CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số lý luận về công tác tiền lương trong doanh nghiệp 1. Khái niệm và bản chất của tiền lương Khái niệm về tiền lương Tiền lương trước hết là số tiền mà người sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho người lao động (người bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lương.
Bên cạnh đó, do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức lao động mà tiền lương không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Ngoài ra, còn một số cách hiểu khác về tiền lương như sau: Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. Theo Luật Lao động Việt Nam (2019) quy định: “Tiền lương là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”. Như vậy, có thể hiểu rằng, về mặt pháp lý, tiền lương được hiểu là số lượng tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ dựa trên sự thỏa thuận của cả hai bên, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Trong đó, mức lương không được thấp hơn mức tối thiểu do nhà nước quy định”. Theo Trần Xuân Cầu (2012) thì tiền lương trong nền kinh tế thị trường được hiểu là “số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thoả thuận (theo hợp đồng lao động)”. Như vậy, có thể đi đến một cách hiểu chung nhất về khái niệm tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để hoàn thành công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc, chức danh hoặc lương theo hiệu suất, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào hiệu suất và chất lượng công việc. Người sử dụng lao động phải bảo 5 đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Bản chất của tiền lương Bản chất của tiền lương đối với người lao động đó là số tiền nhận được sau khi đã hoàn thành công việc phù hợp với số lượng và chất lượng lao động quy định thoả thuận trước. Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp, nhà nước) thì bản chất của tiền lương đó là một yếu tố đầu vào của chi phí SXKD.
Tiền lương phụ thuộc vào chế độ, chính sách phân phối, các hình thức trả lương của DN và sự điều tiết bằng các chính sách của Nhà nước. Khái niệm và ý nghĩa của công tác tiền lương trong doanh nghiệp 1. Khái niệm công tác tiền lương Hiện nay chưa có một khái niệm chính thức nào về công tác tiền lương. Tuy nhiêm, tiếp cận công tác tiền lương theo góc độ quản lý tiền lương là tất cả các hoạt động quản lý nhằm mang lại hiệu quả cho công tác tiền lương của tổ chức (Trần Thế Hùng (2008).
Có thể hiểu công tác tiền lương gồm những biện pháp, công cụ mà chủ thể quản lý áp dụng để xây dựng, trích lập và sử dụng quỹ tiền lương của đơn vị để trả lương cho người lao động một cách công bằng và hiệu quả. Hay nói cách khác, công tác tiền lương là một hoạt động mà một mặt tiến hành điều chỉnh tổ chức và kế hoạch kinh doanh của tổ chức, có quan hệ đối với tiền lương. Mặt khác, nó là một khâu của quản lý nhân sự tổng thể, đó là một quá trình thực hiện việc trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, nó bao gồm các hoạt động: Hoạch định công tác tiền lương; Tổ chức thực hiện công tác tiền lương; và kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách tiền lương. Ý nghĩa của công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp Công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp có nhiều ý nghĩa không chỉ đối với người lao động, mà còn tới cả tổ chức và rộng hơn là đối với xã hội.
Cụ thể: - Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với người lao động: Một là, tiền lương là phần chiếm chủ yếu trong thu nhập của người lao động chính vì vậy nó giúp cho họ và gia đình đáp ứng các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống; Hai là, tiền lương của người lao động ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, trong xã hội; Ba là, tiền lương cao sẽ tạo động lực cho người lao động tích cực học tập để 6 nâng cao trình độ tay nghề và trình độ chuyên môn của họ từ đó nâng cao vai trò đóng góp của họ cho tổ chức. - Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với tổ chức: Một là, tiền công trả cho người lao động là một yếu tố quan trọng trong chi phí sản xuất. Tiền công tăng sẽ làm tăng chi phí từ đó làm tăng giá thành sản xuất, làm tăng giá bán và khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty; Hai là, tiền lương là công cụ để thu hút, duy trì và giữ chân những người lao động có tay nghề cao và có khả năng đóng góp nhiều hơn đối với sự thành công của tổ chức trong tương lai. - Ý nghĩa của quản lý tiền lương đối với xã hội: Một là, tiền lương cao hơn sẽ giúp cho người lao động có sức chi trả cao hơn, tạo cho họ có một mức sống cao hơn làm tăng sự thịnh vượng cho cộng đồng; Hai là, tiền lương góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua việc nộp thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước của chính phủ từ đó giúp cho chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Mục đích hoàn thiện công tác tiền lương - Thu hút ứng viên: Mức lương doanh nghiệp đề nghị thưởng là một trong những yếu tố cơ bản nhất cho ứng viên quyết định có chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không. Các doanh nghiệp càng trả lương cao càng có khả năng thu hút được ứng viên giỏi từ trên trị trường lao động. - Giữ chân người lao động có tay nghề cao: Chính sách tiền lương hợp lý và công bằng giúp giữ chân những nhân viên tài năng và có kinh nghiệm, giảm tỷ lệ nghỉ việc và tăng cường sự ổn định trong hệ thống nguồn nhân lực của doanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu. - Kích thích động viên người lao động: Mỗi người lao động cần được trả công công bằng, tương xứng với khả năng nỗ lực và đóng góp của người đó.
Tất cả yếu tố cấu thành trong thu nhập của người lao động cần được sử dụng có hiệu quả, cơ cấu cân đối hợp lý nhằm tạo ra động lực kích thích cao nhất đối với nhân viên. Công tác tiền lương được thực hiện tốt sẽ góp phần khuyến khích nhân viên cống hiến nhiều hơn, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, là góp phần thúc đẩy sáng tạo và đổi mới từ lực lượng lao động khi họ cảm thấy các ý tưởng mới, góp phần vào sự phát triển và cải tiến của doanh nghiệp sẽ được tổ chức ghi nhận thông qua các khoản khen thưởng sáng kiến và cải tiến kỹ thuật - Hiệu quả về mặt chi phí: Chính sách tiền lương hợp lý giúp doanh nghiệp kiểm soát và quản lý chi phí lao động hiệu quả, đảm bảo không vượt quá ngân sách và cân 7 đối với lợi nhuân. Đồng thời, giúp doanh nghiệp tối ưu hoá nguồn lực, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững và ổn định tài chính.
- Đáp ứng yêu cầu của pháp luật: Những vấn đề cơ bản của pháp luật liên quan đến trả công lao động trong các doanh nghiệp cần phải được tuân thủ theo các quy định về: lương tối thiểu, thời gian và điều kiện lao động, các khoản phụ cấp trong lương, các quy định về phúc lợi xã hội. Bất kỳ quốc gia nào cũng thông qua luật pháp để điều phối hệ thống tiền lương với mục đích bảo vệ lợi ích cho người lao động và cân bằng các mối quan hệ trong xã hội. Điều này bắt buộc các nhà quản trị khi xây dựng chính sách tiền lương phải tuân thủ các quy định của luật pháp liên quan đến tổ chức tiền lương. Nội dung công tác tiền lương trong doanh nghiệp Công tác tiền lương được tiếp cận theo nhiều góc độ khác nhau, có thể tiếp cận theo chức năng của quản trị hoặc tiếp cận theo quá trình tác nghiệp hoặc tiếp cận theo các hoạt động nghiệp vụ.
Đã có nhiều nghiên cứu tiếp cận công tác tiền lương theo các hoạt động nghiệp cụ thể như quản trị mức lương, các yếu tố ảnh hưởng, tổ chức trả lương, quy chế trả lương, phân phối tiền lương và thu nhập, tổ chức bộ máy quản trị tiền lương. Công tác tiền lương được tiếp cận theo chức năng của quản trị bao gồm các nội dung: Hoạch định công tác tiền lương; Tổ chức thực hiện công tác tiền lương; Công tác kiểm tra và giám sát 1. Hoạch định công tác tiền lương Hoạch định là hoạt động đầu tiên trong quản trị tiền lương của DN. Hoạch định là quá trình xác định mục tiêu và cách thức tốt nhất để đạt mục tiêu đó.
Hoạch định trong công tác tiền lương có nghĩa là xây dựng kế hoạch về quỹ lương một cách khoa học, tuận thủ các quy định của Nhà nước trên cơ sở tính toán tình hình SXKD của doanh nghiệp. Xác định cơ sở pháp lý khi xây dựng kế hoạch tiền lương Việc xác định và vận dụng các cơ sở pháp lý khi xây dựng kế hoạch tiền lương trong các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là đối với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Điều này nhằm đảm bảo công tác tiền lương trong năm của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu: - Tuân thủ quy định pháp luật: Các DNNN hoạt động trong một khung pháp lý đặc biệt do nhà nước quản lý.