Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà 4

Tài liệu nghiên cứu Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại công ty cổ phần sông đà 4, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh tế lao động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2012

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP

1.1. LÍ LUẬN CƠ BẢN TIỀN LƯƠNG

1.1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương

1.1.1.1. Khái niệm về tiền lương
1.1.1.2. Bản chất của tiền lương
1.1.1.3. Các chức năng cơ bản của tiền lương
1.1.1.4. Tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

1.1.2. Công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp

1.1.2.1. Tổ chức tiền lương và nguyên tắc của tổ chức tiền lương
1.1.2.1.1. Khái niệm tổ chức tiền lương
1.1.2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
1.1.2.2. Mục tiêu của công tác tổ chức tiền lương
1.1.2.2.1. Thu hút lao động
1.1.2.2.2. Duy trì nhân viên giỏi, có trình độ
1.1.2.2.3. Khuyến khích, phát huy tính sáng tạo và tạo động lực cho NLĐ
1.1.2.2.4. Đáp ứng các yêu cầu của luật pháp
1.1.2.3. Nội dung của công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.2.3.1. Đảm bảo các điều kiện để công tác tổ chức tiền lương hợp lý
1.1.2.3.2. Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, phân phối quỹ tiền lương và tìm kiếm các giải pháp tăng nguồn quỹ chi trả
1.1.2.3.3. Xây dựng và áp dụng các hình thức trả lương và chế độ trả lương
1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.2.4.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.1.2.4.1.1. Những quy định, chính sách của Nhà nước về lao động tiền lương
1.1.2.4.1.2. Các nhân tố thuộc về thị trường lao động
1.1.2.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.1.2.4.2.1. Quy mô và nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp
1.1.2.4.2.2. Các hoạt động quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp
1.1.2.4.2.3. Vai trò của công đoàn
1.1.2.5. Sự cần thiết hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.2.5.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương
1.1.2.5.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty cổ phần Sông Đà 4

2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4

2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

2.1.4. Đặc điểm của Công ty ảnh hưởng đến công tác tổ chức tiền lương

2.1.4.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
2.1.4.2. Đặc điểm lao động
2.1.4.3. Điều kiện và môi trường làm việc

2.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY

2.2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức tiền lương của Công ty

2.2.2. Những quy định, chính sách của Nhà nước về tiền lương

2.2.3. Đặc điểm của Công ty

2.2.4. Công đoàn Công ty

2.2.5. Phân tích thực trạng công tác tổ chức tiền lương tại Công ty

2.2.5.1. Đánh giá các điều kiện tổ chức tiền lương
2.2.5.2. Xây dựng tiền lương tối thiểu doanh nghiệp
2.2.5.3. Các hình thức trả lương của công ty
2.2.5.4. Qui chế trả lương của Công ty
2.2.5.5. Quy định về thời điểm, quy trình tính trả lương và các chính sách lương đặc biệt
2.2.5.6. Đánh giá chung về công tác tổ chức tiền lương của Công ty
2.2.5.6.1. Ưu điểm về công tác tổ chức tiền lương của Công ty
2.2.5.6.2. Những tồn tại chủ yếu của tổ chức tiền lương và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2015

3.1.1. Phướng hướng phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 4

3.1.2. Những cơ hội và thách thức đối với Công ty Cổ phần Sông Đà 4

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4

3.2.1. Tiến hành phân tích công việc để làm cơ sở trả lương năng suất cho người lao động

3.2.2. Xây dựng bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc trên cơ sở khoa học của tiền lương

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện xây dựng tiền lương tối thiểu

3.2.4. Hoàn thiện hình thức trả lương sản phẩm

3.2.5. Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Tổ Chức Tiền Lương Tại Sông Đà 4

Tiền lương là phạm trù kinh tế quan trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống người lao động. Chính sách tiền lương đúng đắn tạo động lực làm việc, cải thiện năng suất. Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động, tương xứng với giá trị sức lao động đã hao phí. Nhà nước và người lao động đều quan tâm đến chính sách tiền lương. Việc đổi mới, hoàn thiện cơ chế tiền lương phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội là nhiệm vụ cấp bách. Cần đổi mới công tác tổ chức tiền lương, gắn tiền lương với kết quả sản xuất và đóng góp cá nhân, hài hòa lợi ích giữa người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Thực tế chứng minh, doanh nghiệp có chính sách tiền lương tốt sẽ tạo động lực cho người lao động hăng hái làm việc, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngược lại, chính sách tiền lương không tốt sẽ không kích thích được người lao động.

1.1. Khái niệm và bản chất của tiền lương và thu nhập

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động, dựa trên thỏa thuận hợp đồng. Tiền lương phản ánh giá trị sức lao động hao phí, bao gồm cả số lượng và chất lượng. ILO định nghĩa tiền lương là số tiền trả theo số lượng nhất định, không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế. Bộ luật Lao động năm 1994 quy định tiền lương do hai bên thỏa thuận, trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Thỏa thuận trong hợp đồng lao động là cơ sở pháp lý cho việc chi trả và giải quyết tranh chấp.

1.2. Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế Phân biệt và so sánh

Tiền lương danh nghĩa là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động. Tuy nhiên, nó chưa phản ánh mức trả công thực tế. Tiền lương thực tế là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đã trừ thuế và các khoản đóng góp. Tiền lương thực tế phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả hàng hóa. Tiền lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất mở rộng.

1.3. Vai trò của công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương là giá cả của hàng hóa sức lao động, gắn liền với con người, thể hiện mối quan hệ kinh tế và xã hội. Sức lao động là năng lực thể lực và trí lực được sử dụng vào sản xuất. Sức lao động trở thành hàng hóa khi người lao động tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất. Giá trị sức lao động do số lượng lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra nó quyết định. Trong quá trình lao động, sức lao động tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần dôi ra là giá trị thặng dư.

II. Thách Thức Trong Tổ Chức Tiền Lương Tại Công Ty Sông Đà 4

Công ty Cổ phần Sông Đà 4 là công ty cổ phần vốn Nhà nước chiếm 64%, có 06 phòng nghiệp vụ và 07 đơn vị trực thuộc. Điều kiện lao động khá khắc nghiệt, hao phí về cơ bắp và chất xám lớn. Công ty có quy mô lao động lớn, nhiều chức danh công việc và loại lao động khác nhau. Qua nghiên cứu, công tác tổ chức tiền lương tại công ty vẫn còn một số vấn đề. Tiền lương hàng tháng chưa cao so với khả năng của doanh nghiệp và kỳ vọng của người lao động. Quan hệ tiền lương giữa các công việc chưa hợp lý, còn bất bình đẳng về tiền lương giữa những người lao động trong cùng bộ phận hoặc giữa các chi nhánh khác nhau. Xác định tiền lương tối thiểu của công ty chưa hợp lý.

2.1. Thực trạng tiền lương và thu nhập của người lao động

Mức lương hiện tại chưa đáp ứng được kỳ vọng của người lao động, gây ra tình trạng không hài lòng và giảm động lực làm việc. Cần xem xét lại cơ cấu tiền lương để đảm bảo tính cạnh tranh và thu hút nhân tài. Cần có khảo sát và đánh giá định kỳ về mức sống và chi phí sinh hoạt của người lao động để điều chỉnh mức lương phù hợp.

2.2. Bất cập trong cơ cấu tiền lương Sông Đà 4 và sự công bằng

Sự chênh lệch tiền lương giữa các vị trí công việc và bộ phận khác nhau chưa phản ánh đúng giá trị đóng góp và mức độ phức tạp của công việc. Cần xây dựng hệ thống đánh giá công việc khách quan và minh bạch để xác định mức lương phù hợp cho từng vị trí. Cần đảm bảo sự công bằng trong trả lương giữa các chi nhánh và bộ phận khác nhau, tránh gây ra sự bất mãn và so sánh.

2.3. Vấn đề xác định tiền lương tối thiểu tại doanh nghiệp

Việc xác định tiền lương tối thiểu chưa hợp lý, không đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động. Cần xem xét lại các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tối thiểu, như giá cả sinh hoạt, mức lương trên thị trường lao động và khả năng chi trả của doanh nghiệp. Cần tuân thủ các quy định của pháp luật về tiền lương tối thiểu và đảm bảo quyền lợi của người lao động.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Tổ Chức Tiền Lương

Nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà 4" là hết sức cần thiết. Qua đó, công ty sẽ có công tác tổ chức tiền lương phù hợp, sử dụng hiệu quả quỹ tiền lương và phân phối tiền lương hợp lý. Tăng tính kích thích của tiền lương, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Đồng thời, đảm bảo gắn kết lợi ích của công ty với lợi ích của người lao động và Nhà nước.

3.1. Phân tích công việc và xây dựng hệ thống thang bảng lương

Tiến hành phân tích công việc để xác định rõ yêu cầu, trách nhiệm và kỹ năng cần thiết cho từng vị trí. Xây dựng bảng mô tả công việc chi tiết và bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc. Dựa trên kết quả phân tích công việc, xây dựng hệ thống thang bảng lương khoa học, phản ánh đúng giá trị của từng vị trí công việc. Đảm bảo tính cạnh tranh của hệ thống thang bảng lương so với thị trường lao động.

3.2. Xây dựng bảng đánh giá hiệu quả công tác tiền lương khoa học

Xây dựng bảng đánh giá kết quả thực hiện công việc dựa trên các tiêu chí rõ ràng, khách quan và đo lường được. Áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả công việc tiên tiến, như phương pháp đánh giá 360 độ, phương pháp KPI. Đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình đánh giá. Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh mức lương và thưởng phù hợp.

3.3. Hoàn thiện hình thức trả lương và quy trình trả lương Sông Đà 4

Xem xét và điều chỉnh các hình thức trả lương hiện tại để phù hợp với đặc điểm của từng vị trí công việc và bộ phận. Áp dụng các hình thức trả lương khuyến khích năng suất và hiệu quả làm việc, như trả lương theo sản phẩm, trả lương theo thời gian có thưởng. Xây dựng quy trình trả lương rõ ràng, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật. Đảm bảo trả lương đúng thời hạn và đầy đủ cho người lao động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Nâng Cao Đãi Ngộ Nhân Viên Sông Đà 4

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức tiền lương của Công ty Cổ phần Sông Đà 4. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thời gian từ năm 2008 đến 2012 và không gian là Công ty Cổ phần Sông Đà 4. Mục đích nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về tiền lương, đánh giá thực trạng công tác tổ chức tiền lương và đề xuất giải pháp hoàn thiện. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp dựa trên số liệu thống kê và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Phương pháp thu thập dữ liệu là sử dụng bảng hỏi khảo sát cán bộ công nhân viên và cán bộ quản lý.

4.1. Phân tích quỹ lương Sông Đà 4 Tối ưu hóa chi phí

Phân tích cơ cấu quỹ lương để xác định các khoản chi phí không hợp lý và tìm cách tối ưu hóa. Đảm bảo quỹ lương được sử dụng hiệu quả và mang lại lợi ích tối đa cho cả doanh nghiệp và người lao động. Cần có kế hoạch sử dụng quỹ lương rõ ràng và minh bạch.

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ lương Nâng cao năng suất

Đánh giá hiệu quả sử dụng quỹ lương dựa trên các chỉ số như năng suất lao động, lợi nhuận và sự hài lòng của người lao động. So sánh hiệu quả sử dụng quỹ lương giữa các bộ phận và chi nhánh khác nhau. Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng quỹ lương và đề xuất giải pháp cải thiện.

4.3. Thưởng và phúc lợi Sông Đà 4 Tạo động lực làm việc

Xây dựng hệ thống thưởng và phúc lợi hấp dẫn, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và nhu cầu của người lao động. Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc phân phối thưởng và phúc lợi. Khuyến khích các hoạt động văn hóa, thể thao và giải trí để nâng cao tinh thần đoàn kết và gắn bó của người lao động.

V. Kết Luận Tương Lai Của Quản Lý Tiền Lương Sông Đà 4

Kết cấu đề tài gồm 3 chương: Chương 1 trình bày lý luận cơ bản về công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp. Chương 2 phân tích thực trạng công tác tổ chức tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà 4. Chương 3 đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương của Công ty Cổ phần Sông Đà 4.

5.1. Phát triển nguồn nhân lực Chính sách đãi ngộ

Xây dựng chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài. Tạo điều kiện cho người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc. Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc.

5.2. Quản trị nhân sự Động lực làm việc

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và cởi mở. Tạo cơ hội cho người lao động được tham gia vào quá trình ra quyết định và đóng góp ý kiến. Đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động.

5.3. Đánh giá nhân viên Quản lý hiệu suất

Xây dựng hệ thống đánh giá nhân viên khách quan và minh bạch. Sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh mức lương, thưởng và cơ hội thăng tiến. Khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh và tạo động lực cho người lao động phấn đấu.

10/06/2025
Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại công ty cổ phần sông đà 4

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP 1. LÍ LUẬN CƠ BẢN TIỀN LƯƠNG Khái niệm và bản chất của tiền lương 1. Khái niệm về tiền lương * Tiền lương Hiện nay trong nền kinh tế thị trường “tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận theo hợp đồng lao động” 1. Theo khái niệm này có thể thấy rõ người sử dụng lao động là người trực tiếp trả lương cho người lao động, căn cứ để trả lương là giá trị sức lao động hao phí của người lao động (về cả số lượng và chất lượng).

Bên cạnh đó còn tính đến những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị sức lao động trong từng thời kỳ đặc biệt là vốn nhân lực để hoàn trả đúng giá trị mà người lao động đã đầu tư, sức lao động nào có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó càng nhiều thì được trả lương cao hơn. Theo ILO, “tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một số lượng nhất định không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế, thường được trả theo tháng hoặc nửa tháng” Khái niệm này chưa bao quát được hình thức trả lương theo thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày, tuần, tháng,.,) và chưa thể hiện được căn cứ để chi trả tiền lương là dựa trên hao phí sức lao động. Điều 55, chương VI-bộ luật lao động năm 1994: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc”. Hai bên phải có sự thỏa thuận trước trong hợp đồng lao động làm cơ sở pháp 1 PGS.

Trần Xuân Cầu, PGS.Mai Quốc Chánh: Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, NXB ĐH KTQD, Hà Nội, 2009, tr.304 5 lý cho việc chi trả lương cũng như giải quyết các tranh chấp lao động xảy ra do sự tách biệt giữa thỏa thuận mua bán với sử dụng, thanh toán. * Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế Tiền lương danh nghĩa: “ là số tiền người sử dụng lao động trả cho NLĐ , phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp” 2 Trên thực tế mọi mức lương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa. Song bản thân tiền lương danh nghĩa lại chưa phản ánh mức trả công thực tế cho người lao động. Lợi ích mà người lao động bán sức lao động nhận được ngoài việc phụ thuộc vào tiền lương danh nghĩa, giá cả hàng hóa, giá cả dịch vụ ở các vùng khác nhau và thời điểm khác nhau, còn phụ thuộc vào thuế thu nhập và các khoản đóng góp, khoản nộp khác theo quy định.

Từ đó xuất hiện khái niệm tiền lương tiền lương thực tế Tiền lương thực tế: “ Là số lượng tư liệu hàng hóa và dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định” 3 Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là: tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả hàng hóa. Tiền lương tối thiểu: Theo điều 56 bộ LLĐ: “ Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác”. Như vậy, tiền lương tối thiểu là số lượng tiền mà Nhà nước quy định để trả công cho lao động giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Đây là mức lương mà người sử dụng lao động không được phép trả thấp hơn cho người lao động.

Tiền lương tối thiểu phải phản ánh được mức sống tối thiểu trong từng thời kỳ nhất định. Do kinh tế xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người lao động ngày càng cao đòi hỏi tiền lương tối thiểu ngày càng tăng. Nhà nước đưa ra mức tiền lương tối thiểu nhằm thiết lập mối ràng buộc kinh tế 2 2,3- PGS.TS Nguyễn Tiệp; Giáo trình Tiền lương – Tiền công; NXB Lao động Xã hội, năm 2009, trang 21 3 6 đối với người sử dụng lao động, ngăn ngừa các tranh chấp lao động, khuyến khích việc nâng cao năng suất lao động. Trong công tác tổ chức lao động nó là một trong những nội dung quan trọng, là căn cứ để hoàn thiện hệ thống trả công lao động, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các ngành nghề, khu vực.

Tiền lương tối thiểu được coi là cơ sở để tổ chức tiền lương, dùng làm căn cứ để tính các mức lương khác của hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương, các chế độ của bảo hiểm xã hội. Tiền lương tối thiểu chung: được dùng để tính các mức lương khác trong hệ thống thang bảng lương và các chế độ phụ cấp lương. Theo quy định của Nhà nước, doanh nghiệp không được trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu chung quy định nhưng có thể trả cao hơn (cụ thể mức chi trả phải được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp). Theo nghị định số 31/2012/NĐ CP ngày 12/04/2012 mức lương tối thiểu chung đang được áp dụng là 1.2 Bản chất của tiền lương Tiền lương chính là giá cả của hàng hóa sức lao động nhưng sức lao động lại là một hàng hóa đặc biệt vì nó gắn chặt với con người, cụ thể hơn là NLĐ.

Vì thế tiền lương không chỉ thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa NLĐ và người sử dụng lao động mà còn thể hiện mối quan hệ xã hội. Sức lao động là toàn bộ năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người đó sử dụng vào sản xuất. Sức lao động là cái có trước còn lao động là quá trình sử dụng sức lao động. Trong mọi xã hội, SLĐ là yếu tố sản xuất nhưng SLĐ chỉ trở thành hàng hóa khi có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất, người lao động được tự do về thân thể có quyền sở hữu SLĐ của mình và chỉ bán SLĐ ấy trong một thời gian nhất định Thứ hai, người lao động không có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình đứng ra tổ chức sản xuất nên NLĐ phải bán SLĐ cho người khác sử dụng.

Giống như mọi hàng hóa khác hàng hóa SLĐ cũng có hai thuộc tính là giá trị 7 và giá trị sử dụng. Giá trị hàng hóa SLĐ cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định. Giá trị SLĐ được quy về giá trị toàn bộ tư liệu hàng hóa để sản xuất và tái sản xuất ra SLĐ, để duy trì cuộc sống của công nhân và gia đình họ. Giá trị hàng hóa SLĐ thể hiện ở quá trình tiêu dùng SLĐ, tức là quá trình lao động để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ nào đó.

Trong quá trình lao động, SLĐ tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phần dôi ra so với giá trị SLĐ chính là giá trị thặng dư. Khi mua bán, trao đổi một hàng hóa thông thường thì giữa người mua và người bán thỏa thuận giá cả, mua bán đứt đoạn. Sau khi mua bán, bên mua trao tiền còn bên bán trao hàng hóa và giữa hai bên không còn quan hệ. Nhưng đối với hàng hóa sức lao động thì khác, người bán sức lao động chỉ trao quyền sử dụng sức lao động chứ không trao quyền sở hữu người lao động cho bên mua, vì thế quá trình mua bán diễn ra lâu dài và trong quá trình sử dụng giá trị hàng hóa sức lao động có thể tăng thêm hay giảm xuống là tùy thuộc vào cách thức trả giá của bên mua.

Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí đầu vào, là một trong những yếu tố của giá thành sản phẩm, làm thế nào để giảm chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm là điều các doanh nghiệp quan tâm nhất. Để có sản phẩm, đầu ra cho bất kỳ một quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào đều phải có chi phí đầu vào cố định (c) và chi phí thuê lao động (V). Hay (V) chính là thể hiện của giá trị sức lao động kết tinh trong hàng hóa. Độ lớn của (V) chính là độ lớn của giá trị sức lao động.Mác, giá trị sức lao động bằng giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất, giá trị của những chi phí con nguồi trước và sau tuổi có khả năng lao động, giá trị của những chi phí cần thiết cho học hành.

Những chi phí này không chỉ phụ thuộc vào nhu cầu tự nhiên của con người mà còn phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội, trình độ văn minh đạt được. Vậy bản chất của tiền lương biến đổi xoay xung quanh giá trị sức lao động, nó 8 phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng hóa sức lao động và giá cả tư liệu sinh hoạt. Các chức năng cơ bản của tiền lương 1.1 Thước đo giá trị sức lao động Tiền lương thể hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được biểu hiện ra bên ngoài như là giá cả của sức lao động. Vì vậy tiền lương trở thành thước đo giá trị sức lao động, được biểu hiện như giá trị cụ thể của việc trả lương.

Cũng như mọi quan hệ mua bán khác, sức lao động như một thứ hàng hóa đem bán trên thị trường, trước hết nó phải có ích mà điều đó có nghĩa là nó đem lại lợi ích cho người mua nó. Có thể thấy giá trị sức lao động không chỉ phản ánh ý nghĩa về mặt kinh tế thuần túy mà còn bao hàm các ý nghĩa về mặt xã hội, thể chế chính trị của một quốc gia. Nếu chỉ xét về độ lớn của tiền lương (mức tiền lương) mà NLĐ nhận được thì tiền lương chưa phản ánh đầy đủ giá trị sức lao động. Nhưng nếu xét về kết cấu của tiền lương thì phải đảm bảo sự phản ánh đầy đủ về giá trị sức lao động.

Đây là một trong những vấn đề khó khăn phức tạp. Khi giá trị sức lao động thay đổi thì tiền lương cũng phải thay đổi theo.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động Giá trị sức lao động bao gồm cả yếu tố lịch sử, vật chất và tinh thần.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà 4" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp cải tiến hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các vấn đề hiện tại trong công tác tổ chức tiền lương, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và sự công bằng trong việc chi trả lương cho nhân viên. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tổ chức tiền lương hợp lý, cũng như cách thức áp dụng các phương pháp mới để cải thiện sự hài lòng và động lực làm việc của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Công tác tiền lương tại khối văn phòng tổng công ty lương thực miền bắc, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về công tác tiền lương trong một tổ chức lớn hơn. Tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin và góc nhìn đa dạng về các giải pháp tiền lương trong ngành.