụ vận chuyển đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp vận HP giai đoạn 2021 - 2023; chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Dự báo xu hướng thị trường và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện dịch vụ vận chuyển nội địa của doanh nghiệp đến các cơ quan ban ngành có liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ vận chuyển nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tiếp vận HP.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Tiếp vận HP - Chi nhánh miền Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2021 - 2023; dữ liệu khảo sát thực tế được ghi nhận từ ngày 25/09/2024 đến ngày 05/10/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào dịch vụ vận chuyển nội địa bằng phương thức đường bộ phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Khái niệm dịch vụ logistics: Căn cứ Điều 233 Luật Thương mại năm 2005 về định nghĩa và phạm vi hoạt động thương mại logistics.
  • Lý thuyết quản trị logistics kinh doanh: Vận dụng khung lý thuyết trong giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (2022) của PGS. An Thị Thanh Nhàn và cộng sự, tập trung vào nội dung quản trị vận chuyển hàng hóa, các quyết định định tuyến, lựa chọn phương thức, quản trị chi phí và mức dịch vụ khách hàng.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm và báo cáo chuyên ngành: Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 (Bộ Công Thương); nghiên cứu về rào cản giảm phát thải carbon trong logistics của Trần Thị Thu Hương và Phạm Văn Kiệm (2022); nghiên cứu về kiểm soát chi phí logistics của Tăng Thị Bích Hiền và Nguyễn Hoàng Minh (2020); nghiên cứu tối ưu hóa vận tải container nội địa có xét đến kích cỡ và tiêu hao nhiên liệu của Yujian Song và Yuting Zhang.
  • Chính sách nhà nước: Nghị định số 95/2021/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu; Quyết định số 221/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025; các cam kết thương mại trong EVFTA và CPTPP.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của HP Logistics giai đoạn 2021 - 2023; tài liệu chuyên ngành logistics, ấn phẩm của Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương và Ngân hàng Thế giới.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu khảo sát trực tuyến dạng ẩn danh, sử dụng thang đo Likert 5 điểm đánh giá các tiêu chí dịch vụ (thời gian, giá cước, độ an toàn, tính linh hoạt, năng lực tiếp nhận phản hồi).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) với quy mô mẫu $n = 15$ khách hàng (gồm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của công ty trong vòng 6 tháng gần nhất).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng thống kê mô tả (descriptive statistics), phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phân tích định tính (phân tích nội dung và phân tích chủ đề) kết hợp trực quan hóa dữ liệu qua bảng biểu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành logistics Việt Nam hội nhập sâu rộng nhưng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị vận tải, giảm chi phí logistics và chuyển đổi xanh. Từ đó, xác định mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (Chi nhánh miền Bắc), thời gian (2021 - 2023), phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp - sơ cấp ($n = 15$) và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về dịch vụ vận chuyển nội địa với hàng hoá xuất nhập khẩu

Chương này chuẩn hóa hệ thống khái niệm về logistics, dịch vụ logistics theo Luật Thương mại 2005, vận tải và vận chuyển hàng hóa nội địa. Dịch vụ vận chuyển nội địa mang đầy đủ các đặc tính của dịch vụ (tính vô hình, tính không lưu giữ được, tính không chuyển giao quyền sở hữu, tính không thể chia cắt, tính không ổn định, tính thích ứng) cùng các đặc trưng riêng như thực hiện trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, khung pháp lý đồng nhất và dùng chung hạ tầng giao thông.

Tác giả phân loại dịch vụ theo phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không - trong đó xác định đường bộ là trọng tâm), theo đặc trưng sở hữu (vận chuyển riêng, vận chuyển hợp đồng, vận chuyển công cộng) và theo mức độ kết hợp (đơn phương thức, đa phương thức). Đồng thời, chương 2 phân tích các quyết định cốt lõi trong cung ứng dịch vụ vận tải:

  • Xác lập mục tiêu (cân đối giữa mục tiêu chi phí và chất lượng dịch vụ khách hàng).
  • Phân tích yêu cầu khách hàng và xử lý đơn hàng.
  • Thiết kế mạng lưới và tuyến đường (vận chuyển thẳng, tuyến đường vòng, vận chuyển đáp ứng nhanh).
  • Lựa chọn phương tiện và quản lý điều hành (lập kế hoạch đóng ghép, giám sát hành trình bằng phần mềm TMS, quản lý nhân sự).
  • Các nhân tố môi trường tác động gồm nhóm vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, công nghệ, hạ tầng), vi mô (khách hàng, đối thủ) và nội bộ (tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ).

Chương 3: Phân tích thực trạng cung ứng dịch vụ vận chuyển nội địa với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp vận HP

Tác giả giới thiệu tổng quan về CTCP Tiếp vận HP: thành lập tháng 03/2009 (Mã số thuế: 0103591354, đại diện pháp luật: ông Nguyễn Hữu Chính), trụ sở tại Tòa nhà Green Pearl, 378 Minh Khai, Hà Nội cùng 2 chi nhánh tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp sở hữu đội xe gồm 20 đầu kéo container có chứng chỉ vận chuyển hàng nguy hiểm (hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, photpho), là thành viên của Liên minh Hàng hóa Thế giới WCA (năm 2014) và Hiệp hội Vận tải JC Trans (năm 2018).

Bảng: Cơ cấu thị trường xuất khẩu mục tiêu của HP Logistics năm 2023

Thị trường Tỷ trọng (%) Đặc điểm khai thác chính
Indonesia 20,64 Tuyến vận chuyển đến Cảng Jakarta
Ấn Độ 20,37 Tuyến vận chuyển đến Cảng Nhava Sheva
EU 19,65 Tận dụng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định EVFTA
Mỹ 13,96 Thị trường quy mô lớn, tiêu chuẩn kiểm soát nghiêm ngặt
Các thị trường khác 25,38 Các tuyến vận tải khu vực châu Á và toàn cầu

Bảng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HP Logistics (2021 - 2023) (Đơn vị tính: VNĐ)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 116.237.668.532 156.475.246.143 123.453.859.362 +34,62 -21,10
Tổng chi phí 102.893.114.243 119.237.176.248 108.243.576.893 +16,40 -9,22
Lợi nhuận trước thuế 13.469.xxx.xxx Tăng trưởng dương Suy giảm Tăng mạnh Giảm mạnh

Phân tích hoạt động vận hành và dữ liệu khảo sát ($n=15$) chỉ ra các điểm nghẽn:

  • Ứng dụng công nghệ: Công ty chưa triển khai phần mềm quản lý vận tải chuyên dụng (TMS) hay hệ thống định vị thời gian thực cho khách hàng. Việc điều phối, trao đổi thông tin giữa phòng Sales, Điều hành, OPS và lái xe chủ yếu thực hiện thủ công qua ứng dụng nhắn tin Zalo và Gmail.
  • Quản trị chi phí: Năm 2023, khi doanh thu giảm sâu (-21,10%) do suy giảm thương mại toàn cầu, tốc độ cắt giảm chi phí diễn ra chậm hơn (-9,22%), dẫn đến biên lợi nhuận bị thu hẹp.
  • Quy trình dịch vụ: Cơ chế xử lý phản hồi khiếu nại chưa có quy chuẩn khép kín; năng lực đáp ứng phương tiện vào mùa cao điểm còn hạn chế do phụ thuộc một phần vào đội xe thuê ngoài.

Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện cung ứng dịch vụ logistics vận chuyển nội địa với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp vận HP

Dựa trên định hướng mở rộng thị trường và dự báo thương mại, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp công nghệ: Đầu tư triển khai phần mềm quản lý vận tải (TMS) phục vụ lập lộ trình tối ưu và giám sát hành trình phương tiện; nâng cấp website doanh nghiệp từ cổng thông tin tĩnh sang nền tảng tích hợp tính năng tra cứu trạng thái đơn hàng trực tuyến.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin, rút ngắn thời gian phản hồi báo giá; thiết lập bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng định kỳ và xây dựng quy trình giải quyết sự cố phát sinh.
  3. Giải pháp tối ưu hóa chi phí: Tối ưu hóa cung đường vận chuyển nhằm giảm tiêu hao nhiên liệu; xây dựng định mức chi phí vận hành cho đội xe 20 đầu kéo; đàm phán hợp đồng khung dài hạn với các đối tác vận tải vệ tinh.
  4. Các giải pháp bổ trợ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên hiện trường (OPS) và lái xe; tăng cường liên kết với các hãng tàu đối tác (ONE, CMA, MAERSK, MSC...).
  5. Kiến nghị: Đề xuất Nhà nước tiếp tục bình ổn giá năng lượng theo Nghị định 95/2021/NĐ-CP, đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng giao thông kết nối cảng biển và hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của HP Logistics qua chu kỳ 3 năm (2021 - 2023), chỉ ra tương quan biến động giữa doanh thu (đạt đỉnh 156,48 tỷ VNĐ năm 2022 trước khi giảm xuống 123,45 tỷ VNĐ năm 2023) và chi phí vận hành dưới tác động của giá nhiên liệu và lạm phát toàn cầu.
  • Xác định tỷ trọng thị trường mục tiêu: Lượng hóa chính xác cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty với Indonesia (20,64%) và Ấn Độ (20,37%) là hai thị trường trọng điểm, bổ trợ bởi EU (19,65%) và Mỹ (13,96%).
  • Đóng góp về giải pháp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến tỷ lệ giữ chân khách hàng chưa cao là do quy trình quản lý thông tin thủ công (qua Zalo/Gmail) và thiếu công cụ theo dõi đơn hàng thời gian thực; từ đó đề xuất lộ trình ứng dụng TMS và số hóa quy trình tương tác khách hàng phù hợp với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ ($n = 15$ khách hàng) được lựa chọn theo phương pháp thuận tiện, làm hạn chế tính đại diện thống kê cho toàn bộ tập khách hàng của doanh nghiệp. Dữ liệu thực nghiệm tập trung chủ yếu vào phương thức vận tải đường bộ tại Chi nhánh miền Bắc trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra khảo sát định lượng với các kỹ thuật phân tích hồi quy kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng; nghiên cứu mở rộng mô hình vận tải đa phương thức kết hợp đường bộ - đường thủy nội địa đối với các tuyến hàng xuất nhập khẩu phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Logistics, Quản trị chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế; chuyên viên vận hành tại các công ty giao nhận kho vận quy mô vừa và nhỏ (SMEs Forwarders).
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích quy trình vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đường bộ; hệ thống bảng biểu phân tích chi phí và doanh thu doanh nghiệp logistics thực tế; mẫu phiếu khảo sát trải nghiệm dịch vụ khách hàng ngành vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu của HP Logistics năm 2023 phân bổ như thế nào?
Năm 2023, thị trường xuất khẩu của công ty phân bổ đồng đều tại các khu vực trọng điểm: Indonesia chiếm tỷ trọng cao nhất với 20,64%, tiếp theo là Ấn Độ (20,37%), Liên minh châu Âu - EU (19,65%), Mỹ (13,96%) và các thị trường khác chiếm 25,38%.

2. Năng lực phương tiện và các chứng chỉ chuyên dụng của HP Logistics được ghi nhận như thế nào?
Công ty sở hữu hệ thống 20 xe đầu kéo container phân bổ tại Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh, được cấp phép và chứng chỉ chuyên chở các nhóm hàng nguy hiểm bao gồm hóa chất, photpho và vật liệu nổ công nghiệp. Về mạng lưới quốc tế, doanh nghiệp là thành viên của WCA (từ 2014) và JC Trans (từ 2018).

3. Kết quả kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Năm 2022, doanh thu tăng trưởng 34,62% (đạt 156,48 tỷ VNĐ) và chi phí tăng 16,40% (đạt 119,24 tỷ VNĐ) nhờ sự phục hồi kinh tế hậu Covid-19. Đến năm 2023, do suy thoái kinh tế toàn cầu và nhu cầu hàng hóa sụt giảm, doanh thu giảm 21,10% (xuống 123,45 tỷ VNĐ), trong khi chi phí chỉ giảm 9,22% (xuống 108,24 tỷ VNĐ).

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong quy trình trao đổi thông tin và theo dõi đơn hàng tại công ty là gì?
Công ty chưa áp dụng phần mềm quản lý vận tải (TMS). Các nghiệp vụ liên lạc, thông báo tiến độ và xử lý phát sinh giữa khách hàng, nhân viên kinh doanh, điều hành vận tải và lái xe vẫn thực hiện thủ công thông qua thư điện tử Gmail và nhóm chat Zalo, website doanh nghiệp chưa tích hợp tính năng tra cứu đơn hàng trực tuyến.

5. Phương pháp chọn mẫu khảo sát được tác giả áp dụng có đặc điểm gì?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $n = 15$ khách hàng (gồm cá nhân và doanh nghiệp có phát sinh giao dịch trong 6 tháng gần nhất). Khảo sát được thực hiện trực tuyến, ẩn danh từ ngày 25/09/2024 đến ngày 05/10/2024 để đánh giá chất lượng dịch vụ vận chuyển nội địa.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Minh Hiền đã phản ánh chi tiết thực trạng cung ứng dịch vụ vận tải nội địa cho hàng hóa xuất nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Tiếp vận HP giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh và khảo sát trải nghiệm khách hàng, nghiên cứu đã chỉ rõ các rào cản về công nghệ quản trị vận tải và áp lực chi phí nhiên liệu tác động đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển đổi số thông qua phần mềm TMS, tái cấu trúc chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng mang tính ứng dụng cao cho các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.