Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và sản xuất, mua hàng là khâu đầu tiên tạo lập nguồn lực đầu vào đồng bộ, kịp thời về số lượng, quy cách, phẩm chất, đáp ứng kế hoạch kinh doanh và nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu. Dưới góc độ quản trị, mua hàng thể hiện mối quan hệ trao đổi, đàm phán giữa doanh nghiệp với các đối tác nguồn hàng nhằm thiết lập lượng dự trữ hàng hóa tối ưu.

Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công cơ khí và kinh doanh các mặt hàng sắt thép, vật tư thiết bị tiêu dùng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường vật liệu xây dựng và cơ khí, công tác tổ chức mua hàng tại công ty gặp phải nhiều khó khăn và tồn tại những điểm hạn chế nhất định trong quy trình tìm kiếm, lựa chọn, đàm phán và quản lý nhà cung cấp. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng trở thành yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Văn bản khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy trong giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc hệ thống hóa các chỉ tiêu lý thuyết, khảo sát thực tế các khâu nghiệp vụ mua hàng, đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hoàn thiện công tác tổ chức mua các mặt hàng nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất tại bộ phận mua hàng của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy (địa chỉ: Thôn Đông Trại, xã Đồng Quang, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu hoạt động kinh doanh và công tác mua hàng trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015; thời điểm hoàn thành đề tài vào năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý thuyết quản trị mua hàng từ các tài liệu học thuật chuyên ngành. Tác giả dẫn chiếu khái niệm mua hàng theo Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (GS.TS. Đồng Thị Thanh Phương, 2010, NXB Thống Kê, tr. 245): Mua hàng là hoạt động kinh tế phản ánh quan hệ trao đổi hàng hóa - tiền tệ giữa người mua và người bán trên nguyên tắc thỏa thuận nhằm đạt được lợi ích của hai bên. Dưới góc độ quản trị, quản trị mua hàng được tiếp cận theo hai hướng: tiếp cận quá trình (hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát) và tiếp cận tác nghiệp (xác định nhu cầu, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp, thương lượng, đặt hàng, kiểm tra giao nhận và thanh toán).

Quy trình lựa chọn nhà cung cấp được xây dựng theo khung lý thuyết từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thương mại, bao gồm 5 bước: (1) Thu thập thông tin nhà cung cấp; (2) Lập danh sách nhà cung cấp ban đầu; (3) Lập tiêu chí đánh giá; (4) Tiến hành đánh giá; (5) Lựa chọn nhà cung cấp chính thức.

Khung lý thuyết của đề tài cũng phân tích hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua hàng:

  • Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Chiến lược kinh doanh, chính sách sản phẩm, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng tài chính, và nguồn nhân lực.
  • Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Nhà cung cấp, nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và môi trường kinh tế - chính trị - pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 8–10 câu hỏi xoay quanh các khâu tìm kiếm, lựa chọn, thương lượng, giao nhận và thanh toán. Phiếu được phát cho 10 cán bộ công nhân viên (chủ yếu thuộc phòng kinh doanh), thu về 10 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn gồm 7–10 câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (ông Phan Tiến Đại), Trưởng phòng kinh doanh và nhân viên mua hàng nhằm thu thập thông tin định tính về thực trạng và kế hoạch cung ứng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2013–2015), báo cáo tổng kết tình hình mua hàng, kế hoạch cung ứng nội bộ của công ty và các tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm) và phương pháp phân tích - tổng hợp để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân định rõ bản chất kinh tế của hành vi mua hàng và vai trò của khâu này trong việc đảm bảo lưu thông hàng hóa liên tục.

Về nội dung nghiệp vụ, chương này chuẩn hóa 4 bước triển khai công tác tổ chức mua hàng:

  1. Tìm kiếm nhà cung cấp: Trình bày các tiêu chí phân loại nhà cung cấp (theo giá trị hàng mua: chính/phụ; theo tính chất quan hệ: truyền thống/mới; theo địa lý: trong nước/nước ngoài); nguồn thông tin tìm kiếm (quảng cáo, hội chợ, đơn chào hàng, hội nghị khách hàng, hồ sơ nội bộ); nội dung lập hồ sơ nhà cung cấp.
  2. Lựa chọn nhà cung cấp: Phân tích nguyên tắc cân đối số lượng đối tác cung ứng ("không nên chỉ có một nhà cung cấp"), ưu nhược điểm của việc chọn ít hoặc nhiều nhà cung cấp, phương pháp chấm điểm tiêu chí kết hợp trọng số và quy trình lựa chọn 5 bước.
  3. Thương lượng và đặt hàng: Bản chất của thương lượng nhằm giải bài toán mua hàng với các ràng buộc chặt và lỏng (tiêu chuẩn kỹ thuật, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm giao nhận); các hình thức đặt hàng gồm hợp đồng mua bán kinh tế, đơn đặt hàng và hóa đơn bán hàng.
  4. Tổ chức giao nhận và thanh toán tiền hàng: Quy trình nghiệm thu nhập kho, kiểm tra số lượng và chất lượng, lập biên bản giao nhận và thực hiện thanh toán theo các phương thức đã thỏa thuận.

Cuối chương, tác giả đi sâu phân tích 5 nhân tố môi trường nội bộ và 4 nhân tố môi trường bên ngoài chi phối đến chất lượng tổ chức mua hàng.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy (thành lập ngày 24/02/2006, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0403000390 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương cấp, mã số thuế 0800304399, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, quy mô 50 cán bộ công nhân viên). Doanh nghiệp sở hữu dây chuyền sản xuất dây thép đen 1 ly, lưới thép đen B40 và kinh doanh các sản phẩm sắt thép, tôn, que hàn, ống nhựa PVC. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Văn phòng, Xưởng sản xuất, Bộ phận kinh doanh (bao gồm bộ phận bán hàng), Bộ phận kế toán, Bộ phận hành chính nhân sự và Bộ phận sản xuất.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tiến Huy giai đoạn 2013 – 2015
(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (+/-) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (+/-) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 45.654 - - - - +2.654 106,17
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0 0 0 0
Doanh thu thuần 45.654 - - - - +2.654 106,17
Giá vốn hàng bán 43.028 - - - - - 104,95
Lợi nhuận gộp 2.626 - - - - - 130,08
Doanh thu hoạt động tài chính 4 27 16 +23 675,00 -11 59,26
Chi phí tài chính 438 397 478 -41 90,64 +81 120,40
Trong đó: Chi phí lãi vay 438 397 478 -41 90,64 +81 120,40
Chi phí quản lý kinh doanh 1.495 - - - - - 132,16
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 129 172 211 +43 133,33 +39 122,67
Tổng lợi nhuận trước thuế 129 172 211 +43 133,33 +39 122,67
Chi phí thuế TNDN 32 38 46 +6 118,75 +8 121,05
Lợi nhuận sau thuế TNDN 97 134 165 +37 138,14 +31 123,13

(Nguồn: Báo cáo bộ phận kinh doanh, trích từ khóa luận)

Phân tích số liệu cho thấy lợi nhuận sau thuế tăng trưởng đều qua các năm: từ 97 triệu đồng (năm 2013) lên 134 triệu đồng (năm 2014, tăng 38,14%) và đạt 165 triệu đồng (năm 2015, tăng 23,13%).

Về thực trạng nghiệp vụ tổ chức mua hàng, kết quả khảo sát thực tế được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

Bảng 2: Nguồn thông tin tìm kiếm nhà cung cấp của Công ty Tiến Huy

STT Nguồn thông tin Số phiếu Tỷ lệ (%)
1 Mối quan hệ với các nhà cung cấp truyền thống 9/10 90%
2 Thông tin nhà cung cấp lưu trữ tại hồ sơ công ty 8/10 80%
3 Thư chào hàng của nhà cung cấp 4/10 40%
4 Qua người quen giới thiệu 4/10 40%
5 Vô tuyến truyền hình, đài, mạng Internet 3/10 30%
6 Đại diện nhà cung cấp đi giới thiệu sản phẩm 2/10 20%
7 Hội chợ triển lãm và giới thiệu sản phẩm 0/10 0%
8 Hồ sơ dự thầu của các nhà cung cấp 0/10 0%
9 Báo, tạp chí 0/10 0%

(Nguồn: Khảo sát thực tế trích từ khóa luận)

Bảng 3: Danh sách đối tác cung ứng chính của Công ty Tiến Huy

STT Tên nhà cung cấp Mặt hàng cung cấp
1 Công ty TNHH Hiền Huy Bắc Ninh Bột rút thép
2 Công ty CP Dây lưới thép Nam Định Dây thép mạ kẽm, thép gai, lưới B40, lưới hàn, lưới lục giác
3 Công ty CP Kim Tín Que hàn
4 Công ty TNHH MTV Long Nhật Dầu diexel
5 Công ty CP Thương mại Thái Hưng Thép D6.5
6 Công ty CP SMC Hà Nội Thép D6

(Nguồn: Tổng hợp từ tài liệu công ty)

Bảng 4: Tiêu chuẩn lựa chọn nhà cung cấp tại Công ty Tiến Huy

STT Tiêu chuẩn đánh giá Số phiếu lựa chọn Tỷ lệ (%)
1 Chất lượng sản phẩm 9/10 90%
2 Thời gian giao hàng 9/10 90%
3 Giá thành hàng mua 7/10 70%
4 Khả năng kỹ thuật của nhà cung cấp 5/10 50%
5 Khả năng sản xuất của nhà cung cấp 5/10 50%
6 Khả năng tài chính của nhà cung cấp 3/10 30%
7 Dịch vụ sau bán và dịch vụ bảo trì 3/10 30%

(Nguồn: Khảo sát thực tế trích từ khóa luận)

Đánh giá thực trạng các khâu mua hàng tại doanh nghiệp:

  • Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Công ty phụ thuộc lớn vào nguồn đối tác truyền thống (90%) và hồ sơ lưu trữ nội bộ (80%), hoàn toàn bỏ qua các kênh hội chợ triển lãm, hồ sơ dự thầu và báo chí chuyên ngành (0%). Đặc biệt, công ty duy trì việc chỉ mua mỗi chủng loại nguyên vật liệu từ một nhà cung cấp duy nhất, tạo ra nguy cơ rủi ro cao khi nguồn cung biến động hoặc bị ép giá.
  • Thương lượng và đặt hàng: Việc thương lượng với đối tác quen chủ yếu tiến hành qua điện thoại và email theo quy ước sẵn có; đàm phán trực tiếp chỉ áp dụng với nhà cung cấp mới (SMC Hà Nội, Thuận Tiến). Hình thức đặt hàng chủ yếu là đơn đặt hàng và hóa đơn bán hàng, thiếu các hợp đồng kinh tế chặt chẽ. Quy định bảo hành đổi trả trong 15 ngày thường bị bỏ lỡ do thủ tục xử lý thông tin nội bộ chậm.
  • Giao nhận và thanh toán: Hàng được giao tại kho của công ty, kiểm tra nghiệm thu trực tiếp. Tồn tại hiện tượng giao hàng chậm, sai sót số lượng, nhầm mã hàng và hàng hóa trong kho sắp xếp chưa khoa học, cập nhật dữ liệu tồn kho chậm.

Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy

Dựa trên phương hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện quản trị mua hàng, chương 3 đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể:

  1. Tăng cường chủ động trong tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: Mở rộng các kênh tìm kiếm thông tin (tham gia hội chợ triển lãm vật liệu xây dựng, tìm kiếm trực tuyến, tiếp nhận đơn chào hàng); xóa bỏ tình trạng mua độc quyền một nhà cung cấp cho mỗi loại hàng; xây dựng bảng tiêu chí đánh giá đối tác (Bảng 3.1) kết hợp phương pháp chấm điểm và trọng số.
  2. Nâng cao chất lượng công tác thương lượng và đặt hàng: Chuyển đổi phương thức giao dịch sang ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản có đầy đủ điều khoản pháp lý ràng buộc; bồi dưỡng kỹ năng đàm phán cho nhân viên; chủ động theo dõi thời hạn khiếu nại, thực hiện đúng thủ tục đổi trả bảo hành trong vòng 15 ngày.
  3. Thực hiện tốt hơn công tác giao nhận và thanh toán tiền hàng: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra số lượng, thông số kỹ thuật và phẩm chất khi nghiệm thu; quy hoạch sắp xếp lại mặt bằng kho bãi khoa học; theo dõi sát tiến độ giao hàng của nhà cung cấp.
  4. Tăng cường chú trọng công tác xây dựng kế hoạch mua hàng: Lập kế hoạch mua hàng định kỳ dựa trên dự báo nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất, tránh tình trạng bị động chỉ mua khi có đơn đặt hàng từ khách.
  5. Thiết lập công tác đánh giá kết quả mua hàng: Định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động mua hàng, đo lường mức độ đáp ứng của nhà cung cấp về chi phí, chất lượng và thời gian giao hàng.
  6. Các giải pháp bổ trợ: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên phòng kinh doanh và hoàn thiện cơ chế phối hợp thông tin giữa các bộ phận kinh doanh, kế toán, thủ kho.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Cung cấp số liệu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh 3 năm (2013–2015) của Công ty Tiến Huy, cho thấy lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 165 triệu đồng, tăng trưởng so với mức 97 triệu đồng năm 2013.
  • Định lượng hóa thực trạng công tác mua hàng thông qua điều tra trắc nghiệm: chỉ ra tỷ lệ phụ thuộc vào nhà cung cấp truyền thống (90%), hồ sơ nội bộ (80%), các tiêu chuẩn lựa chọn ưu tiên như chất lượng (90%), thời gian giao hàng (90%), giá thành (70%).
  • Thống kê chi tiết danh mục nhà cung cấp chính cho từng loại nguyên vật liệu (Hiền Huy Bắc Ninh cung cấp bột rút thép, Dây lưới thép Nam Định cung cấp dây thép mạ và lưới B40, Kim Tín cung cấp que hàn, Long Nhật cung cấp dầu diesel, Thái Hưng và SMC Hà Nội cung cấp thép D6 và D6.5).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy, cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng quản trị của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày:

  • Quy mô mẫu khảo sát định lượng còn nhỏ (n = 10 phiếu điều tra tại phòng kinh doanh), chủ yếu mang tính chất thăm dò nội bộ.
  • Dữ liệu tài chính và hoạt động mua hàng dừng lại ở giai đoạn 2013 – 2015, chưa cập nhật biến động thị trường ở các giai đoạn tiếp theo.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích tác động của biến động giá nguyên liệu thép trên thị trường quốc tế tới chiến lược định giá và dự trữ của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với toàn bộ hệ thống đối tác cung ứng bên ngoài, phân tích chuyên sâu chuỗi cung ứng ngành thép và xây dựng mô hình dự báo nhu cầu vật tư tự động hóa cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chuyên đề tổ chức mua hàng và quản trị nhà cung cấp.
  • Bộ phận quản trị mua hàng, cung ứng vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại cơ khí, sắt thép, vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
  • Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: bảng câu hỏi khảo sát thực trạng mua hàng (Bảng 2.2, Bảng 2.4), danh mục chỉ tiêu lựa chọn nhà cung cấp và quy trình 5 bước đánh giá đối tác cung ứng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô như thế nào?
Công ty được thành lập năm 2006 tại Hải Dương, vốn điều lệ 9 tỷ đồng, quy mô 50 cán bộ công nhân viên. Doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, gia công cơ khí (dây thép đen 1 ly, lưới B40) và kinh doanh sắt thép, tôn, que hàn, ống nhựa PVC.

2. Nguồn thông tin nào được Công ty Tiến Huy sử dụng nhiều nhất để tìm kiếm nhà cung cấp?
Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.2, nguồn thông tin từ các mối quan hệ với nhà cung cấp truyền thống chiếm tỷ lệ cao nhất (90% số phiếu), tiếp theo là thông tin lưu trữ tại hồ sơ nội bộ công ty (80% số phiếu).

3. Điểm hạn chế lớn nhất trong chính sách lựa chọn nhà cung cấp của Công ty Tiến Huy là gì?
Điểm hạn chế lớn nhất là công ty chỉ mua mỗi loại mặt hàng từ một nhà cung cấp duy nhất (như bột rút thép chỉ mua của Hiền Huy Bắc Ninh, dầu diesel chỉ mua của Long Nhật), dẫn đến nguy cơ bị động về nguồn hàng và chịu sức ép về giá khi thị trường biến động.

4. Hai tiêu chuẩn nào được doanh nghiệp coi trọng nhất khi lựa chọn nhà cung cấp?
Theo kết quả điều tra tại Bảng 2.4, hai tiêu chuẩn quan trọng nhất cùng đạt tỷ lệ lựa chọn 90% là "Chất lượng sản phẩm" và "Thời gian giao hàng".

5. Hình thức đặt hàng chủ yếu đang được Công ty Tiến Huy áp dụng là gì và có rủi ro gì?
Công ty đặt hàng chủ yếu thông qua hình thức "đơn đặt hàng" và "hóa đơn bán hàng". Đây là các hình thức có tính pháp lý thấp hơn so với hợp đồng kinh tế bằng văn bản, dễ dẫn đến rủi ro pháp lý khi phát sinh tranh chấp về chất lượng, số lượng hoặc tiến độ giao hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị mua hàng trong doanh nghiệp thương mại và phân tích thực trạng công tác tổ chức mua hàng tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Tiến Huy giai đoạn 2013 – 2015. Nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu điểm trong việc duy trì quan hệ với nhà cung cấp truyền thống, đồng thời vạch ra những hạn chế về sự phụ thuộc nguồn cung đơn lẻ, hình thức đặt hàng lỏng lẻo và công tác quản lý kho bãi. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình mua hàng, nâng cao năng lực đàm phán và tối ưu hóa chi phí đầu vào cho doanh nghiệp.