Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế chịu nhiều tác động từ suy thoái và biến động thị trường quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may tại Việt Nam đối mặt với áp lực chi phí đầu vào tăng cao, do phần lớn nguyên phụ liệu phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Công ty TNHH Minh Trí là doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự phụ thuộc này. Công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp xuất hiện nhiều hạn chế trong khâu đánh giá nhà cung ứng, kiểm tra giao nhận, định mức tiêu hao và tổ chức dự trữ kho tàng, làm phát sinh chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ đơn hàng. Đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí giai đoạn 2011 - 2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời các câu hỏi: Hoạt động xác định nhu cầu, mua sắm và dự trữ nguyên vật liệu của công ty diễn ra như thế nào; các điểm nghẽn trong quy trình lựa chọn nhà cung ứng, định mức tiêu hao và kiểm soát kho bãi bắt nguồn từ nguyên nhân nào; những biện pháp nào phù hợp để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính liên tục cho sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất may mặc, tập trung vào hai mảng chính là tổ chức mua hàng và tổ chức dự trữ nguyên vật liệu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Minh Trí (Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, Phường Vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2011 - 2013 và kế hoạch quý I/2014; thời gian tác giả thực hiện khóa luận từ ngày 08/05/2014 đến ngày 26/06/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên lý luận quản trị doanh nghiệp và quản trị cung ứng vật tư trong sản xuất công nghiệp. Tác giả làm rõ các khái niệm: nguyên vật liệu, quản trị cung ứng nguyên vật liệu, và tổ chức cung ứng nguyên vật liệu (bao gồm tổ chức mua sắm và tổ chức dự trữ). Trong đó, nguyên vật liệu được phân loại theo vai trò: vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật phẩm văn phòng, bao bì đóng gói và phế liệu thu hồi.
Khóa luận vận dụng các công thức và mô hình quản trị tác nghiệp:
- Công thức cân đối xác định nhu cầu mua hàng kỳ kế hoạch:
$$M = B + D_{ck} - D_{đk}$$
Trong đó: $M$ là lượng hàng cần mua trong kỳ; $B$ là lượng bán ra; $D_{đk}$ là lượng tồn kho đầu kỳ; $D_{ck}$ là lượng dự trữ tồn kho cuối kỳ.
- Công thức định mức tiêu hao vải ($Đ_v$):
$$Đ_v = S_{mc} + B + H_c$$
Với $S_{mc}$ là diện tích mẫu cứng, $B$ là hao phí khoảng trống sơ đồ, $H_c$ là hao phí đầu bàn, mép biên và đầu tấm ($H_c = a \times l \times K$, hệ số $K$ từ 0,005 đến 0,01); hoặc tính theo trung bình lô hàng:
$$Đ_v = \frac{\sum (S_{mcj} \times P_j)}{\sum P_j}$$
- Công thức định mức chỉ tiêu hao ($L$):
$$L = n \times l \times D_m$$
Với $n$ là mật độ mũi may, $l$ là chiều dài đường may, $D_m$ là lượng chỉ tiêu hao trên 1 cm.
- Công thức tổng cầu nguyên vật liệu ($QD_i$):
$$QD_i = \sum [Đ_{ij} \times Q_j \times (1 + T_k)]$$
Với $Đ_{ij}$ là định mức tiêu dùng, $Q_j$ là sản lượng sản phẩm $j$, $T_k$ là tỷ lệ hao hụt.
- Phương pháp quản lý dự trữ giá trị: phương pháp giá thực tế, bình quân gia quyền, và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp xác định nhu cầu kho bãi theo tải trọng ($S = D/s$) và thể tích ($V = D/v$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhánh:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán - Tài chính (báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh 2011 - 2013), Phòng Kỹ thuật - Chất lượng (bảng danh mục vật liệu chế tạo sản phẩm), Phòng Tổ chức - Hành chính (sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy), và Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu (kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, đơn hàng, danh mục nhà cung ứng).
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp 5 nhân sự đại diện 5 bộ phận chuyên trách tại công ty (mỗi cuộc phỏng vấn 30 phút theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước):
- Nguyễn Văn Tường – Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu.
- Phạm Thị Thúy – Phòng Quản trị đơn hàng.
- Trần Nam Cường – Phòng Kỹ thuật - Chất lượng.
- Lê Văn Tuấn – Phòng Tổ chức - Hành chính.
- Lâm Thùy Dương – Phòng Kế toán - Tài chính.
Khóa luận kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu đi trước về quản trị vật tư ngành dệt may tại Việt Nam: Trần Thị Bích Đào (2010, Đại học Đà Nẵng), Phạm Thị Thu (2008, Đại học Kinh tế Quốc dân), Nguyễn Thị Tuyển (2012, Cao đẳng Bách Nghệ Tây Hà), và Ngô Việt Dũng (2011, Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu
Chương này trình bày hệ thống lý luận về cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích vị trí của nguyên vật liệu như một bộ phận tài sản lưu động cấu thành sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Nội dung tổ chức cung ứng được chia tách thành hai bộ phận nghiệp vụ độc lập nhưng liên kết chặt chẽ:
Khâu tổ chức mua hàng gồm bốn bước cơ bản: xác định nhu cầu mua hàng, tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng, thương lượng - đặt hàng, theo dõi - kiểm tra giao nhận nguyên vật liệu. Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chuẩn lựa chọn đối tác cung ứng dựa trên chất lượng, thời hạn giao hàng, giá cả và điều kiện thanh toán, khả năng kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ, năng lực sản xuất và tình hình tài chính của nhà cung cấp; đồng thời so sánh giữa phương pháp chọn theo kinh nghiệm và phương pháp thang điểm đánh giá.
Khâu tổ chức dự trữ nguyên vật liệu bao gồm quản trị dự trữ về mặt hiện vật (giao nhận nhập kho, theo dõi bảo quản, xuất kho, kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất) và quản trị dự trữ về mặt giá trị thông qua các phương pháp hạch toán giá vốn hàng tồn kho. Bên cạnh đó, tác giả phân loại hệ thống kho (kho tiếp nhận, kho trung chuyển, kho dự trữ) và các công thức xác định diện tích, thể tích kho bãi cần thiết. Cuối chương, văn bản phân tích các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô (chính trị, pháp luật, kinh tế, công nghệ, văn hóa), môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ (nhân lực, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kho bãi) chi phối đến hiệu quả cung ứng.
Chương 2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại công ty TNHH Minh Trí
Chương 2 tập trung khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Minh Trí. Doanh nghiệp được thành lập ngày 22/06/1995 (theo Giấy phép số 906/GP-UB của UBND TP Hà Nội, ĐKKD số 049480 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp ngày 27/06/1995). Trụ sở ban đầu tại số 6 ngõ Thịnh Hào, phố Tôn Đức Thắng, sau đó chuyển về Lĩnh Nam, và từ năm 2002 chuyển về KCN Vĩnh Tuy (Hoàng Mai, Hà Nội) với diện tích mặt bằng 12.000 m², trang bị hơn 600 máy may và 4 dàn thêu vi tính. Lĩnh vực sản xuất chính là hàng may mặc xuất khẩu (áo T-Shirt và Polo-Shirt chiếm từ 70% đến 80% doanh thu). Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp vận hành theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, Phòng Kỹ thuật - Chất lượng và Phòng Sản xuất.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua giai đoạn 2011 - 2013 được tổng hợp qua bảng số liệu tài chính:
| Các chỉ tiêu |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2011/2012 (%) |
So sánh 2012/2013 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
17.705 |
21.575 |
26.315 |
+21,00 |
+22,00 |
| Lợi nhuận trước thuế |
1.887 |
1.891 |
2.678 |
+0,21 |
+41,64 |
| Tỷ suất lợi nhuận ròng (%) |
5,67 |
4,71 |
5,48 |
- |
- |
Danh mục nguyên vật liệu tại công ty gồm vật liệu chính (các loại vải dệt kim và dệt thoi nhập khẩu như Cotton jersey, Cotton Rib, CVC, Satin Tricot, Valisere, Micro fibre, Oxford, Nylon Taffeta, Poly, Rayon, Tolle Visco) và vật liệu phụ (chỉ may thô và màu, khuy cúc 15N trắng/20NJR, dây chun, bao bì carton).
Thực trạng công tác tổ chức mua hàng và dự trữ tại Minh Trí thể hiện qua các mặt:
- Xác định nhu cầu: Dựa trên đơn đặt hàng và định mức tiêu hao. Ví dụ trong quý I/2013, để sản xuất 44.000 áo và 24.000 quần bằng vải Cotton jersey xám với tỷ lệ hao hụt 2%, công ty tính toán nhu cầu vải áo là 52.955 m. Trong quý I/2014, công ty lập bảng nhu cầu gồm 27 loại nguyên phụ liệu (vải Cotton Rib trắng cần 170.260 m, vải Oxford vàng cam cần 170.260 m, vải Cotton jersey xanh cần 162.400 m, khuy cần 193.320 chiếc, dây chun trong cần 36.686 m).
- Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung ứng: Dựa trên quan hệ truyền thống với các đối tác quen thuộc (Golden Wheat, Hang Tung là hai nhà cung cấp chính; ngoài ra có Grandeza, Phong Phú). Doanh nghiệp chưa có bộ tiêu chí định lượng và thang điểm chính thức, chủ yếu ra quyết định theo kinh nghiệm và thói quen.
- Đặt hàng và tổ chức mua: Tách biệt thành hai quy trình rõ rệt: đơn hàng đối tác trực tiếp cung ứng nguyên vật liệu và đơn hàng công ty tự thu mua. Điểm hạn chế lớn là công ty chỉ đặt mua khi có đơn hàng cụ thể, dẫn đến các đơn hàng nhỏ lẻ chịu chi phí vận chuyển cao và không được chiết khấu giá.
- Theo dõi giao nhận và kiểm tra: Do Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu kết hợp với thủ kho và Phòng Kỹ thuật thực hiện theo quy trình kiểm tra chủng loại, chất lượng, số lượng trước khi nhập kho. Trình độ nghiệp vụ của thủ kho còn hạn chế khiến tình trạng lọt lỗi chất lượng vải vẫn diễn ra.
- Tổ chức dự trữ: Về hiện vật, kho vải được bố trí tại tầng 3 phía trên xưởng may, sử dụng pallet kê cao, quạt thông gió và phương tiện phòng cháy chữa cháy; vận chuyển nội bộ bằng xe đẩy nhỏ. Về giá trị, công ty áp dụng phương pháp hạch toán nhập trước xuất trước (FIFO). Giá trị dự trữ tại kho ghi nhận một số nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn: dây chun trong đạt 183.200 nghìn đồng, khuy 15N trắng/20NJR đạt 122.450 nghìn đồng, vải Oxford đạt 15.260 nghìn đồng, vải Cotton Rib đạt 14.480 nghìn đồng, vải Cotton jersey đạt 12.000 nghìn đồng.
Tồn tại nghiêm trọng được chỉ ra: Khâu xây dựng định mức nguyên vật liệu và định mức lao động bị chậm trễ khi nhận đơn hàng mới. Việc thiếu định mức kịp thời đã dẫn đến sự cố công nhân đình công do không nắm được khối lượng công việc và mức khoán sản xuất. Ý thức sử dụng vật tư của công nhân chưa cao khiến hao hụt vượt mức cho phép.
Chương 3. Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức cung ứng NVL tại công ty TNHH Minh Trí
Trên cơ sở định hướng sản xuất kinh doanh năm 2014 của Công ty TNHH Minh Trí, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức cung ứng gồm các nhóm biện pháp:
- Hoàn thiện công tác tổ chức thu mua:
- Chuẩn hóa quy trình mua sắm, kết hợp các đơn hàng nhỏ lẻ để mua tập trung nhằm giảm chi phí vận chuyển và nhận ưu đãi giảm giá từ đối tác.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng bằng phương pháp thang điểm cụ thể (xác định trọng số cho từng chỉ tiêu: chất lượng vải, giá cả, thời hạn giao hàng, năng lực kỹ thuật và khả năng tài chính).
- Duy trì quan hệ chiến lược với hai nhà cung ứng chính (Golden Wheat, Hang Tung) song song với việc chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng dự phòng trên Internet và hội chợ thương mại nhằm giảm thiểu rủi ro biến động nguồn hàng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát giao nhận vật tư; trang bị thêm thiết bị kiểm định chất lượng vải trước khi nhập kho để phát hiện lỗi sợi, lỗi màu ngay tại khâu tiếp nhận.
- Hoàn thiện công tác tổ chức dự trữ nguyên vật liệu:
- Dự trữ hiện vật: Sắp xếp lại sơ đồ mặt bằng kho vải tầng 3, cải tạo hệ thống giá kệ, phân khu rõ ràng theo mã hàng và lô hàng để thuận tiện cho việc kiểm kê và xuất kho theo nguyên tắc FIFO; duy trì chế độ phun diệt côn trùng, bảo đảm độ ẩm tiêu chuẩn tránh ẩm mốc vải.
- Dự trữ giá trị: Tăng định mức dự trữ an toàn đối với các loại vải và phụ liệu thông dụng có tần suất sử dụng cao nhằm tránh tình trạng máy móc phải dừng hoạt động do thiếu nguyên liệu.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thu mua về kỹ năng đàm phán hợp đồng quốc tế; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý kho cho thủ kho; tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu và chấp hành định mức kỹ thuật cho công nhân chuyền may.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính đạt được từ luận văn:
- Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và tổ chức cung ứng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may mặc công nghiệp, thiết lập mối liên hệ giữa các công thức toán kinh tế về định mức tiêu hao (vải, chỉ) với bài toán lập kế hoạch mua sắm.
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và cung ứng của Công ty TNHH Minh Trí giai đoạn 2011 - 2013: doanh thu tăng trưởng ổn định (năm 2012 tăng 21%, năm 2013 tăng 22%), tỷ suất lợi nhuận ròng duy trì ở mức 4,71% - 5,67%; đồng thời bóc tách danh mục nguyên liệu gồm 27 chủng loại với số liệu kế hoạch chi tiết của quý I/2014.
- Tác giả phân tích cụ thể các hạn chế nội tại: lựa chọn nhà cung cấp theo cảm tính, chi phí vận chuyển cao do mua phân tán, quy trình kiểm nghiệm kho còn thủ công, và đặc biệt là hệ quả đình công của người lao động xuất phát từ sự chậm trễ trong ban hành định mức kỹ thuật.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí. Các đề xuất về thang điểm đánh giá nhà cung ứng, giải pháp mua gộp đơn hàng và phương án phân loại kho lưu trữ mang tính khả thi, xuất phát từ đúng thực trạng hoạt động của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu:
- Thời gian khảo sát và thực hiện đề tài tương đối ngắn (từ 08/05/2014 đến 26/06/2014), dung lượng khảo sát thực tế dừng lại ở 5 cán bộ quản lý nên chưa bao quát hết ý kiến của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Dữ liệu tài chính trong văn bản gốc có một số chi tiết chưa thật chuẩn xác về mặt đơn vị tính toán số học do lỗi soạn thảo hành chính (ví dụ vốn điều lệ ban đầu ghi 4.000 VNĐ).
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khâu mua sắm và dự trữ kho bãi nội bộ, chưa mở rộng ra toàn bộ chuỗi logistics tích hợp hay hoạt động phân phối thành phẩm dệt may.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc các hệ thống quản lý kho hiện đại (WMS) có gắn mã vạch nhằm tự động hóa công tác quản lý định mức và tồn kho nguyên phụ liệu dệt may.
- Phát triển mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng đối với nguyên phụ liệu dệt may nhập khẩu trước các biến động tỷ giá và chính sách thương mại quốc tế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Quản trị chuỗi cung ứng và Quản trị tác nghiệp khi nghiên cứu về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp sản xuất.
- Người làm đề tài khóa luận hoặc nghiên cứu thực tiễn trong ngành công nghiệp dệt may xuất khẩu.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: các mô hình tính toán định mức vải ($Đ_v$) và định mức chỉ may ($L$); sơ đồ quy trình mua hàng theo hai phương thức (khách hàng cấp nguyên liệu và doanh nghiệp tự thu mua); hệ thống biểu mẫu phân loại nguyên phụ liệu dệt may và kinh nghiệm xử lý các xung đột phát sinh từ việc chậm ban hành định mức lao động - vật tư trong nhà máy may.
Câu hỏi thường gặp
1. Các đối tác cung ứng nguyên vật liệu chủ yếu của Công ty TNHH Minh Trí là những đơn vị nào?
Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên vật liệu từ các đối tác nước ngoài và một số đơn vị trong nước; trong đó hai nhà cung ứng chính có quan hệ giao dịch lâu năm và ổn định là Golden Wheat và Hang Tung. Ngoài ra, công ty còn nhập hàng từ các nhà cung cấp như Grandeza và Phong Phú.
2. Công thức xác định định mức vải tiêu hao cho một sản phẩm may mặc tại công ty được xây dựng như thế nào?
Định mức vải tiêu hao ($Đ_v$) được xác định bằng tổng của diện tích mẫu cứng ($S_{mc}$), hao phí khoảng trống sơ đồ ($B$) và hao phí đầu bàn, mép biên, đầu tấm không thu hồi được ($H_c$), theo công thức $Đ_v = S_{mc} + B + H_c$. Trong đó hao phí cắt $H_c = a \times l \times K$ với hệ số $K$ nằm trong khoảng từ 0,005 đến 0,01.
3. Tại kho của Công ty Minh Trí, loại nguyên phụ liệu nào chiếm giá trị dự trữ lớn nhất theo số liệu khảo sát?
Theo bảng thống kê giá trị nguyên vật liệu dự trữ tại kho của công ty, hai loại phụ liệu chiếm giá trị dự trữ cao nhất là dây chun trong (183.200 nghìn đồng) và khuy 15N trắng/20NJR (122.450 nghìn đồng). Trong nhóm vải chính, vải Oxford có giá trị dự trữ lớn nhất (15.260 nghìn đồng), tiếp theo là vải Cotton Rib (14.480 nghìn đồng).
4. Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng công nhân đình công tại công ty liên quan đến công tác cung ứng?
Nguyên nhân trực tiếp là do công ty chậm trễ trong việc xây dựng và ban hành định mức tiêu hao cho các đơn hàng mới. Bộ phận tính định mức lao động và vật tư phối hợp chưa nhịp nhàng, dẫn đến việc công nhân phải làm việc trong tình trạng không nắm rõ sản lượng khoán và định mức kỹ thuật cụ thể trong tháng.
5. Công ty TNHH Minh Trí áp dụng phương pháp nào để quản lý dự trữ nguyên vật liệu về mặt giá trị?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Phương pháp này được lựa chọn do đặc thù nguyên vật liệu ngành may chủ yếu là vải vóc; nếu dự trữ quá lâu trong kho, vải dễ bị suy giảm chất lượng, ẩm mốc hoặc ố màu, do đó các lô nguyên vật liệu nhập vào trước bắt buộc phải được xuất dùng trước.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Vân đã hệ thống hóa lý luận cơ bản và phản ánh bức tranh thực tế về công tác tổ chức cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Minh Trí giai đoạn 2011 - 2013. Tác giả đã phân tích các mắt xích tác nghiệp từ khâu lập kế hoạch nhu cầu, tìm kiếm đối tác, đặt hàng đến giao nhận và tổ chức kho bãi, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi dẫn đến lãng phí chi phí và xung đột quản lý. Hệ thống giải pháp đề xuất về chuẩn hóa tiêu chí đánh giá nhà cung ứng, hoàn thiện định mức kỹ thuật và nâng cao trình độ nhân sự mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu quản trị tác nghiệp trong ngành may mặc.